1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí 10 Tiết 41: Bài tập

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 177,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 15 phút : Giải một số bài tập đặc trưng Các năng lực Hoạt động của giáo Hoạt động của học cần đạt viên sinh K3: Sử dụng - Giải đáp thắc mắc - Hs nêu những khó được kiến thức [r]

Trang 1

Tuần 21 Ngày soạn: 8/01/2016 Tiết 41 Ngày dạy: 11/01/2016

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Ôn lại kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng; công và công suất

2 Về kĩ năng và kĩ năng:

a) Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã họcđể giải các bài toán có liên quan

b) Năng lực:

- Kiến thức : K3

-Trao đổi thông tin:X5,X6

- Cá thể: C1

3 Thái độ:

-Có tác phong tỉ mỉ,cẩn thận ,chính xác,và có tinh thần hợp tác trong học tập

4 Trọng tâm:

- Phương pháp giải các bài toán cơ bản

5 Tích hợp :

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên :

- Chuẩn bị bài giảng , Chuẩn bị một số bài tập ngoài SGK

2 Học sinh :

- Làm tất cả các bài tập của 2 bài học trên.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Tổng hợp, Vấn đáp

- Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

Hoạt động 1( 8 phút ) : Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Hãy cho biết khái niệm động lượng, công thức tính động lượng?

+ Khi nào động lượng của một vật biến thiên?

+ Phát biểu ĐLBT động lượng?

+ Phát biểu định nghĩa công, công suất? Đơn vị? Nêu ý nghĩa của công suất?

- Bài mới

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải bài tập trắc nghiệm

Các năng lực

cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

K3: Sử dụng

được kiến thức

vật lí để thực

hiện các nhiệm

vụ học tập 

Làm bài tập

vận dụng

Yêu câu học sinh trả lời tại sao chọn Yêu câu học sinh trả lời tại sao chọn Yêu câu học sinh trả lời tại sao chọn Yêu câu học sinh

Giải thích tại sao lựa chọn B Giải thích tại sao lựa chọn D

Giải thích tại sao lựa chọn C

Giải thích tại sao lựa chọn A

Câu 5 trang 126 : B Câu 6 trang 126 : D Câu 7 trang 127 : C Câu 3 trang 132 : A Câu 4 trang 132 : C Câu 5 trang 132 : B

Trang 2

trả lời tại sao chọn Giải thích tại sao lựa

chọn C

Giải thích tại sao lựa chọn B

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải một số bài tập đặc trưng

Các năng lực

cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

K3: Sử dụng

được kiến thức

vật lí để thực

hiện các nhiệm

vụ học tập 

Làm bài tập

vận dụng

X5- X6: Ghi lại

được các kết

quả từ các hoạt

động học tập

vật lí của mình

(nghe giảng,

tìm kiếm thông

tin, thí nlàm

việc nhóm… )

Trình bày các

kết quả từ các

hoạt động học

tập vật lí của

mình (nghe

giảng, tìm kiếm

thông tin, thí

nghiệm, làm

việc nhóm… )

một cách phù

hợp  Để

hoàn thành bài

tập vận dụng

- Giải đáp thắc mắc của hs về các bài tập trong SGK, SBT

- Các em giải BT sau:

1.Một hệ gồm 2 vật

có khối lượng lần lượt là m1 = 1kg và

m2 = 2kg, chuyển động với vận tốc có

độ lớn lần lượt là

vm s

Tính

vm s

động lượng của hệ khi:

a Hai vật chuyển động cùng phương, cùng chiều

b Hai vật chuyển động cùng phương, ngược chiều

c Hai vật chuyển động theo phương vuông góc nhau

- Đề bài yêu cầu chúng ta những gì?

- Vậy chúng ta cần phải tính động lượng của hệ khi các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng Và khi không chuyển động trên cùng 1 đường thẳng

- Gọi 2 hS lên bảng giải, các em còn lại

- Hs nêu những khó khăn của mình khi giải các BT trong SGK, SBT

- Cá nhân làm bài tập

- HS đọc đề suy nghĩ tìm cách giải

- Tính động lượng của

hệ khi các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng, và khi không chuyển động trên cùng 1 đường thẳng

Tóm tắt

m1 = 1kg; m2 = 2kg;

vm s

; p = ?

Giải

a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật thức nhất

Ta có: p p 1p2

Vì các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng nên:

p p pm v m v

7 /

pkg m s

b Vì hai vật chuyển động ngược chiều nhau nên:

p p p  m v m v

Bài 1: Tóm tắt

m1 = 1kg; m2 = 2kg;

vm s

; p = ?

vm s

Giải

a Chọn chiều dương

là chiều chuyển động của vật thức nhất

Ta có: p p 1p2

Vì các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng nên:

p p pm v m v

7 /

pkg m s

b Vì hai vật chuyển động ngược chiều nhau nên:

p p p  m v m v

1 /

p  kg m s

c Các vec-tơ động lượng: (hình vẽ)

p1vuông góc với nên:

2

p

Trang 3

làm vào tập.

- Chú ý chúng ta phải chọn chiều chuyển động

2

 p1

2.Một ô tô có khối lượng 1000kg chuyển động đều trên đường thẳng nằm ngang Biết hệ

số ma sát

k = 0,2 & gia tốc trọng trường

Tính

2

10 /

công suất của động

cơ khi:

a Ô tô chuyển động đều với vận tốc

b Ô tô chuyển động nhanh dần với gia tốc 1 /m s2và vận tốc tăng từ:

vkm hkm h

- Các em hãy đọc

kỷ đề bài, phân tích đề

- Chúng ta sử dụng công thức nào để tính công suất?

- Gọi 2 hs lên bảng giải, các em còn lại làm vào tập

- Nếu còn thời gian cho hs giải thêm

1 /

p  kg m s

c Các vec-tơ động lượng: (hình vẽ)

Vì vuông góc với p1 p2

nên:

5 /

pkg m s

0 2

1

4 tan 1,33 53

3

p p

    

- Hs đọc & phân tích đề bài

- Công thức hộp số Vì không thể tính A và t được

a Vì ô tô chuyển động trên đường thẳng nên lực kéo phải bằng lực

ma sát.:

2000

ms

Công suất của ô tô:

20.000 20

b.Khi ô tô chuyển động

có gia tốc thì:

3000

ms

Vì ô tô chuyển động nhanh dần đều nên:

2

tb

5 /

pkg m s

0 2

1

4 tan 1,33 53

3

p p

2

p1

Bài 2:

Tóm tắt Giải

a Vì ô tô chuyển động trên đường thẳng nên lực kéo phải bằng lực ma sát.:

2000

ms

Công suất của ô tô:

20.000 20

b Khi ô tô chuyển động có gia tốc thì:

3000

ms

Vì ô tô chuyển động nhanh dần đều nên:

2

tb

P F v  WkW

Trang 4

dạng BT về ĐLBT động lượng P F v. tb 45.000W 45 kW

Hoạt động 3( 5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Các năng lực cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

C1: Xác định được

trình độ hiện có về

kiến thức, kĩ năng ,

thái độ của cá nhân

trong học tập vật lí

- Về nhà giải tiếp các BT trong SGK,

SBT đã hướng dẫn trên lớp.

- GV nêu lần lượt các câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời:

1 Có mấy cách tính công?

2 Có mấy cách tính công suất

3 Người ta thường dùng đơn vị công, đơn vị công suất nào?

- HS : Trả lời lần lượt các câu hỏi của GV

- GV :Xác nhận câu trả lời đúng của học sinh

- Chỉ rõ: 1 3600

 -Về nhà làm BT trong SGK, SBT, chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT Từ đầu chương đến hiện tại

-Trình bày nội dung tích hợp của công suất

- Trả lời câu hỏi

- Ghi các bài tập về nhà

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT:

………

………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w