vụ học tập, vận Hiện tượng mặt dụng giải vật rắn bị dính ướt thích, dự đoán, tính toán, đề ra chất lỏng được ứng giải pháp, đánh dụng để làm giàu giá giải pháp … quaëng theo phöông kiến[r]
Trang 1TUẦN 31 NGÀY SOẠN: 03/04/2016 TIẾT 62 NGÀY DẠY : 06/04/2016
Bài 37 : CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG(tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nĩi rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt
-Mơ tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nĩ trong 2 trường hợp: dính ướt, khơng dính ướt
2 Về kĩ năng và năng lực:
a/ Kĩ năng:
-Vận dụng được cơng thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập
-Vận dụng được hiện tượng mao dẫn để giải thích một số hiện tượng vật lí trong tự nhiên
b/ Năng lực:
- Kiến thức : K3,K4
-Trao đổi thơng tin: X5,X6, X7,X8
- Cá thể: C1
3 Thái độ:
-Cĩ ý thức vận dụng những kiến thức vật lý vào đời sống
4.Trọng tâm : -Lực căng bề mặt và cách giải bài tập
5 Tích hợp :
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : -Bộ dụng cụ thi nghiệm chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất
lỏng, hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn
2.Học sinh :- Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.
- Máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP
- Đặt vấn đề, thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhĩm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Ổn định tổ chức
-Kiểm tra sĩ số
-Kiểm tra bài cũ :Nêu các đặc điểm của lực căng bề mặt
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
Các năng lực
cần đạt Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
X5-X6-X8-K3:
Ghi lại được các
kết quả từ các
hoạt động học
tập vật lí của
Tiến hành thí nghiệm hình 37.4, yêu cầu học sinh quan sát Nhận xét giọt nước trong các thí nghiệm
II Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
1 Thí nghiệm.
Trang 2mình (nghe
giảng, tìm kiếm
thơng tin, thí
nghiệm, làm
việc nhĩm… ),
trình bày các kết
quả từ các hoạt
động học tập vật
lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thơng tin,
thí nghiệm, làm
việc nhĩm… )
một cách phù
hợp, trình bày
được mối quan
hệ giữa các kiến
thức vật lí→để
nhận xét giọt
nước trong các
thí nghiệm
Trả lời C3
K4-K3:Sử dụng
được kiến thức
vật lí để thực
hiện các nhiệm
vụ học tập, vận
dụng (giải
thích, dự đốn,
tính tốn, đề ra
giải pháp, đánh
giá giải pháp …
) kiến thức vật lí
vào các tình
huống thực
tiễn→ giải thích
bề mặt của chất
lỏng ở sát bình
chứa trong từng
trường hợp
Yêu cầu học sinh trả lời C3
Cho học sinh quan sát mặt chất lỏng ở gần thành bình
Yêu cầu học sinh giải thích
Giới thiệu phương pháp “tuyển nỗi”
Trả lời C3
Quan sát và nhận xét
Giải thích bề mặt của chất lỏng ở sát bình chứa trong từng trường hợp
Ghi nhận phương pháp làm giàu quặng
Giọt nước nhỏ lên bản thuỷ tinh sẽ bị lan rộng ra thành một hình dạng bất kỳ, vì nước dính ướt thuỷ tinh
Giọt nước nhỏ lên bản thuỷ tinh phủ một lớp nilon sẽ vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực, vì nước không dính ướt với nilon
Bề mặt chất lỏng
ở sát thành bình chứa nó có dạng mặt khum lỏm khi thành bình bị dính ướt và có dạng mặt khum lồi khi thành bình không bị dính ướt
2 Ứng dụng.
Hiện tượng mặt vật rắn bị dính ướt chất lỏng được ứng dụng để làm giàu quặng theo phương pháp “tuyển nổi”
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn.
Các năng lực
cần đạt Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
X6-X7-X8:
trình bày các kết Hướng dẫn học Tiến hành làm III Hiện tượng mao dẫn.1 Thí nghiệm.
Trang 3quả từ các hoạt
động học tập vật
lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thơng tin,
thí nghiệm, làm
việc nhĩm… )
một cách phù
hợp, thảo luận
được kết quả
cơng việc của
mình và những
vấn đề liên quan
dưới gĩc nhìn
vật lí, tham gia
hoạt động nhĩm
trong học tập
vật lí→để tiến
hành làm thí
nghiệm theo
từng nhóm
Nêu các kết
quả
C1: Xác định
được trình độ
hiện cĩ về kiến
thức, kĩ năng ,
thái độ của cá
nhân trong học
tập vật lí.→để
tìm các ứng
dụng
Ghi nhận các
ứng dụng
sinh làm thí nghiệm
Yêu cầu học sinh nhận xét các kết quả thí nghiệm
Nhận xét và tổng hợp các kết quả thí nghiệm
Kết luận về hiện tượng
Cho học sinh tìm các ứng dụng
Nhận xét các câu trả lời của học sinh
thí nghiệm theo từng nhóm
Nêu các kết quả
Ghi nhận đầy đủ các kết quả
Ghi nhận hiện tượng mao dẫn
Tìm các ứng dụng
Ghi nhận các ứng dụng
Nhúng các ống thuỷ tinh có đường kính trong nhỏ vào trong chất lỏng ta thấy :
+ Nếu thành ống bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ dâng cao hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống và bề mặt chất lỏng trong ống có dạng mặt khum lỏm
+ Nếu thành ống không bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ hạ thấp hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống và bề mặt chất lỏng trong ống có dạng mặt khum lồi
+ Nếu có đường kính trong càng nhỏ, thì mức độ dâng cao hoặc hạ thấp của mức chất lỏng bên trong ống so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống càng lớn
Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn
Các ống trong đó xẩy ra hiện tượng mao dẫn gọi là ống mao dẫn
Hệ số căng mặt ngoài càng lớn, đường kính trong của ống càng nhỏ mức chênh lệch chất lỏng trong ống và ngoài ống càng
Trang 42 Ứng dụng.
Các ống mao dẫn trong bộ rể và thân cây dẫn nước hoà tan khoáng chất lên nuôi cây
Dầu hoả có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc để cháy
V PHỤ LỤC
- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức trong bài
- Y/c h/s về nhà trả lời các câu hỏi và các bt trang 202, 203
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :
1 Khi nói về độ ẩm tuyệt đối của không khí, câu nào sau đây đúng ?
A Có độ lớn bằng khối lượng ( tính ra kg ) của hơi nước có trong 1 m3 không khí
B Có độ lớn bằng khối lượng ( tính ra gam ) của hơi nước có trong 1 cm3 không khí
C Có độ lớn bằng khối lượng ( tính ra gam ) của hơi nước có trong 1 m3 không khí
D Có độ lớn bằng khối lượng ( tính ra kg ) của hơi nước có trong 1 cm3 không khí
2 Trường hợp nào sau đây ta cảm thấy ẩm nhất ?
A Trong 1 m3 không khí chứa 10 g hơi nước ở 25oC
B Trong 1 m3 không khí chứa 4 g hơi nước ở 5oC
C Trong 1 m3 không khí chứa 28 g hơi nước ở 30oC
D Trong 1 m3 không khí chứa 7 g hơi nước ở 10oC
VI.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………