Tình hình triển khai chương trình An Sinh Giáo Dục tại công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ HN
Trang 1PHần III - Tình hình triển khai chơng trình an sinh giáo dục
I - Một vài nét về Công ty bảo hiểm nhân thọ 29
2 Những thuận lợi khó khăn khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trẻ em tại
II - Tình hình triển khai chơng trình an sinh giáo dục ở
1 Đánh giá chung về kết quả nghiệp vụ bảo hiểm trẻ em 34
2 Phân tích tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trẻ em trong quý I
2.2 Công tác đánh giá rủi ro ban đầu 37
2.4 Công tác tuyển dụng và đào tạo 42
2.5 Công tác tổ chức và quản lý mạng lới đại lý 44
III - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nghiệp vụ an sinh giáo dục 48
1 Tăng cờng mở rộng mạng lới đại lý khai thác 50
2 Đa dạng các biện pháp khai thác và nâng cao chất lợng khai thác 50
3 Cần có phơng pháp khai thác hợp với từng thị trờng 53
4 Công tác tuyển dụng, đào tạo và quản lý cán bộ khai thác 54
5 Công tác giám định và trả tiền bảo hiểm 55
Trang 2Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay,
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng vai trò con ngời Không ngừng cải thiệnnâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân là mục đíchhàng đầu của chế độ xã hội ta Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xãhội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng
định trong các kì đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, 7, 8 đã và đang có nhiều
ảnh hởng tích cực đối với nền kinh tế nớc ta Sau hơn mời năm đổi mới, dới
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, nhân dân ta đã gặt hái đợc nhiều thànhcông to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Nên nền kinh tếnớc ta dần dần khởi sắc và phát triển một cách vững chắc, về cơ bản chúng
ta đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài, sự mất cân đối về cơ cấukinh tế đang đợc điều chỉnh, đIều kiện sống của nhân dân không ngừng đợccảI thiện và nâng cao Trong xu thế phát triển toàn diện đó, ngành bảo hiểmcũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển cả về chiều rộng lẫn chiềusâu Ngày càng có nhiều nghiệp vụ mới ra đời, bảo hiểm nhân thọ là một ví
dụ điển hình Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ mang tính đặc thù cao, có sứchấp dẫn riêng và có sự khác biệt so với các nghiệp vụ bảo hiểm khác.Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ bao gồm nhiều loạI hình khác nhau nh: Bảohiểm nhân thọ có thời hạn 5-10 năm, An sinh giáo dục Sở dĩ em chọn đềtài:“An sinh giáo dục: Thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụnày ở công ty Bảo hiểm nhân thọ “ cho chuyên đề thực tập của mình là vìnhững lý do sau:
- Mặc dù bảo hiểm nhân thọ ra đời rất sớm trên thế giới ( năm 1583,
ở Anh) và khônh ngừng phát triển ở khắp nơi, nhng lại đợc triển khai rấtmuộn ở Việt nam Vì vậy, nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm các nớc trên thếgiới để áp dụng vào thực tế triển khai ở nớc ta là một đòi hỏi cấp bách có ýnghĩa kinh tế lớn
- Do nghiệp vụ “ An sinh giáo dục “mới đợc triển khai ở nớc ta, thêm vào
đó chúng ta lại thiếu một hệ thống luật đồng bộ trong bảo hiểm nói chung vàbảo hiểm nhân thọ nói riêng, nên khó tránh khỏi những hạn chế, những điềubất hợp lý trong quá trình kinh doanh Vì vậy, cần phải nghiên cứu một cáchkhoa học, tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay
- Nghiệp vụ bảo hiểm này có tính chất khác biệt rõ nét so với các nghiệp
vụ bảo hiểm khác ở chỗ nó không chỉ mang tính chất bảo hiểm các rủi ro màcòn mang tính chất tiết kiệm Điều này có nghĩa là công ty phải trả một khoảntiền vào một thời điểm nhất định trong tơng lai dù không có rủi ro xảy ra vớikhách hàng Do vậy công ty bảo hiểm nhân thọ cần có một chính sách đầu tvốn hợp lý để đảm bảo tài chính của công ty
- Nghiệp vụ này còn thu hút đợc nhiều ngời nghiên cứu vì nó có ý nghĩagiáo dục sâu sắc Với các khẩu hiệu “ Tất cả vì tơng lai con em chúng ta”,
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai “ thì chơng trình “An sinh giáo dục “ làmột biện pháp hữu hiệu để các thế hệ đi trớc thể hiện sự quan tâm đối với cácthế hệ đi sau
Khi nghiên cứu đề tài, ta phải phân tích tình hình triển khai, từ đó đa ramột số biện pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục phát triển và nâng cao hơn nữahiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Nội dung đề tài gồm ba phần:
Trang 3Phần I: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ.
Phần II: Những nội dung cơ bản về nghiệp vụ An sinh giáo dục trong hệthống bảo hiểm nhân thọ
Phần III: Tình hình triển khai chơng trình An sinh giáo dục tại công ty bảohiểm nhân thọ
Phần I
lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ.
I Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ.
1 Lịch sử ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ.
Trang 4Năm 1762, ở Anh thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ Equitable Đây làcông ty đầu tiên bán các hợp đồng bảo hiểm rộng rãi cho nhân dân và ápdụng nguyên tắc phí bảo hiểm không đổi trong suốt thời gian bảo hiểm.
Năm 1812, một công ty bảo hiểm nhân thọ nữa đợc thành lập ở Bắc Mỹ.Năm 1860 bắt đầu xuất hiện hệ thống mạng lới đại lý bán bảo hiểm nhânthọ
Cho đến nay bảo hiểm nhân thọ đã phát triển rất mạnh mẽ và đa dạng Từnhững loại hình nhân thọ cơ bản là Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn (Bảohiểm tử kỳ), Bảo hiểm trọn đời, Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, Bảo hiểm trợ cấp
hu trí, mỗi công ty bảo hiểm đều thiết kế những sản phẩm mang những đặcthù riêng để đáp ứng nhu cầu tài chính của từng khu vực dân c và phù hợp vớichính sách kinh tế, xã hội của từng quốc gia
Ngời ta cũng thờng có những điều khoản bổ sung trong đó phạm vi bảohiểm là tai nạn hoặc bệnh tật, ốm đau, các bệnh hiểm nghèo xảy ra trong thờihạn bảo hiểm của hợp đồng chính (là một trong bốn dạng trên)
Trên thế giới, hiện nay doanh số của bảo hiểm nhân thọ chiếm trên 50%doanh số của ngành bảo hiểm
Dới đây là số liệu thể hiện tỷ trọng doanh số bảo hiểm nhân thọ ở các khuvực trên thế giới trong hai năm 1990, 1996
Bảng 1: Doanh số của bảo hiểm nhân thọ so với doanh số ngành bảo
hiểm ở các khu vực
Đơn vị tính: %
NămKhu vực
Nguồn tài liệu: Tạp chí Tái bảo hiểm - 1996
Trong đó, cho đến năm 1993, ở Đông Nam á tổng doanh thu phí bảohiểm là 61,1 tỷ USD, doanh số của bảo hiểm nhân thọ là 45,1 tỷ USDchiếm 73,8% , doanh số của bảo hiểm phi nhân thọ là 16 tỷ USD chiếm26,2%
Có thể đa ra đây một số ví dụ về sự phát triển bảo hiểm nhân thọ ở một
số nớc nh sau:
Bảng 2: Phí bảo hiểm nhân thọ ở một số nớc trên thế giới năm 1993.
Tên nớc Tổng phí
bảo hiểm(tr.USD)
Nhân thọ(%)
Phinhânthọ (%)
Phí BHNTtrên đầungời(US/
1000ngời)
Tỷ lệBHNTtrên GDP(%)
Bảo hiểmphi nhânthọ trênGDP (%)Hàn Quốc
79,6673,8668,7762,4259,4353,6446,4530,25
20,3426,1431,2337,2840,5743,3653,5569,75
651.2011.909.870325.311358.62011.29419.47048.1251.974
8,685,613,141,891,380,921,430,26
2,211,981,431,140,820,801,650,60
Trang 558,5660,6243,6535,43
838.223524.138826.3201.141.450
3,412,253,807,00
4,823,462,823,85 Nguồn: Tạp chí Kinh tế phát triển - Đại học kinh tế quốc dân
b.Tại Việt Nam:
Với nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của bảo hiểm nhânthọ, trong những năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm pháttriển nghiệp vụ này Với sự ra đời của công ty bảo hiểm nhân thọ, chínhthức đầu tiên ở Việt Nam năm 1996 đã khẳng định rõ sự quan tâm của cáccơ quan Nhà nớc tầm vĩ mô Mặc dù chúng ta mới tiến hành nghiệp vụ bảohiểm nhân thọ gần ba năm, nhng trong thực tế bảo hiểm nhân thọ đã xuấthiện ở Việt Nam từ rất sớm dới nhiều hình thức khác nhau
Trớc năm 1954, ở miền Bắc, những ngời làm việc cho Pháp đã đợc bảohiểm và một số gia đình đã đợc hởng quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồngbảo hiểm nhân thọ này Các hợp đồng bảo hiểm này đều do các công ty bảohiểm của Pháp trực tiếp thực hiện
Trong những năm 1970 - 1971 ở miền Nam công ty Hng Việt bảo hiểm
đã triển khai một số loại hình bảo hiểm nh “An sinh giáo dục”, “Bảo hiểmtrờng sinh” (Bảo hiểm nhân thọ trọn đời), “Bảo hiểm tử kỳ thời hạn 5 - 10 -
20 năm”, nhng công ty này chỉ hoạt động từ một đến hai năm nên cácnghiệp vụ bảo hiểm không đợc biết đến rộng rãi
Năm 1987, Bảo Việt đã có đề án “Bảo hiểm nhân thọ và việc vận dụngvào Việt Nam”, nhng vào lúc đó điều kiện đất nớc còn gặp nhiều khó khănnh:
- Cha có những qui định mang tính chất pháp lý để điều chỉnh mối quan
hệ giá công ty bảo hiểm và ngời tham gia bảo hiểm, bảo vệ quyền lợi chongời đợc bảo hiểm và khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm
Với những khó khăn trên đã không cho phép công ty Bảo Việt phát triểnnghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ Thay cho bảo hiểm nhân thọ, năm 1990, BộTài chính cho phép công ty Bảo Việt triển khai “Bảo hiểm sinh mạng conngời thời hạn 1 năm”.Thực tế triển khai nghiệp vụ này cho thấy:
- Việc lo xa cho gia đình khi không may ngời chủ gia đình bị mất màchỉ tính đến trong vòng 1 năm là không hấp dẫn Tâm lý ngời tham gia loạihình bảo hiểm này cũng không thoải mái Và do đó loại hình bảo hiểm nàychỉ đáp ứng đợc nhu cầu cho những ngời già
- Mọi ngời tham gia bảo hiểm đều thắc mắc, nếu không gặp rủi ro có
đ-ợc nhận lại gì không?
Với thực tế trên, cùng với việc đánh giá các điều kiện kinh tế xã hộiViệt Nam trong những năm đầu thập kỷ 90, Tổng công ty bảo hiểm ViệtNam đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu triển khai nghiệp bảo hiểm nhân thọvới hai loại hình mang tính chất tiết kiệm từ cuối năm 1993 Đến tháng 1năm 1994, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam mới chính thức trình Bộ Tàichính dự án thành lập công ty Bảo hiểm nhân thọ
Trang 6Với những yêu cầu về quản lý quỹ bảo hiểm nhân thọ, Bộ Tài chính đã
ký quyết định số 568/QĐ/TCCB ngày 22/6/1996 thành lập công ty bảohiểm nhân thọ trực thuộc Bảo Việt Sự kiện này đánh dấu một bớc ngoặtmới trong sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam
2 Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm là sự chia sẻ rủi ro giữa một số đông với một vài ngời trong
số họ phải gánh chịu Có thể nói nguyên tắc này lần đầu tiên đợc ghi vàolịch sử là năm 1583, ở thị trờng Luân đôn một nhóm ngời đã thoả thuận góptiền và số tiền này sẽ đợc trả cho ngời nào trong số họ bị chết trong 1 năm
Đây cũng là mầm mống của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ
Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ đã đóng góp một phầnkhông nhỏ vào sự phát triển cuả nền kinh tế trên thế giới Ngày nay thamgia bảo hiểm nhân thọ trở thành một nhu cầu tất yếu của ngời dân các nớcphát triển cũng nh các nớc đang phát triển.ở châu á, những năm gần đâybảo hiểm nhân thọ phát triển hết sức mạnh mẽ, thực hiện chức năng huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tạo nguồn đầu t dài hạn cho sự pháttriển kinh tế- xã hội, giảm bớt tình trạng vay vốn nớc ngoài với lãi suấtcao.Theo Tài liệu của công ty Bảo Việt nhân thọ, năm 1996, ở châu á, tổngdoanh thu phí bảo hiểm là 61,1 tỷ USD trong đó phí bảo hiểm nhân thọ là45,1 tỷ USD chiếm 73,8% Ơ các nớc phát triển có môi trờng đầu t tốt, bảohiểm nhân thọ phát triển rất mạnh mẽ
Bảo hiểm nhân thọ giúp tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, góp phầngiải quyết một số vấn đề xã hội nh vấn đề thất nghiệp, vấn đề giáodục Hiện nay hầu hết các công ty lớn trên thế giới đều tham gia bảo hiểmnhân thọ nhằm duy trì hoạt động của công ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi
ro trong trờng hợp ngời chủ công ty phải ngừng làm việc do tử vong hoặcthơng tật toàn bộ vĩnh viễn
Trong điều kiện kinh tế Việt nam, trải qua hơn 10 năm thực hiện đờnglối đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu
đáng phấn khởi và có ý nghĩa rất quan trọng Đã ra khỏi khủng hoảng kinh
tế kéo dải, tạo ra đợc những cơ sở vật chất thuận lợi cho sự nghiệp pháttriển đất nớc, cho phép chúng ta chuyển sang thời kỳ mới: "Đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội văn minh".Muốn thực hiện đợc thắng lợi mục tiêu chiến lợc kinh tế xã hội đã đề
ra thì nhân tố vốn đầu t là rất quan trọng Vốn đầu t chủ yếu đợc lấy từ quĩtích luỹ của nền kinh tế quốc dân và nguồn vốn vay nớc ngoài Theo kinhnghiệm của một số nớc phát triển và tình hình kinh tế xã hội thực tế củaViệt Nam thì nhất thiết phải tạo nhanh nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nềnkinh tế và phải coi đây là biện pháp chính Có tích luỹ từ trong nớc thì mớitiếp nhận đợc nguồn vốn từ bên ngoài Mà quĩ tích luỹ này đợc hình thànhchủ yếu từ tiết kiệm, để phát huy nguồn vốn này cần phải đẩy mạnh tiếtkiệm, tạo khoản vốn cần thiết để phát triển kinh tế
Một trong những mặt yếu kém của nền kinh tế nớc ta thời gian qua lànguồn vốn đầu t phát triển bằng nguồn vốn trong nớc tăng không đáng kể,mặc dù theo điều tra, vốn trong dân không phải là nhỏ Báo Đầu t số ra gần
đây cho biết: Nguồn vốn trong dân ớc tính trong các năm :
Trang 7dân, ngoài khả năng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng thì thờng rất ít khảnăng để đầu t những khoản tiền nhàn rỗi.
Nh vậy cùng với việc tăng nhanh số lợng và tỷ lệ tiết kiệm trong dân,nhà nớc cần phải có giải pháp, chính sách và công cụ để huy động mạnhnguồn vốn trong dân cho đầu t phát triển
Bảo hiểm nhân thọ từ khi ra đời và triển khai các nghiệp vụ bảo hiểmnhân thọ hỗn hợp mang tính chất vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm đã và đanghuy động đợc một lợng vốn không nhỏ trong dân Tuy bớc đầu, lợng ngờitham gia bảo hiểm cha lớn, số hợp đồng tham gia ở mức trách nhiệm caocũng cha nhiều, nhng lợng vốn mà công ty bảo hiểm nhân thọ Việt Namhuy động đợc cũng là hết sức cần thiết trong điều kiện kinh tế nớc ta hiệnnay Nếu nh đối với nghiệp vụ bảo hiểm khác thời gian bảo hiểm thờngngắn, mức phí đóng thờng là thấp thì ở nghiệp vụ " An Sinh Giáo Dục " thờigian bảo hiểm dài, mức phí định kỳ cao Điều này cho thấy huy động vốnbằng cách tăng cờng triển khai nghiệp vụ "An Sinh Giáo Dục " là hết sứccần thiết đối với công ty bảo hiểm nhân thọ
II - Mục đích, ý nghĩa và đặc trng của bảo hiểm nhân thọ
Không ai muốn nghĩ tới cái chết, nhng không ai biết nó đến lúc nào.Việc mua một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là thể hiện sự chu đáo của mình
đối với gia đình Và nếu nh may mắn trong suốt thời hạn bảo hiểm không
có rủi ro thì ngời đợc bảo hiểm vẫn nhận lại đợc số tiền đã nộp cộng thêmlãi nhờ hoạt động của công ty bảo hiểm Nhiều khoản tiền nhỏ lúc đó cộnglại đã thành khoản tiền lớn để chi tiêu cho những công việc lớn, hoặc nhdành dụm cho con bằng cách mua hợp đồng “An sinh giáo dục” thì khi đứatrẻ 18 tuổi đã có một khoản tiền để cấp vốn cho nó làm ăn hoặc chi phí cho
nó tiếp tục đi học đại học Chi phí giáo dục - một vấn đề lớn trong ngânsách của mỗi gia đình hiện nay và càng trở nên nóng bỏng trong tơng lai
So với các hình thức tiết kiệm, bảo hiểm nhân thọ có u điểm sau:
- Bảo hiểm nhân thọ là hình thức tiết kiệm thờng xuyên và có kế hoạch.Khi đã quyết định mua một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thì các khoản phínhỏ đóng hàng tháng đợc coi nh là các chi phí thờng xuyên nh tiền ăn, tiền
điện, tiền nớc và ngời đại lý chính là ngời thờng xuyên nhắc nhở và thukhoản tiền này
- Bảo hiểm nhân thọ hỗ trợ khó khăn về tài chính cho thân nhân và gia
đình ngời đợc bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm gặp rủi ro bằng một khoảntiền lớn ngay cả khi họ mới kịp tiết kiệm đợc một khoản tiền rất nhỏ
2 ý nghĩa của bảo hiểm nhân thọ
Cũng giống nh các nghiệp vụ bảo hiểm khác , bảo hiểm nhân thọ cóvai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống mỗi cá nhân , mỗi gia đình nóiriêng và của xã hội nói chung
a.Đối với mỗi cá nhân , gia đình
- Bảo hiểm nhân thọ thể hiện sự quan tâm lo lắng của ngời chủ gia
đình đối với con cái hay những ngời phụ thuộc Ngày nay, khi khoa học kỹ
Trang 8thuật phát triển , các công nghệ hiện đại giúp cho cuộc sống tiện lợi hơn ,văn minh hơn nhng những rủi ro bất ngờ vẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào ,
nó cớp đi mạng sống của con ngời hoặc gây cho con ngời những thơng tật
mà không thể phục hồi trở lại Chính vì thế , trong xã hội văn minh hiệnnay vẫn có một thực trạng đáng buồn là nhiều gia đình trở nên khó khăn ,túng quẫn khi ngời trụ cột gia đình không may gặp rủi ro dẫn tới mất máthoặc giảm thu nhập Do đó, nếu tham gia bảo hiểm nhân thọ thì họ sẽ cómột khoản tiền để chi trả, trang trải những chi phí nh nằm viện , phẫuthuật , thuốc men , nợ nần , chi phí mai táng hoặc bù đắp một phần nhữngkhoản thu nhập thờng xuyên của gia đình bị mất hoặc bị giảm
Vì thế , bảo hiểm nhân thọ góp phần giảm bớt khó khăn về tài chínhkhi không may ngời tham gia bảo hiểm gặp rủi ro
-Bên cạnh đó , mỗi ngời dân lao động đều có ý thức tiết kiệm , dànhdụm tiền để thực hiện những dự định trong tơng lai Bảo hiểm nhân thọ làmột trong những biện pháp để thực hiện tiết kiệm thờng xuyên và có kếhoạch đối với từng gia đình Đặc điểm u việt của loại hình bảo hiểm nhânthọ là khi hết thời hạn bảo hiểm , ngời đợc bảo hiểm vẫn đợc nhận lại toàn
bộ số tiền bảo hiểm cho dù trong thời gian bảo hiểm có xảy ra rủi ro haykhông Không ai dám nói trớc về tơng lai và tiết kiệm từ hôm nay để đảmbảo cho ngày mai là biện pháp tích cực và có ý nghĩa nhất vì tơng lai tốt
đẹp của con cái , của gia đình luôn đợc đảm bảo bằng trình độ học vấn ,bằng cấp khoa học , vị trí xã hội vững vàng
- Bảo hiểm nhân thọ góp phần thực hiện kế hoạch tài chính của từnggia đình : tạo quỹ dành cho giáo dục con cái , có tiền để chi dùng khi về h-
u
Tóm lại , bảo hiểm nhân thọ có vai trò hết sức quan trọng, to lớn đốivới mỗi thành viên trong toàn xã hội Tham gia bảo hiểm nhân thọ là quyềnlợi của mọi ngời và nhờ có bảo hiểm nhân thọ mà cuộc sống của con ngờitrở nên hạnh phúc hơn , an toàn hơn Tham gia bảo hiểm nhân thọ làm ngời
ta tự tin hơn, quyết đoán hơn vì bảo hiểm nhân thọ giúp ngời tham gia giảmbớt sự ràng buộc đối với ngời thân mà ngời tham gia phải có trách nhiệmnuôi dỡng Chính sự tự tin này làm cho mọi hoạt động của ngời tham gia
đạt hiệu quả cao hơn Nhờ những đặc tính u việt của mình mà bảo hiểmnhân thọ đã và đang phát triển rất nhanh rộng khắp các nớc trên thế giới,
đặc biệt là những nớc có trình độ phát triển, trình độ dân trí và bình quânthu nhập đầu ngời cao Đây là nhuyên nhân chính thúc đẩy bảo hiểm nhânthọ phát triển mạnh ,và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với các hoạt độngcủa cả ngành bảo hiểm nói chung
b.Đối với xã hội
- Bảo hiểm nhân thọ là một hình thức quan trọng để huy động nguồnvốn nhàn rỗi trong nhân dân, đầu t dài hạn cho sự phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nớc, nhằm giảm bớt tình trạng vay vốn nớc ngoài với lãi suất cao.Với nguồn vốn lớn thu đợc từ phí bảo hiểm đã giúp cho công ty đầu t vàocác lĩnh vực, công trình lớn, đặc biệt là các công trình cơ sở hạ tầng
Hiện nay ở một số nớc trên thế giới, lợng vốn do các công ty bảohiểm nhân thọ cung cấp lớn hơn nhiều so với các tổ chức tài chính khác Ví
dụ nh ở Mỹ, năm 1970 số vốn do các công ty bảo hiểm nhân thọ cung cấpvào thị trờng là 9 tỷ USD, trong khi đó số vốn do hệ thống ngân hàng cungcấp là 37 tỷ USD Nhng cho đến năm 1991 con số đó đã là: số vốn do công
ty bảo hiểm nhân thọ cung cấp: 90,2 tỷ USD, số vốn do hệ thống ngân hàngcung cấp: 85,7 tỷ USD Theo ớc tính của các chuyên gia kinh tế, lợng vốnnhàn rỗi trong dân c Việt Nam là 11 tỷ USD, trong đó có khoảng 50% là dựtrữ bằng vàng Đây là một lợng vốn nhàn rỗi lớn, mà các tổ chức tài chính
Trang 9cha huy động đợc hết, do đó đã để lãng phí nhiều Nền kinh tế nớc ta đangtrong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vì thế vốn càng là một nhucầu tất yếu , bức thiết để tiến hành công cuộc này,với các chính sách mởcửa đất nớc nhằm thu hút vốn đầu t của nớc ngoài song chúng ta lại chakhai thác hết tiềm năng trong nớc Trớc tình hình này bảo hiểm nhân thọcần có biện pháp, kế hoạch huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để phục
vụ cho nhu cầu đầu t và phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
- Bên cạnh vai trò huy động vốn trong nớc thì bảo hiểm nhân thọ còn
có vai trò thu hút vốn đầu t nớc ngoài Vốn đầu t cho một công ty bảo hiểmlúc đầu thờng rất lớn , khi có một chính sách phù hợp sẽ thu đợc một lợngvốn đầu t bên ngoài đáng kể, vì bảo hiểm nhân thọ là một thị trờng hết sứcmới mẻ và hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài Hơn nữa đặc điểm củanghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ có tính chất dài hạn nên nguồn vốn cung cấpcho nền kinh tế cũng lớn Trong khoảng thời gian này các nhà đầu t cha thu
đợc nhiều lợi nhuận, do đó họ sẽ tiếp tục đầu t mà không rút khỏi thị trờngViệt Nam
- Bảo hiểm nhân thọ góp phần tạo nên phong cách , tập quán sốngmới Tham gia bảo hiểm nhân thọ thể hiện một nếp sống đẹp, đó là biết lolắng cho tơng lai mình và quan tâm đến tơng lai của ngời thân, đồng thờigóp phần giáo dục con em mình về đức tính tiết kiệm, cần cù và sống cótrách nhiệm với ngời khác
- Bảo hiểm nhân thọ góp phần tạo công ăn việc làm cho nhiều ngờilao động, để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
Vấn đề thất nghiệp luôn đợc quan tâm bởi chính phủ, các tổ chức xãhội, ngời lao động Tỷ lệ thất nghiệp cao hay thấp đều ảnh hởng đến nhiềumặt kinh tế xã hội nh tình trạng nền kinh tế, sự ổn định chính trị, tệ nạn xãhội v.v Giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp là mục tiêu của tất cả các chính ohủ và
là mong muốn của toàn thể nhân dân lao động Để thực hiện mục tiêu nàycác nớc phải chống lại tình trạng gia tăng dân số, hạn chế sự tác động củakhoa học kỹ thuật Chính sự mâu thuẫn này làm cho xã hội luôn có tìnhtrạng thất nghiệp dù chúng ta có cố gắng thế nào đi chăng nữa Với t cách
là tổ chức hoạt động kinh doanh, công ty bảo hiểm cũng đóng góp sức mìnhvào sự nghiệp chung của toàn xã hội, đó là tạo ra công ăn việc làm, hạnchế tình trạng thất nghiệp Trớc hết, để đảm bảo cho bộ máy của mình hoạt
động, bảo hiểm nhân thọ đã trực tiếp tạo việc làm cho một bộ phận khôngnhỏ lực lợng lao động Nhữnh ngời này làm việc trong các mạng lới củacông ty nh nhân viên , đại lí , môi giới bảo hiểm v.v Chẳng hạn nh riêng ởHồng Kông chỉ với 6 triệu dân nhng đã có 35 000 ngời hoạt động trong lĩnhvực vực bảo hiểm nhân thọ
Theo tài liệu thống kê năm 1993 ta có :
Bảng3:Số lao động trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ở một số nớc
Trang 10việc đầu t , cho vay vốn mà công ty thu đợc từ những ngời tham gia bảohiểm Nh vậy, bảo hiểm nhân thọ có một chức năng , một vai trò to lớntrong việc tạo việc làm , giải quyết thất nghiệp cho xã hội
- Bảo hiểm nhân thọ góp phần giải quyết một số vấn đề nh :
+ Vấn đề giáo dục
Đầu t giáo dục phải đợc coi là một trong những nhân tố then chốt cho
sự phát triển Trong khi ngân sách Nhà nớc còn eo hẹp và chi phí cho giáodục ngày càng tăng , chúng ta đã thực hiện một số giải pháp nh : kêu gọi sự
đóng góp của các cơ quan , doanh nghiệp cho việc đào tạo giáo dục , triểnkhai cho sinh viên vay vốn ngân hàng , hỗ trợ học tập Tuy nhiên đó chỉ
là những biện pháp vĩ mô và mang tính chất tình thế , cha thực sự huy độngcác tầng lớp trong xã hội tham gia Bảo hiểm nhân thọ - cụ thể là chơngtrình An sinh giáo dục là một biện pháp huy động nguồn vốn dài hạn để đầu
t cho việc giáo dục từ việc tiết kiệm thờng xuyên và có kế hoạch của mỗigia đình Đấy cũng là một giải pháp góp phần xây dựng mục tiêu côngbằng xã hội Tham gia bảo hiểm nhân thọ sẽ đảm bảo đợc quỹ giáo dụccho con cái ngay cả khi ngời trụ cột trong gia đình mất hoặc giảm thunhập
+ Vấn đề xoá đói giảm nghèo
Mặc dù điều kiện sống đã đợc nâng cao nhng không ai lờng trớc đợcrủi ro và nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào Tham gia bảo hiểm nhân thọ làmột cách để bảo vệ mỗi cá nhân trong gia đình chống lại sự bất ổn về mặttài chính khi rủi ro xảy ra Xét về mặt xã hội , bảo hiểm nhân thọ đã gópphần làm giảm ngời bần cùng nghèo khổ do những rủi ro gây ra
+ Vấn đề ngời về hu và cao tuổi
Điều kiện sống đợc cải thiện thì đời sống của con ngời cũng đợcnâng cao , dẫn tới tỉ lệ ngời già ngày càng cao trong dân số Chính vì thế tacần phải lo cho tơng lai khi về hu , bảo hiểm nhân thọ chính là một công cụ
để thực hiện điều đó Nói cách khác bảo hiểm nhân thọ đã góp phần giảmbớt gánh nặng trách nhiệm cho xã hội đối với ngời về hu , ngời già
- Bảo hiểm nhân thọ góp phần nâng cao phúc lợi xã hội
Tham gia bảo hiểm nhân thọ là quyền lợi của mỗi công dân , sự xuấthiện của bảo hiểm nhân thọ đã làm cho cuộc sống con ngời đợc bảo đảm vàphát triển một cách có kế hoạch Sự phát triển này khiến chúng ta có độthoả mãn cao hơn về vật chất và tinh thần Khi tham gia bảo hiểm nhân thọchúng ta sẽ sống thoải mái hơn vì đã có sự đảm bảo nhất định của công tybảo hiểm Do vậy, đứng trên phơng diện nào đó thì bảo hiểm nhân thọ đã
và đang nâng cao phúc lợi xã hội Thêm vào đó ,bảo hiểm nhân thọ đanggóp phần hạn chế các tệ nạn xã hội nh cớp bóc , mãi dâm , cờ bạc v.v Nếu nh không có bảo hiểm nhân thọ thì khi một ngời là lao động chínhtrong gia đình gặp tai nạnvà mất khả năng lao động, lúc đó cuộc sống củatoàn thể gia đình sẽ gặp muôn vàn khó khăn Ai cũng có mu cầu hạnh phúc, mu cầu tồn tại nhnh khi không thể kiếm sống đợc bằng lao động , bằngchính sức lực của mình thì rất có thể họ sẽ kiếm tiền bằng các biện pháp phipháp để đạt đợc mu cầu này Với sự đóng góp của mình , công ty bảo hiểmnhân thọ đã góp phần hoàn thiện các công trình phúc lợi , các khu vui chơigiải trí công cộng
c Đối với doanh nghiệp:
Doanh nghiệp hoặc cá nhân làm kinh doanh thờng mua bảo hiểmnhân thọ với một trong hai lý do sau:
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân có thể đảm bảo trả mộtkhoản tiền để công việc kinh doanh vẫn tiếp tục trong trờng hợp tử
Trang 11vong của chủ doanh nghiệp, đối tác hoặc những ngời chủ chốt.
Một doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm nhân thọ để đảm bảo một
số chế độ đãi ngộ cho ngời làm công
Điều đó có nghĩa là bất cứ một doanh nghiệp t nhân hay các công ty
cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn đều có thể duy trì hoạt độngkinh doanh của mình nếu ngời chủ doanh nghiệp hoặc nhân vật chủ chốt bị
tử vong
Nếu ngời chủ doanh nghiệp chết cổ phần của anh ta trong doanhnghiệp sẽ trở thành một phần tài sản thừa kế của anh ta và tài sản phải trả đ-
ợc dùng để trả các khoản nợ - kể cả nợ kinh doanh Nếu không đủ tiền trả
nợ ngời thực hiện di chúc bị buộc phải bán doanh nghiệp với khoản lỗ lớn
để có đợc số tiền cần thiết trả các khoản nợ Đồng thời chỉ định một nhânviên có năng lực tiếp tục kinh doanh Thêm vào đó, ngời chủ sở hữu chophép bán tài sản của anh ta cho doanh nghiệp theo điều khoản hợp đồngmua bán nếu thành viên kia không đủ tiền mua doanh nghiệp thì hoạt độngbảo hiểm nhân thọ là cách phổ biến nhất đề cấp vốn cho hoạt động này.Nhân viên mua hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của chủ sở hữu doanh nghiệpvừa là chủ hợp đồng vừa là ngời trả phí bảo hiểm và là ngời đợc hởng quyềnlợi bảo hiểm Số tiền bảo hiểm đủ để ngời đó mua doanh nghiệp
Bảo hiểm nhân thọ thể hiện ở việc bảo hiểm tính mạng con ngời Do
đó khi chủ doanh nghiệp tham gia bảo hiểm nhân thọ thì sẽ đảm bảo choquá trình kinh doanh của công ty và cái chết của ngời này có thể gây thiệthại về tài sản của công ty
Không chỉ có thế, bảo hiểm nhân thọ góp phần tạo lập nên mối quan
hệ vững chắc giữa chủ doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong công
ty thông qua chế độ đãi ngộ Với việc doanh nghiệp tham gia bảo hiểmnhân thọ cho các nhân viên, doanh nghiệp đã góp phần ổn định đời sốngcho ngời lao động nếu không may họ gặp rủi ro
3 Đặc trng của bảo hiểm nhân thọ
a Tính đa mục đích của bảo hiểm nhân thọ:
Đối với các loại bảo hiểm khác, ngời mua bảo hiểm chỉ có một mục
đích là khi xảy ra rủi ro đợc trả một số tiền đủ để thanh toán các chi phíphát sinh Trong bảo hiểm nhân thọ, ngời tham gia trông mong nhiều hơn
và thực sự bảo hiểm nhân thọ mang tính đa mục đích hơn, thể hiện ở:
Thứ nhất, bảo hiểm nhân thọ tạo ra một khoản tiền đáng kể giúp ngời
đợc bảo hiểm thực hiện đợc các ý định, công việc của mình
Thứ hai, khi ngời đợc bảo hiểm đóng vai trò là ngời trụ cột trong gia
đình không may tử vong, số tiền bảo hiểm lúc này là khoản thu nhập quí giágiúp gia đình ngời đợc bảo hiểm trang trải các chi phí cần thiết
Thứ ba, trong một giới hạn nhất định, hợp đồng bảo hiểm trong thời
hạn hiệu lực đợc coi nh một Tài sản thế chấp để ngời đợc bảo hiểm vay tiềncủa ngân hàng
Thứ t, bảo hiểm nhân thọ đảm bảo đợc cuộc sống cho chính ngời đợc
bảo hiểm lúc tuổi già hay không may bị tàn tật
Trang 12b Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm duy nhất cho phép bảo hiểm hai sự kiện trái ngợc nhau trong cùng một hợp đồng:
Đó là hai sự kiện sống và chết Trong bất kỳ một loại hình bảo hiểmnào khác, sự kiện đợc bảo hiểm chỉ là một rủi ro gây thiệt hại cho ngời đợcbảo hiểm Nếu nh không có rủi ro xảy ra trong thời hạn bảo hiểm nhà bảohiểm sẽ hết trách nhiệm với ngời đợc bảo hiểm Nhng trong bảo hiểm nhânthọ cụ thể trong loại hình bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, nhà bảo hiểm camkết sẽ trả một số tiền nhất định nếu ngời đợc bảo hiểm bị chết trớc một thời
điểm nào đó đã đợc ghi trong hợp đồng hoặc nếu ngời đợc bảo hiểm cònsống đến hết thời hạn hợp đồng
Nh vậy, việc trả tiền của nhà bảo hiểm là chắc chắn, nó chỉ còn tuỳthuộc vào thời gian xảy ra rủi ro và thời hạn của hợp đồng bảo hiểm của ng-
ời đợc bảo hiểm
Đây là một đặc trng rõ nét nhất của bảo hiểm nhân thọ mà không mộtloại hình bảo hiểm nào khác có đợc
c Vấn đề duy trì sức mua của đồng tiền trong bảo hiểm nhân thọ:
Vì thời gian của hợp đồng trong bảo hiểm nhân thọ là dải nên ngời takhông thể không tính đến sức mua của đồng tiền Trong thực tế, ở Việt nam
có thời kỳ đồng tiền bị mất giá tới hơn 90% trong 10 năm
Giải quyết vấn đề này nhà bảo hiểm có thể áp dụng các phơng pháp sau:
- Thông qua cơ chế đánh giá lại bằng cách xác định đợc thời điểmtính đợc sự mất giá của đồng tiền Điều này sẽ làm đợc nếu tính mức phítheo các năm Đây là một công việc khá phức tạp, hiện nay bảo hiểm nhânthọ ở Việt nam tính theo mức phí cố định
- Thông qua các cam kết của đôi bên (giữa ngời bảo hiểm và ngờitham gia bảo hiểm) không đợc biểu hiện bằng tiền Nghĩa là số tiền bảohiểm trong các hợp đồng bảo hiểm sẽ đợc biểu hiện qua các hình thức nh:+ Các ngoại tệ (đặc biệt là các ngoại tệ mạnh) có mức mất giá ít Tuynhiên điều này liên quan tới luật pháp của các nớc khác nhau
+ Vàng, chứng khoán có giá, nhà cửa ngời ta hy vọng rằng giá trịcủa các loại này sẽ tăng, ít nhất cũng bù đắp đợc sự mất giá của đồng tiền.Ngoài các đặc trng trên, một đặc trng nữa của bảo hiểm nhân thọ đó làbảo hiểm nhân thọ chịu sự tác động giao thoa của hai nhân tố: Nhân tố tuổithọ và nhân tố Tài chính Cả hai nhân tố tuổi thọ và nhân tố Tài chính đềutác động đến quá trình tính phí bảo hiểm và việc đem đầu t số phí thu đợccủa công ty bảo hiểm nhân thọ
Trong các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, cần phải duy trì sự công bằngtrung thực giữa nhà bảo hiểm với ngời tham gia bảo hiểm
Điều này đợc thể hiện rõ qua việc định phí bảo hiểm đối với các rủi ro
có độ trầm trọng tăng lên hoặc trong trờng hợp rủi ro rất xấu ở trờng hợpthứ nhất phải tăng phí, hoặc trong trờng hợp thứ hai thì phí phải rất cao Đó
là điều quan trọng đối với ngời làm bảo hiểm
Trong bảo hiểm tử kỳ thuần tuý, để đảm bảo sự công bằng, ngời thamgia bảo hiểm không đợc phép thu về những khoản tiền tiết kiệm tích luỹ đ-
ợc khi họ bị tử vong hay sắp bị tử vong
Trên đây là những đặc trng của bảo hiểm nhân thọ, thể hiện sự khác biệtgiữa các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ với các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhânthọ trong hệ thống bảo hiểm
III Các loại hình bảo hiểm nhân thọ và chơng trình
An sinh giáo dục trong bảo hiểm nhân thọ
Trang 13Nh trên đã nêu, bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ mang ý nghĩakinh tế - xã hội sâu sắc Trong đó, ngời tham gia bảo hiểm sẽ định kì đóngnhững khoản phí trong một thời gian thoả thuận trớc vào một quỹ lớn docông ty bảo hiểm quản lívà công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoảntiền khi kết thúc thời hạn hợp đồng bảo hiểm hoặc khi có sự kiện rủi ro xảy
ra cho ngời đợc bảo hiểm hoặc cho ngời thừa kế hợp pháp Do đó bảo hiểmnhân thọ đợc hiểu nh một sự đảm bảo , một hình thức tiết kiệm và mangtính chất tơng hỗ Bảo hiểm nhân thọ trên một phơng diện nào đó còn mangtính chất bổ sung cho bảo hiểm xã hội khi đời sống của nhân dân đọc nângcao mà chế độ bảo hiểm xã hội cha đáp ứng đợc
1 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản đang đợc triển khai
Hiện nay , hầu hết các công ty bảo hiểm nhân thọ ở các nớc trên thếgiới đang triển khai 4 loại hình bảo hiểm nhân thọ sau :
a Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn
Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn bao gồm các loại hình bảo hiểmtrong đó tiền bảo hiểm chỉ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm bị chết trong thờihạn bảo hiểm
b Bảo hiểm trọn đời
Bảo hiểm trọn đời là loại hình bảo hiểm nhân thọ mà thời gian bảohiểm không xác định và số tiền bảo hiểm đợc chi trả cho ngời thừa kế khingời đợc bảo hiểm chết Ngời đợc bảo hiểm sẽ đóng phí ngay từ khi ký hợp
đồng cho đến khi chết hoặc đến một độ tuổi nhất định
c Bảo hiểm trợ cấp hu trí
Đây là loại hình bảo hiểm đóng phí ngay một lần và công ty bảohiểm nhân thọ có trách nhiệm trả trợ cấp định kì cho ngời đợc bảo hiểm đếnkhi chết Ngời mua bảo hiểm thờng kết hợp dạng bảo hiểm này với dạngbảo hiểm hu trí Nghĩa là khi về hu , ngời đợc bảo hiểm đợc số tiền khá lớncủa hợp đồng bảo hiểm hu trí và mua ngay hợp đồng trợ cấp hu trí để đảmbảo cuộc sống ngay sau khi về hu cho đến lúc chết
d Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là sự kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm
Số tiền bảo hiểm sẽ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến hếthạn hợp đồng Thời hạn bảo hiểm đợc xác định trớc Riêng loại hình nàycũng rất phong phú,đa dạng nh “ Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn , chơngtrình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi trởng thành ( An sinh giáo dục ) , bảohiểm hu trí , bảo hiểm cới xin Ngoài ra còn có các hợp đồng bảo hiểmmang tính chất đầu t , trong đó số tiền trả khi hết hạn hợp đồng, phụ thuộcvào lĩnh vực và hiệu quả mang lại do đầu t phí bảo hiểm mà ngời đợc bảohiểm chọn
Tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của bảnthân , mỗi ngời đều có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm bảo hiểm nhânthọ sao cho phù hợp với mục đích của mình
2 Giới thiệu hai loại hình bảo hiểm nhân thọ đầu tiên đơc Bảo Việt triển khai ở Việt Nam ( theo quyết định số 296 / TC /
TCNH ngày 20 / 3 / 1996 của Bộ tài chính )
a Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm
- Khi hết hạn hợp đồng , nếu ngời đợc bảo hiểm còn sống sẽ đợcnhận số tiền đã đóng khi kí hợp đồng
- Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc khi hợp đồng hết hạn , Bảo Việt sẽtrả số tiền đã chọn khi kí hợp đồng cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời đợcbảo hiểm Nếu khi qua đời ( không phải do tai nạn ) hợp đồng cha đủ 1năm thì Bảo Vệt Nhân Thọ sẽ hoàn lại 80 % số phí bảo hiểm đã nộp
Trang 14- Nếu ngời đợc bảo hiểm bị thong tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn ,Bảo Việt Nhân Thọ sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm, đồng thời ngừng thu phínhng hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực và bảo đảm đầy đủ các quyền lợ bảohiểm
- Ngoài số tiền bảo hiểm , tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty sẽ trảcho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh của BảoViệt tại nghiệp vụ này vào ngày kết thúc hợp đồng bảo hiểm
- Trong thời hạn bảo hiểm hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên ,nếu ngời tham gia bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính thì có thể yêu cầuhuỷ bỏ hợp đồngvà nhận đợc số tiền gọi là giá trị hoàn lại hoặc duy trì miễnphí với số tiền bảo hiểm giảm
b Chơng trình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi trởng thành ( chơng trình
An sinh giáo dục )
- Khi trẻ em đến tuổi trởng thành ( năm 18 tuổi ) Bảo Việt Nhân Thọ
sẽ trả số tiền đã cam kết trong hợp đồng
- Nếu trẻ em không may bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn,Bảo Việt ngừng thu phí và trả trợ cấp mỗi năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểmcho đến năm trẻ em tròn 18 tuổi
- Nếu trẻ em không may bị chết , Bảo Việt Nhân Thọ sẽ hoàn trả 80
% số phí đã nộp
- Nếu ngời tham gia bảo hiểm bị chết hoặc thơng tật toàn bộ vĩnhviễn do tai nạn , công ty sẽ ngừng thu phí bảo hiểm và hợp đồng vẫn tiếptục có hiệu lực
- Ngoài số tiền bảo hiểm , tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty bảohiểm sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinhdoanh tại nghiệp vụ này vào ngày kết thúc hợp đồng
- Trong thời hạn bảo hiểm khi hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên ,ngời tham gia bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng và nhận đợc một số tiền gọi
là giá trị hoàn lại
Cả hai loaị hình này đều thuộc nhóm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp nênthể hiện rất rõ nét tính kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm
Nh vậy, nội dung của bảo hiểm nhân thọ rất rộng, rất đa dạng, phongphú Vì thế, nội dung chính của đề tài này chỉ giới hạn ở chơng trình AnSinh Giáo Dục
Trang 15Phần II Những nội dung cơ bản về nghiệp vụ An sinh giáo dục trong hệ thống bảo hiểm
nhân thọ
I ý nghĩa của chơng trình An sinh giáo dục
Chơng trình An sinh giáo dục là bảo đảm cho trẻ em tới tuổi trởngthành Chơng trình này là một loại hình thuộc bảo hiểm nhân thọ hỗn hợpnên nó mang tất cả các ý nghĩa , vai trò của bảo hiểm nhân thọ, ngoài ra nócòn mang một số đặc trng khác nh:
- An sinh giáo dục : một giải pháp đầu t cho tơng lai , giúp con nhànghèo có thể học đại học
Hiện nay có nhiều sinh viên phải bỏ dở việc học đại học , mà mộttrong những nguyên nhân là do chi phí phải nộp cùng các khoản đóng gópquá cao Chi phí cho học hành trở thành vấn đề bức xúc đối với toàn xã hộicũng nh các bậc phụ huynh mà phần lớn họ có mức thu nhập thấp Nhà nớcchủ trơng không bao cấp mà thu học phí của sinh viên là thể hiện phơngchâm “ Nhà nớc và nhân dân cùng làm” trong giáo dục Đối với sinh viênviệc học để tiếp thu kiến thức đã là một công việc gay go , vất vả nhng losao cho có đủ tiền nộp học phí là chuyện rất khó khăn Làm sao để con emmình có tiền đi học đại học ? Vậy giải pháp có tính khả thi và phù hợp vớitất cả mọi ngời hiện nay là gì ? Đó là An sinh giáo dục
An sinh giáo dục giúp cho mọi ngời thực hiện đợc mong ớc cho tơnglai và đảm bảo quyền lợi cho chính con cái và gia đình
- An sinh giáo dục mang ý nghĩa nhân văn, giáo dục sâu sắc
Là một loại hình của bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, nên ngời tham giachơng trình An sinh giáo dục chắc chắn sẽ nhận đợc số tiền vào một thời
điểm nhất định trong tơng lai dù rủi ro không xảy ra Tuy nhiên, nó lại thểhiện tính nhân văn cao cả mà các loại hình bảo hiểm khác không thể hiện đ-
ợc Có thể cùng nhận một khoản tiền nh bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 5năm , 10 năm nhng nó mang một ý nghĩa to lớn hơn rât nhiều Trong mộtxã hội nói chung và một gia đình nói riêng, các thế hệ đi trớc thờng có mốiquan tâm đặc biệt đối với các thế hệ đi sau và chơng trình An sinh giáo dục
đã thể hiện rõ sự quan tâm đặc biệt đó Nó thể hiện sự chăm lo sâu sắc của
ông bà , cha mẹ đối với con cháu và ngợc lại , nó làm cho thế hệ trẻ chúng
ta biết sống vì ngời khác, hiểu rõ hơn sự quan tâm của ông bà , cha mẹ đểphấn đấu hơn trong học tập và rèn luyện
- An sinh giáo dục còn góp phần tạo nên một phong cách , tập quán vàlối sống mới
Ngời tham gia bảo hiểm có thể bảo hiểm , tạo quyền lợi cho chínhmình và con cháu mình Điều đó thể hiện một nét sống đẹp là biết chăm locho con cái và biết tự lo cho chính bản thân Cha mẹ tham gia chơng trình
An sinh giáo dục là một cách để giáo dục con cái mình và sống có tráchnhiệm với ngời khác
- Tham gia chơng trình An sinh giáo dục là góp phần thúc đẩy sựphát triển kinh tế xã hội
Vì “ Trẻ em hôm nay , thế giới ngày mai “ nên đầu t cho giáo dụcphải đợc coi là một trong những nhân tố then chốt cho sự phát triển , nó làmcho sự tiến bộ xã hội không ngừng đợc nâng cao
An sinh giáo dục là một trong những giải pháp huy động nguồn vốndài hạn để đầu t cho giáo dục từ việc tiết kiệm thờng xuyên và có kế hoạchcủa mỗi gia đình Đây là giải pháp góp phần xây dựng mục tiêu công bằng
Trang 16xã hội Bảo đảm tơng lai cho con em mình, cũng nên đợc coi là tráchnhiệm của mỗi gia đình - tế bào của xã hội với chức năng cơ bản tạo ra thế
ời đợc bảo hiểm
* Một số điểm khác nhau giữa bảo hiểm trẻ em ( An sinh giáo dục)
và bảo hiểm học sinh :
- Thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trẻ em dài hơn ( có thờihạn từ 5 đến 17 năm ) , còn bảo hiểm học sinh có thời hạn từng năm
- Phạm vi của hợp đồng An sinh giáo dục hẹp hơn : sự kiện bảo hiểmchỉ có các trờng hợp là chết và thơng tật toàn bộ vĩnh viễn, còn bảo hiểmhọc sinh có phạm vi bảo hiểm rộng hơn : chết , thơng tật , ốm đau , nằmviện , giải phẫu
- Trong hợp đồng An sinh giáo dục , ngời đợc bảo hiểm chắc chắnnhận đợc số tiền bảo hiểm khi hết hạn hợp đồng , còn với bảo hiểm họcsinh thì số tiền bảo hiểm chỉ nhận đợc khi có sự kiện đợc bảo hiểm xảy ra Trờng hợp bảo hiểm học sinh,khi hết hạn hợp đồng mà không gặp rủi ro thìngời đợc bảo hiểm sẽ không nhận lại đợc khoản gì Đây là điểm khác biệt
rõ nhất giữa An sinh giáo dục và bảo hiểm học sinh và với tất cả các loạihình bảo hiểm phi nhân thọ khác
-Độ tuổi tham gia của chơng trình An Sinh Giáo Dục khác với bảohiểm toàn diện học sinh
II Nội dung cơ bản của bảo hiểm trẻ em ( ASGD )
A Hợp đồng bảo hiểm
Giấy yêu cầu bảo hiểm , điều khoản và các phụ lục là những bộ phậncơ bản của hợp đồng bảo hiểm
1 Giấy yêu cầu bảo hiểm
Khái niệm : là thể hiện ý nguyện đợc bảo hiểm , là bằng chứng củangời tham gia bảo hiểm và ngời mua bảo hiểm
Nội dung của giấy yêu cầu : giấy yêu cầu là một ophần quan trọngcủa hợp đồng bảo hiểm Ngời yêu cầu bảo hiểm phải kê khai trung thựcmọi chi tiết về bản thân : tên , tuổi , giới tính , chỗ ở , sở thích ; về tìnhtrạng sức khoẻ : về điều kiện bảo hiểm mà minh lựa chọn theo mẫu đã insẵn Trên cơ sở giấy yêu cầu bảo hiểm , công ty bảo hiểm sẽ xem xét cónhận bảo hiểm hay không Nếu đồng ý chấp nhận bảo hiểm , công ty sẽ đa
ra một mức phí phù hợp Sau khi nhận đợc số phí đầu tiên , công ty sẽ pháthành hợp đồng bao gồm điều khoản và các phụ lục Một bản gửi lại chokhách hàng , một bản giữ lại ở công ty cùng với giấy yêu cầu bảo hiểm
2 Các khái niệm chung
2.1 Ngời tham gia bảo hiểm :
Là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 60 , là ngời kê khai giấyyêu cầu bảo hiểm , đồng thời là ngời kí hợp đồng và nộp phí bảo hiểm Tên ngời tham gia bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầu bảo hiểm , làngời mà sinh mạng và cuộc sống và sinh mạng của họ đợc bảo hiểm theocác điều kiện của hợp đồng bảo hiểm
Trang 172.2 Ngời đợc bảo hiểm :
Trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 1 đến 13 ( tính đến thời diểm gửi giấyyêu cầu bảo hiểm ) Tên ngời đợc bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầu bảohiểm và hợp đồng bảo hiểm
2.3.Tai nạn
Trong bảo hiểm nhân thọ quy ớc “ Tai nạn là bất cứ thiệt hại thân thểnào do hậu quả duy nhất và trực tiếp của một lực mạnh , bất ngờ từ bênngoài tác động lên thân thể ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm, loại trừ ốm đau hoặc bệnh tật hoặc bất kì trạng thái nào xảy ra tự nhiênhoặc quá trình thoái hoá “ Nh vậy những thơng tật xảy ra do ngộ độc thức
ăn , cảm , trúng gió bất ngờ đối với ngời bảo hiểm nhng không đợc coi là tainạn bảo hiểm
2.4.Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn
Là khi ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị mất hoàntoàn hoặc không thể phục hồi đợc chức năng của :
- Hai tay hoặc hai chân hoặc
- Một tay , một chân hoặc hai mắt hoặc
- Một tay , một mắt hoặc
- Một chân , một mắt hoặc
2.5 Giá trị giải ớc ( hay giá trị hoàn lại ) :
Là số tiền mà ngời tham gia bảo hiểm có thể nhận lại khi yêu cầuhuỷ bỏ hợp đồng trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Hợp đồng bảo hiểm có giá trị giải ớc khi có hiệu lực từ 2 năm trở nên Giá trị giải ớc ứng với mỗi năm hợp đồngvào ngày kỉ niệm của hợp đồngbảo hiểm ( là ngày kỉ niệm hàng năm của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu cóhiệu lực trong thời hạn bảo hiểm )
Giá trị giải ớc luôn nhỏ hơn tổng số phí mà ngời tham gia bảo hiểm
đã đóng góp với công ty bảo hiểm , nó chiếm khoảng 70 đến 80 % số phíbảo hiểm đã đóng , vì ngời tham gia bảo hiểm phải thanh toáncho công tynhững khoản chi phí đã thực hiện hợp đồng nh chi phí phát hành và quản líhợp đồng , chi phí khai thác Tỷ lệ giải ớc trên số phí đã đóng càng cao thìcàng thu hút , hấp dẫn đối với khách hàng và do đó cũng là nhân tố tác
động đến quyết định tham gia bảo hiểm nhân thọ hay không
2.6.Số tiền bảo hiểm giảm
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ hai năm trở lên Ngời thamgia bảo hiểm có thể ngừng đóng phí và tiếp tục duy trì hợp đồng bảo hiểmnày với số tiền bảo hiểm mới gọi là số tiền bảo hiểm bị giảm
Điều này giúp ngời tham gia bảo hiểm vẫn tiếp tục tham gia bảohiểm nhân thọ trong những lúc gặp khó khăn , đây là sự linh động của bảohiểm nhân thọ ứng với mỗi điều kiện khác nhau
2.7.Phạm vi bảo hiểm :
Do đây là loại hình bảo hiểm nhân thọ nên phạm vi bảo hiểm ( rủi
ro ) phải gắn liền với cuộc sống của con ngời Do vậy ta phải phân ra :
- Rủi ro đợc bảo hiểm ( sự kiện đợc bảo hiểm )
+ Rủi ro còn sống : ngời đợc bảo hiểm sống đến hết hạn hợp đồngbảo hiểm
+ Rủi ro tử vong : đây là rủi ro có thể phát sinh do 2 nguyên nhân :chết do tai nạn hoặc chết cho bệnh tật
Bên cạnh những rủi ro đợc bảo hiểm , trong bảo hiểm nhân thọ còn
có quy định về rủi ro loại trừ Việc đa ra các rủi ro nhằm hạn chế phạm vitrách nhiệm của nhà bảo hiểm , mặt khác gián tiếp giáo dục mọi ngời về ý
Trang 18thức tổ chức kỉ luật , tôn trọng pháp luật , có ý thức đề phòng và hạn chế rủi
ro
- Rủi ro loại trừ xảy ra do mật số nguyên nhân sau :
+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm , ngời tham gia bảo hiểmhoặc ngời đợc thừa kế
+ Hành động vi phạm pháp luật của ngời đợc bảo hiểm , ngời thamgia bảo hiểm
+ Ngời tham gia bảo hiểm bị ảnh hởng nghiêm trọng của rợu , bia ,
ma tuý hoặc các chất kích thích tơng tự
+ Do động đất , núi lửa v v
+ Do chiến tranh , bạo động v.v
3 Trách nhiệm và quyền lợi bảo hiểm
a Trách nhiệm của các bên
* Trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm ;
- Kí hợp đồng bảo hiểm : ngời tham gia trực tiếp kí hợp đồng bảohiểm , cùng công ty bảo hiểm thoả thuận cam kết thực hiện đầy đủ các điềukhoản trong hợp đồng
- Trách nhiệm khai báo rủi ro : Ngay khi kí hợp đồng bảo hiểm , ngờitham gia hợp đồng bảo hiểm có trách nhiệm kê khai trung thực những yêucầu của công ty bảo hiểm ( kê khai tình trạng sức khoẻ )
- Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm : đây là số tiền mà họ phải đóngcho công ty bảo hiểm , theo quy định nộp phí của công ty khoản phí đóng
đầu tiên sẽ là cơ sởthời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng Ngời thamgia baỏ hiểm phải đóng đầy đủ phí theo quy định và đúng hạn
- Trách nhiệm khai báo , thông báo tổn thất : khi có sự cố rủi ro xảy
ra , ngời tham gia bảo hiểm phải khai báo cụ thể tình hình xảy ra sự cố tổnthất , tình trạng sức khoẻ của ngời đợc bảo hiểm cho công ty bảo hiểm biết Bên cạnh đó phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho công ty một cách trung thực ,chính xác để công ty căn cứ trả tiền bảo hiểm Tạo điều kiện để công tygiám định tình trạng sức khoẻ
* Trách nhiệm của công ty bảo hiểm :
- Kí kết hợp đồng chấp nhận ngời tham gia để hình thành quỹ bảohiểm - Đề phòng , hạn chế tổn thất xảy ra trong thời gian hợp đồng cònhiệu lực
- Thu phí và có trách nhiệm nộp cho ngân sách Nhà nớc một khoảntiền gọi là thuế nh đối với các doanh nghiệp khác
- Bảo toàn đồng vốn và chấp hành đúng pháp luật
b Quyền lợi bảo hiểm
1) Đến năm ngời đợc bảo hiểm tròn 18 tuổi , khi hợp đồng bảo hiểm hếthạn , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền bảohiểm đã cam kết và đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm
2) Trờng hợp ngòi đợc bảo hiểm bị chểttớc ngày hợp đồng bảo hiểm hết hạn, công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ hoàn trả 100% số phí đã nộp Tại sao khirủi ro xảy ra đối với ngòi đợc bảo hiểm thì công ty chỉ hoàn trả 100% số phí
đã nộp mà không phải là số tiền bảo hiểm ? Vì khi ngời tham gia bảo hiểmnhân thọ kí kết hợp đồng với mục đíchlà đảm bảo cho con em mình tới tuổitrởng thành Do vậy khi ngời đợc bảo hiểm gặp rủi ro bị chết thì ý nghĩacủa chơng trình này không còn nữa , nên công ty bảo hiểm chỉ hoàn trả100% số phí đã nộp
3) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị chết
3.1 Do tai nạn xảy ra sau 01 ngàykể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực ,công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ ngừng thu phí bảo hiểm từ kì thu phí bảo
Trang 19hiểm tiếp theo ngay sau ngày xảy r tai nạn và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếptục duy trì với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm
Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc thời gian 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảohiểm có hiệu lực , công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả 80% số phí bảo hiểm đãnộp cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồngnày bị huỷ bỏ
3.2.Do các nguyên nhân khác ( trừ trờng hợp tự tử và nhiễm virut HIV ) Khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực cha đủ 1 năm , công ty bảo hiểmnhân thọ sẽ hoàn trả cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm80% số phí bảo hiểm đã nộp và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị phá bỏ
Khi hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực từ một năm trở lên , công tybảo hiểm nhân thọ sẽ ngừng thu phí bảo hiểm tiếp sau ngay sau ngày xảy ratai nạn và hợp đồng vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm 3.3.Do nguyên nhân tự tử hoặc do nhiễm virut HIV
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên , công ty bảohiểm nhân thọ sẽ ngừng thu phí bảo hiểm kể từ ngày đến kì thu phí tiếptheo ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng vãn tiếp tục duy trì với đày
đủ quyền lợi bảo hiểm
4) Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị
th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn dotai nạn ( tai nạn đợc bảo hiểm ) thì sẽ đợc hởng quyền lợi nh phần 3.1 trên,nghĩa là :
Tai nạn xảy ra sau một ngày hợp đồng có hiệu lực thì công ty sẽngừng thu phí và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ quyềnlợi bảo hiểm
Tai nạn xảy ra trớc một ngày hợp đồng có hiệu lực thì hợp đồng này
sẽ bị xoá bỏ và công ty sẽ hoàn trả 80% số phí đã nộp cho ngời thừa kế hợppháp
Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tainạn xảy ra sau 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực , công tybảo hiểm nhân thọ trả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền trợ cấp hàng năm bằng1/4 số tiền bảo hiểm cam kết cho đến ngày hợp đồng bảo hiểm đáo hạn Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc một ngày nói trên , công ty bảo hiểm nhân thọhoàn trả 80% số phí đã nộp cho ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồng bảohiểm này sẽ bị huỷ bỏ
Ngoài các quyền lợi nói trên và khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực
từ 2 năm trở lên , công ty bảo hiểm còn có thể trả một khoản tiền lãi từ kếtquả đầu t phí bảo hiểm nhân thọ của công ty cho ngời tham gia bảo hiểmvào ngày kỉ niệm của hợp đồng bảo hiểm hoặc khi thanh toán giá trị giải ớchoặc vào ngày thanh toán tiền bảo hiểm trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm
bị chết và trả cho ngời đợc bảo hiểm vào ngày đáo hạn của hợp đồng
4 Thủ tục bảo hiểm
4.1 Khi yêu cầu bảo hiểm , ngời tham gia bảo hiểm phải điền đầy đủ ,trung thực vào giấy yêu cầu bảo hiểm , xuất trình giấy khai sinh của ngời đ-
ợc bảo hiểm và giấy khai sinh hoặc chứng minh th hay hộ khẩu của ngờitham gia bảo hiểm cho công ty bảo hiểm nhân thọ
4.2 Khi hợp đồng đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên , ngời tham gia bảo hiểmkhông tiếp tục nộp phí bảo hiểm nhng vẫn muốn duy trì hợp đồng thì phảithông báo bằng văn bản cho công ty bảo hiểm nhân thọ trớc kỳ nộp phí tiếptheo 15 ngày,và công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ thông báo bằng văn bản cho
Trang 20ngời tham gia bảo hiểm biết về số tiền bảo hiểm giảm tại thời điểm dừng
đóng phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo của ngời thamgia bảo hiểm
4.3 Trong thời gian 14 ngày kể từ ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên, ngờitham gia BH có quyền từ chối không tiếp tực tham gia bảo hiểm Trong tr-ờng hợp này ngời tham gia bảo hiểm đợc nhận 100% số phí đã nộp
4.4 Huỷ bỏ và thay đổi hợp đồng bảo hiểm:
a) Trong trờng hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực công ty bảo hiểmnhân thọ không có quyền huỷ bỏ hay thay đổi các điều khoản, điều kiệncủa hợp đồng này trừ khi đã có thoả thuận khác nhau giữa công ty bảo hiểmnhân thọ và ngời tham gia bảo hiểm
b) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm
- Khi hợp đồng có hiệu lực cha đủ hai năm, công ty bảo hiểm nhânthọ không hoàn trả lại số phí đã nộp cho ngời tham gia bảo hiểm
- Khi hợp đồng có hiệu lực từ hai năm trở lên, công ty bảo hiểm nhânthọ sẽ thanh toán cho ngời tham gia bảo hiểm giá trị giải ớc tính đến thời
điểm, nhận đợc yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng và khoản tiền lãi của hợp đồngnày từ kết quả đầu t phí bảo hiểm nhân thọ của công ty
B Phí và số tiền bảo hiểm
1 Phí bảo hiểm và nguyên tắc tính phí
Cũng nh tất cả các loại hình bảo hiểm , phí bảo hiểm là cơ sở để xâydựng quĩ bảo hiểm để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm và các khoản phụ phí.Phí bảo hiểm là số tiền cần phải thu của công ty bảo hiểm để công tybảo hiểm đảm bảo trách nhiệm của mình khi có các sự kiện bảo hiểm đợcxảy ra đối với ngời tham gia bảo hiểm nh: chết, hết hạn hợp đồng, thơng tật
và đảm bảo cho việc hoạt động của công ty Đây cũng là sự thể hiện tráchnhiệm của ngời tham gia bảo hiểm với công ty bảo hiểm nhằm nhận đợc sựbảo đảm trớc những rủi ro đã đợc nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm
Phí bảo hiểm có thể nộp một lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc cóthể nộp định kỳ trong năm Phí nộp một lần sẽ phải đóng góp ít hơn so vớitổng số chi phí đóng góp hàng kỳ do hiệu quả đầu t của việc đóng phí mộtlần cao hơn và chi phí quản lý thấp hơn
Nguyên tắc tính phí đợc dựa trên biểu thức cân bằng giữa trách nhiệmcủa công ty bảo hiểm và trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm tính theogiá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng
Trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bằngtrách nhiệm của công ty bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng
Phí bảo hiểm gồm hai phần: phí thuần và phụ phí
+ Phí thuần là những khoản phí dùng để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm
Trang 21Có rất nhiều yếu tố tác động lên phí nhng cơ bản vẫn là:
- Tuổi thọ của ngời đợc bảo hiểm cụ thể là bảng tỉ lệ tử vong
- Lãi xuất kỹ thuật: lãi xuất tiền gửi tính trong cơ sở tính phí
Ngoài ra, còn có các nhân tố khác tác động nh thời hạn bảo hiểm , số tiềnbảo hiểm, cách thức nộp phí, tỉ lệ huỷ bỏ hợp đồng trớc thời hạn
Qua bảng tỉ lệ tử vong ta có thể đa ra số lợng những ngời còn sống (lx+n)
ở lứa tuổi x sau n năm Từ đây có thể tính đợc xác suất sống và xác suất tửvong của một ngời ở độ tuổi x sau n năm
Tuổi(x)
Số ngời sống(lx)
Số ngời chết(dx)
Tỷ lệ chết(1000.qx)
Lãi xuất kỹ thuật: nhà bảo hiểm phải có trách nhiệm đầu t cac khoản phí để
đa ra một phần lãi làm giảm mức phí đóng của ngời tham gia Mức lãi nàycàng cao thì càng phải kích thích đợc số lợng ngời tham gia Do vậy nhàbảo hiểm phải đa vào lãi suất tiền gửi để tính phí
Trớc khi tính phí ta cần hiểu một số khái niệm sau:
x: tuổi của ngời đợc bảo hiểm khi bắt đầu đợc nhận bảo hiểm
lx: số ngời sống
l(x+n): số ngòi đợc bảo hiểm sống sau n năm hợp đồng
d(x+k): số ngời đợc bảo hiểm chết trong năm hợp đồng k
n: thời hạn hợp đồng
v: thừa số chiết khấu v=1/1+i
T(x+k): số ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn trong năm hợp
đồng k
C: số tiền bảo hiểm
p: phí thuần
p”: phí toàn phần
Trang 22Do bảo hiểm nhân thọ gồm nhiều trờng hợp đợc trả số tiền bảo hiểm Dovậy phải xác định phí bảo hiểm cho từng trờng hợp.
+ Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi hết hợp đồng:
n
v lx
n lx C
2 / 1 2
n k
k
v v kP lx
k dx P
+ Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm bị
th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn:
4
n k
k k
x n k v lx
T C P
( Theo điều qui định của nghiệp vụ thì khi ngời đợc bảo hiểm bị thơng tậttoàn bộ vĩnh viễn sẽ đợc công ty bảo hiểm trả định kỳ 1/4 số tiền bảo hiểmtrong những năm còn lại của hợp đồng)
Phí bảo hiểm nhân thọ đợc xây dựng trên cơ sở P1 ,P2 ,P3
P = P1 + P2 + P3
b Phí toàn phần:
Trên cơ sở phí thuần, nhà bảo hiểm căn cứ vào các khoản phụ phí đểtính ra khoản phí mà ngời tham gia bảo hiểm phải nộp cho công ty bảohiểm
Phí toàn phần = Phí thuần + Phụ phí
Thông thờng thu phí chiếm khoảng 5% phụ phí, trong đó:
+ 3% chi phí quản lí
+ 2% chi phí khai thác hợp đồng
Mức phí không thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm, ngờitham gia bảo hiểm có thể nộp theo tháng, quý, năm hoặc theo 2 kì trongnăm công thức tính phí nộp mỗi kì (F) theo phí tháng nh sau:
Nếu nộp phí theo quý thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
Fquí = Ftháng * 3*0,98(so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo quý giảm 2 %)
Nếu nộp phí hai kỳ trong năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
F2 kì = Ftháng * 6 * 0,96( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo hai kỳ trongnăm giảm 4 %)
Nếu nộp phí theo năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
Fnăm = Ftháng * 12 * 0,92( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo năm giảm 8 %)
Phí bảo hiểm cho các mức số trên bảo hiểm đợc tính theo tỉ lệ sau:+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 5 triệu đến 30 triệuVNĐ- tính bằng100% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 31 triệu đến 40 triệuVNĐ- tính bằng98% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 41 triệu đến 50 triệuVNĐ- tính bằng97% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
Trang 232 Số tiền bảo hiểm
Thời điểm tính : cuối năm nghiệp vụ
Quỹ này đảm bảo khả năng chi trả của công ty bảo hiểm Quỹ đợctrích từ phí thu của ngời tham gia bảo hiểm và lãi đầu t từ dự phòng phí nămtrớc; phí thu trong năm
b Quỹ dự phòng bồi thờng
Quỹ dự phòng bồi thờng là quỹ đảm bảo cho những khiếu nại đã xảy
ra nhng cha thông báo ( vào năm tài chính trớc ) hoặc những khiếu nại đãgiải quyết nhng cha thanh toán
Nguyên tắc : dựa trên phơng pháp thống kê của các năm trớc về tỷ lệnhững khiếu nại đã xảy ra nhng cha baó cáo hoặc cha thanh toán trên tổng
số khiếu nại của một số năm trớc đó
Quỹ này giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trong năm tàichính đó đợc đúng hơn Ngoài ra quỹ này nhiều khi còn tránh cho công typhải nộp vào ngân sách Nhà nớc số lợng tiền lớn , do lãi của năm đó lớnbằng cách trích vào quỹ theo tỷ lệ Quỹ đợc trích từ tổng doanh thu
C Chi trả bảo hiểm
Trang 243 Trờng hợp ngòi tham gia bảo hiểm hoặc ngời đợc bảo hiểm
Công ty bảo hiểm có trách nhiệm giải quyết và trả tiền bảo hiểmhoặc thanh toán giá trị hoàn lại , hoặc số phí đã nộp trong vòng 30 ngày kể
từ ngày nhận đợc hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Nếu quá thời hạn trên thì khithanh toán công ty bảo hiểm phải trả thêm lãi của số tiền này theo lãi suấttiền gửi tiết kiệm thời hạn 3 tháng do Ngân hàng Nhà nớc quy định tronghợp đồng
Trang 25Phần III
Tình hình triển khai chơng trình an sinh giáo dục tại công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ
I Một vài nét về công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ
1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ chính thức đợc thành lập theo quyết
định số 568TC/QĐ -TCCB ngày 22/6/1996 của Bộ tài chính
Bảo Hiểm Nhân Thọ trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam(Bảo Việt) triển khai hoạt động từ 1/8/1996 với hai sản phẩm là bảo hiểmNhân Thọ có thời hạn 5 năm ,10 năm và bảo hiểm trẻ em -chơng trình đảmbảo trẻ em đến tuổi trởng thành
Sau 3 năm đi vào hoạt động với vốn điều lệ là 20 tỷ VNĐ , công tyBảo Hiểm Nhân Thọ đã không ngừng lớn mạnh cả về chiều rộng lẫn chiềusâu Từ lúc đầu thành lập với bao nhiêu khó khăn nay đã trở thành một đơn
vị kinh doanh lớn mạnh với hai công ty là Bảo Hiểm Nhân Thọ Hà Nội vàBảo Hiểm Nhân Thọ miền Nam Hiện nay toàn công ty có 1335 đại lýchính thức và 649 đại lý phi chính thức , trong đó chỉ tính riêng Hà Nội có
224 đại lý với đội ngũ cán bộ lành nghề đã làm cho Bảo Hiểm Nhân Thọ cómức tăng trởng cao , số lợng ngời tham gia bảo hiểm ngày càng đông vàchất lợng sản phẩm ngày một tăng, điều đó đã có những đóng góp tích cựcvào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
Theo Quyết định số 11GD-HĐQG ngày 10/7/1996 của Hội đồngquản trị Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam , hiện nay tổ chức bộ máy củaBảo Việt Nhân Thọ bao gồm :
-Giám đốc
-Các phó giám đốc
-Các phòng quản lý và các phòng nghiệp vụ
-Các chi nhánh và các phòng Bảo Hiểm Nhân Thọ theo địa bàn trựcthuộc công ty
Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất , là đại diện phápnhân của công ty và chịu trách nhiêm trớc hội đồng quản trị , Tổng giám
đốc Bảo Việt và trớc pháp luật về điều hành và hoạt động của công ty
Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc và chịu tráchnhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân côngthực hiện
Công ty có hai phòng quản lý là phòng tổng hợp và phòng tài chính
kế toán
+ Phòng tổng hợp là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức củacông ty, có chức năng tổng hợp , tổ chức cán bộ , thi đua tuyên truyền,