Các hoạt động dạy – học 1 – Hoạt động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn - GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, h[r]
Trang 1Học kì i Tuần 1
Ngày soạn: Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 1 : ôn tập các số đến 100 000
I – Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
a, GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ
số hàng chục, 5 số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, là chữ số nào
b, :52% tự 5 trên với số 83 001, 80 201, 80 001
c, Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề
VD: 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục
d, Cho 1 vài HS nêu
- Các số tròn chục
- Các số tròn trăm
- Các số tròn nghìn
- Các số tròn chục nghìn
2 – Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
a, Cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số trong dãy số này;
? Cho biết số cần viết tiếp theo 10 000 là số nào ?
? Cho biết số cần viết tiếp theo 20 000 là số nào ?
Cả lớp tự làm các phần còn lại
b, Cho HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp
- GV theo dõi và giúp đỡ 1 số HS nếu cần thiết
- Cho HS nêu quy luật viết và thống nhất kết quả
Bài 2: Cho HS phân tích mẫu Sau đó tự làm bài
Chú ý: 70 008 đọc là “bảy 752 nghìn không trăm linh tám” không đọc là
“bảy 752 nghìn linh tám”
Bài 3: Cho HS tự phân tích cách làm và tự nói
a, Cho HS làm mẫu ý 1
8 723 = 80 000 + 700 + 20 + 3
HS tự làm các ý còn lại
b, GV 5<% dẫn làm mẫu ý 1 HS tự làm các ý còn lại
Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài
3 – Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
Về nhà xem và làm lại các bài làm sai
Trang 2
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 2 : ôn tập các số đến 100 000
(Tiếp theo)
I – Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về tính nhẩm
- Tính cộng trừ các số đến 5 chữ số, nhân chia số có đến 5 chữ số với số có 1 chữ số
- So sánh các số đến 100 000
- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra 1 số nhận xét từ bảng thống kê
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Luyện tính nhẩm
Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản Hình thức tính nhẩm có thể nhiều, chẳng hạn 2 hình thức sau
+ Hình thức 1: Tổ chức “Chính tả toán”
- GV đọc phép tính thứ nhất VD : Bảy nghìn cộng hai nghìn
- HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả (9000) vào vở hoặc giấy (chỉ ghi kết quả) rồi chuyển bút xuống dòng, chờ tính nhẩm tiếp
- GV đọc phép tính thứ 2 VD : “Tám nghìn chia hai”
- HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả (4 000) vào dòng thứ 2 rồi xuống dòng, chờ GV đọc tiếp Cứ 5 vậy khoảng 4 đến 5 phép tính nhẩm GV vừa đọc, vừa đi dọc các bàn giám sát kết quả từng HS
- Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính HS tự đánh giá
- GV nhận xét chung
+ Hình thức 2: Tổ chức trò chơi “Tính nhẩm truyền”
- GV đọc phép tính (VD: 7000 – 3000 )
- GV gọi 1 HS đọc kết quả
- GV đọc tiếp các phép tính
2 – Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
Bài 2: HS tự làm từng bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Cả lớp thống nhất kết quả
Bài 3: Một HS nêu cách so sánh 2 số 5.870 và 5.890
- Hai số này có bốn chữ số
- Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau
- ở hàng chục có 7 < 9 nên 5.870 , 5.890
Vậy viết: 5.870 < 5.890
- HS tự làm các bài tập còn lại
Bài 4: HS tự làm bài
Bài 5: HS đọc, GV 5<% dẫn cách làm, yêu cầu HS tính rồi viết các câu trả lời
Trang 3Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 3 : ôn tập các số đến 100 000
(Tiếp theo)
I – Mục tiêu
- Giúp HS luyện tính, tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần 5& biết của phép tính
- Luyện giải toán có lời văn
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Một HS chữa bài tập 3 tiết 2
- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS
2 – Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: - Cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Hai HS đổi vở và chữa bài
Bài 2: - Cho HS tự làm từng bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Cả lớp thống nhất kết quả
Bài 3: - GV cho 1 số HS lên bảng làm bài, lớp tự tính giá trị của biểu thức
- GV thống nhất kết quả, #5 ý đến thứ tự thực hiện phép tính
Bài 4: - Cho HS nêu cách tìm x HS tự tính và nêu kết quả
- GV thống nhất kết quả
Bài 5: Cho HS tự làm – 1 HS lên bảng trình bày bài giải – lớp nhận xét – GV thống nhất kết quả
3 – Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Thu vở chấm
- Về nhà xem lại bài
………
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 4 : Biểu thức có chứa một chữ
I – Mục tiêu
- Giúp HS 95< đầu nhận biết biểu thức có chứa 1 chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II - Đồ dùng
- Bảng cài, tranh phóng to bảng ở phần VD của SGK
- Các tấm có ghi chữ số dấu + , - để gắn lên bảng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ
a, Biểu thức có chứa một chữ
Trang 4VD:
Có 3
3
3
cột có tất cả
- GV nêu vấn đề: Nếu thêm a quyển vở, Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở ?
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa một chữ số, chữ ở đây là a
b, Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- GV yêu cầu Hs tính
Nếu a = 1 thì 3 + a = + =
- HS trả lời
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
- GV nêu: 4 là 1 giá trị của biểu thức 3 + a (HS nhắc lại)
nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính 5r 1 giá trị của biểu thức 3 + a
2 – Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS làm chung phần a, thống nhất cách làm và kết quả, sau đó HS
tự làm các phần còn lại Cuối cùng cả lớp thống nhất kết quả
Bài 2: - Cho HS thống nhất cách làm
- Từng HS làm – GV theo dõi và giúp HS – Cả lớp thống nhất kết quả Bài 3:
a, HS tự làm, sau đó thống nhất kết quả
Chú ý: Khi đọc kết quả theo bảng thì đọc 5 sau:
Giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10 là 250 + 10 = 260
b, HS tự làm, GV giúp HS
3 – Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Thu 1 số bài chấm
- Về nhà xem lại bài chữa bài sai
………
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 5 : luyện tập
I – Mục tiêu
- Giúp HS luyện tính giá trị của của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
Bài 1:
- GV cho HS đọc và nêu cách làm phần a
a 5
6 x a
6 x 5 = 30
Trang 510 10 x 5 = 507 x 5 = 35
- HS nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a = 5 là 6 x 5 = 30
Sau đó nêu tiếp: Giá trị của biểu thức 6 x a với a = 10 là 6 x 10 = 60
- GV cho HS làm tiếp các bài tập phần b, c, d, một vài HS nêu kết quả
Bài 2:
- Cho HS tự làm bài tập, GV quan sát
- Cả lớp thống nhất kết quả
Bài 3: GV cho HS tự kẻ bảng và viết kết quả vào ô trống
Bài 4:
- Xây dựng công thức tính: :/5< tiên GV vẽ hình vuông ( độ dài cạnh là a ) lên bảng, sau đó cho HS nêu cách tính chu vi P của hình vuông
- HS nêu: Chu vi hình vuông bằng độ dài cạnh nhân 4 Khi độ dài cạnh bằng
a, chu vi hình vuông là P = a x 4
- Gv nhấn mạnh cách tính chu vi, sau đó cho HS tính chu vi hình vuông có cạnh dài là 3cm , HS thảo luận và nêu: ở đây a = 3 cm, P = a x 4 = 3 x 4 = 12 cm
Luyện tập: Cho HS tự làm các phần còn lại trong bài 4
* Củng cố dặn dò
- Thu bài chấm và nhận xét
Tuần 2
Ngày soạn: Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 6 : các số có sáu chữ số
I – Mục tiêu
- Giúp HS ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II - Đồ dùng
- Phóng to bảng trang 8 SGK
- Bảng cài, các thẻ có số ghi 100 000; 10 000; 1 000; 100; 10; 1
- Các tấm ghi các chữ số 1, 2, 3, 9 có trong bộ đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV ghi bảng: 54 321; gọi HS đọc số
2 – Hoạt động 2: Bài mới
a, Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn,
- Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
Trang 610 nghìn = 1 chục nghìn
b, Hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn Một trăm nghìn viết là 100 000
c, Viết và đọc số có sáu chữ số
- Cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
bảng, yêu cầu HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng
- Cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu hàng trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị, 5<% dẫn HS viết số và đọc số
- :52% tự 5 vậy, GV lập thêm vài số có sáu chữ số nữa lên bảng, cho HS lên bảng viết số và đọc số
- GV viết số, sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000; 10 000; 1 000;
3 – Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
a, Cho HS phân tích mẫu
b, GV 5& hình vẽ 5 SGK, HS nêu kết quả cần điền vào ô trống 523.453; cả lớp đọc số 523.453
Bài 2: HS tự làm, sau đó thống nhất kết quả
Bài 3: GV cho HS đọc các số
4 – Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Gọi HS nêu cách đọc số có 6 chữ số
- Về tập đọc lại các số có 6 chữ số
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 7 : Luyện tập
I – Mục tiêu
0)
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Ôn lại hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
Trang 7- GV viết 825.731 cho HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ
số nào, chẳng hạn, chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục
- GV cho HS đọc các số: 850.203, 820.004 800.007, 832.100, 832.010
2 – Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm sau đó chữa bài
Bài 2:
a, GV cho HS đọc các số
b, Cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho
Bài 3: HS tự làm bài – Một số HS lên bảng ghi số của mình – Lớp nhận xét Bài 4: GV cho HS tự nhân xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số, tự viết các số, sau đó thống nhất kết quả
3 – Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Thu 1 số bài chấm và nhận xét
- Dặn HS về nhà xem lại bài
: Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 8 : hàng và lớp
I – Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết 5r lớp đơn vị gồm ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm ba hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II - Đồ dùng
- Một bảng phụ đã kẻ sẵn 5 ở phần đầu bài học \5& viết số)
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng tăm hợp thành lớp đơn vị, hàng nghìn, hnàg chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
- GV 5& bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị, hay lớp đơn vị có 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- GV viết số 321 vào cột số trong bảng phụ rồi cho HS lên bảng viết từng chữ
số vào các cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm
đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
2 – Hoạt động 2: Thực hành
Bài 2:
trăm, lớp đơn vị
- HS làm tiếp các ý còn lại sau đó chữa bài
Trang 8b, Cho HS nêu lại mẫu ví dụ GV viết số 38.753 lên bảng yêu cầu HS lên bảng chỉ vào chữ số 7, xác định hàng và lớp của chữ số đó
- HS tự làm các phần còn lại vào vở, sau đó HS thống nhất kết quả
Bài 1: Cho HS quan sát và phân tích mẫu trong SGk
HS làm và nêu kết quả các phần còn lại
Bài 3: Cho HS tự làm theo mẫu Kết quả là
52.314 = 50.000 + 2000 + 300 + 10 + 4
503.060 = 500.000 + 3000 + 60
176.091 = 100 000 + 70 000 + 6000 + 90 + 1
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 5: Cho HS quan sát mẫu rồi tự làm bài sau đó chữa bài
3 – Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- HS nêu lại cách đọc số 782.301 theo hàng, lớp
- Về nhà xem lại bài
………
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 9 : so sánh các số có nhiều chữ
I – Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
- Xác định 5r số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số, số lớn nhất, số bé nhất
có 6 chữ số
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: So sánh các số có nhiều chữ số
a, So sánh 99.578 và 100.000
- GV viết lên bảng: 99.578 100.000 và yêu cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu <
- HS có giải thích khác nhau 5% Gv nên nhắc nhở để chọn dấu hiệu dễ nhận biết nhất, đó là căn cứ vào chữ số: số 99.578 có năm chữ số, số 100.000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy 99.578 < 100.000 hay 1.000.000 > 99.587
- GV cho HS nêu lại nhận xét, trong 2 số , số nào có số chữ số ít hơn thì đó là
số bé hơn
b, So sánh 693.251 và 693.500
- GV viết bảng: 693.251 …… 693.500 và yêu cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu < , GV giúp HS giải thích rõ ràng
VD: Ta so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì cặp chữ số ở hàng trăm nghìn bằng nhau (đèu bằng 6) nen ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là 9) ta so sánh tiếp đến cặp xhữ số ở hàng nghìn , cặp chữ số này cũng bằng nhau (đều là 3) ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng trăm : vì 2<5 nên 693.251 < 693.500 hay 693.500 > 693 251
- Cho HS nhận xét chung: Khi so sánh 2 số có cùng số chữ số bao giờ cũng
sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau thì ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo …
Trang 92 – Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV 5<% dẫn để HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh 2 số bát kì
- HS tự làm bài – gọi HS chữa bài – yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn dấu đó
VD: 99.999 < 100.000 vì số 99.999 có 5 chữ số còn số 100.000 có 6 chữ số Bài 2: HS tự làm và chữa bài
Bài 3: Cho HS nêu cách làm – Tự làm bài vào vở
- Gv chữa và thống nhất kết quả : 2.467; 28.092; 932.018; 934.567
Bài 4: HS tự làm, phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng cách nêu số cụ thể, không giải thích lí luận
3 – Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- HS nếu lại cách sô sánh các số có nhiều chữ số
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 10: Triệu và lớp triệu
I – Mục Tiêu
- Giúp HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu
- Nhận biết 5r thứ tự các số có nhiều đến lớp triệu
- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
II - Đồ dùng dạy học
III – các hoạt động dạy học
1 – Hoạt động 1: Ôn bài cũ
- GV viết số cụ thể 653.720 yêu cầu HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào
- GV cho HS nêu tổng quát: Lớp đơn vị gồm những hàng nào ? Lớp nghìn gồm những hàng nào ?
2 – Hoạt động 2: Giới thiẹu lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm
triẹu
nghìn rồi yêu cầu HS viết tiếp số 75j trăm nghìn
1.000 10.000 100.000 1.000.000
- Giới thiệu: l5j trăm nghìn gọi là một triẹu, một triệu viết là: 1.000.000 (GV đóng khung số 1.000.000) yêu cầu HS thử đếm xem 1 triệu có tất cả mấy chữ
số 0
- Giới thiệu tiếp: l5j triệu còn gọi là một chục triệu rồi cho HS tự viết số 75j triệu ở bảng: 10.000.000 GV nêu tiếp 75j chụ triệu còn gọi là một trăm triệu và cho HS ghi số một trăm triệu ở bảng: 100.000.000
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu HS nêu lại lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu
- GV cho HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn
3 – Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
Trang 10- Cho HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu
- HS làm thêm
+ Đếm thêm 10 triệu từ 10 triệu đến 100 triệu
+ Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu
Bài 2: Cho HS quan sát mẫu, sau đó tự làm bài , yêu cầu HS làm việc theo cách: chép lại các số, chỗ nào có chỗ chấm thì viết luôn số thích hợp
Bài 3: Cho HS lên bảng làm 1 ý: đọc rồi viết số đó, đếm số chữ số 0 – HS làm tiếp các ý còn lại
Bài 4: Cho HS phan tích mẫu – #5 ý HS nếu viết số ba trăm 75j hai triệu ta viết 312 sau đó thêm 6 số 0 tiếp theo – HS tự làm các phần còn lại
4 – Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Thu bài chấm và nhận xét
- Về nhà xem lại bài
……… ………
………
………
………
………
Tuần 3
Ngày soạn: Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Toán
Bài 11: Triệu và lớp triệu
I – Mục Tiêu
- giúp HS biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có kẻ sẵn các hàng các lớp 5 ở phần đầu bài học
III – các hoạt động dạy học
1 – Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- 1 HS chữa bài tập 4 trang 40
2 – Hoạt động 2: 5<% dẫn HS đọc viết số
- GV 5& bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra phần bảng của lớp: 342.157.413
- Cho HS đọc số này, HS có thể liên hệ với cách đọc các số có sáu chữ số
đã 5r học để đọc đúng số này Nếu HS lúng túng GV 5<% dẫn thêm
VD: + Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đén lớp nghìn, lớp triệu (GV nói kết hợp gạch E5< các chữ số: 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải: GV đọc chậm, HS nhận ra cách đọc sau đó
đọc liền mạch và cho HS dọc
- Cho HS nêu lại cách đọc số
+ Tách thành từng lớp
+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
3 – Hoạt động 3: Thực hành
... data-page= "10 ">- Cho HS đếm thêm triệu từ triệu đến 10 triệu
- HS làm thêm
+ Đếm thêm 10 triệu từ 10 triệu đến 10 0 triệu
+ Đếm thêm 10 0 triệu từ 10 0 triệu đến 900 triệu...
II - Đồ dùng
- Phóng to bảng trang SGK
- Bảng cài, thẻ có số ghi 10 0 000; 10 000; 000; 10 0; 10 ;
- Các ghi chữ số 1, 2, 3, có đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học. ..
II - Đồ dùng
III Các hoạt động dạy – học
1 – Hoạt động 1: So sánh số có nhiều chữ số
a, So sánh 99.578 10 0.000
- GV viết lên bảng: 99.578 10 0.000 yêu