Văn bản được nhập vào tại vị trí con trỏ Word tự động xuống dòng khi gặp lề phải.. Nhấn Enter kết thúc một đoạn (paragraph), bắt đầu đoạn mới.[r]
Trang 1Kỹ thuật soạn thảo văn bản
Tổ Tin học – Trường CĐSP Gia Lai
Trang 4Một số khái niệm
Trang văn bản (page): như một trang văn bản khi in
ra giấy (kích cỡ giấy, lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới)
Dòng (line): chứa các từ trên một dòng văn bản
Đoạn (paragraph): một hoặc nhiều dòng được đánh dấu kết thúc bằng phím Enter
Đối tượng: các phần tử không phải là chữ (hình
ảnh, hình vẽ, bảng tính, âm thanh, phim )
Trang 5Nhập văn bản
Văn bản được nhập vào tại vị trí con trỏ
Word tự động xuống dòng khi gặp lề phải
Nhấn Enter kết thúc một đoạn (paragraph), bắt đầu đoạn mới
Nhấn Shift+Enter để xuống dòng nhưng không
chuyển sang đoạn mới
Một số phím thường dùng trong soạn thảo
Delete: Xoá kí tự ngay sau con trỏ
Backspace:Xoá kí tự đứng ngay trước con trỏ
Insert: Chuyển đổi giữa 2 chế độ chèn và đè
Trang 6 Home: Về đầu dòng con trỏ đang đứng
End : Về cuối dòng con trỏ đang đứng
Ctrl + Home: Về đầu tài liệu
Ctrl + End: Về cuối tài liệu
Trang 7Chèn ký hiệu đặc biệt (Symbol)
Ví dụ , , , , , , , , ,…
Chọn InsertSymbol để mở hộp thoại Symbol
Các Symbol được xem như các ký tự bình thường
Trang 8 Lưu khối văn bản, hình ảnh, biểu bảng sau đó chèn nhanh các khối đó tại bất cứ vị trí nào trên tài liệu
Các bước tạo AutoText
Nhập nội dung văn bản, hình ảnh, bảng biểu
Chọn khối văn bản vừa tạo
Chọn menu InsertAutoTextNew Xuất hiện hộp thoại để
chỉ ra tên đại diện
Chèn AutoText vào tài liệu
Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn
Nhập tên đại diện, nhấn phím F3
Xoá một Autotext hiện có trong Word
Trang 9 Chọn menu ToolAutoCorrect OptoionsAutoCorrect
Nhập từ đại diện vào hộp Replace, sau đó chọn Add để thêm
AutoCorrect vào danh sách
Lưu ý Phải chọn mục Replace text as you Type để kích hoạt chế độ
AutoCorrect
Sử dụng AutoCorrect: gõ từ đại diện sau đó nhấn phím Space) sẽ
xuất hiện đoạn văn bản thay thế
Ví dụ "GV" và nhấn phím Space chữ "Giáo Viên" sẽ thay thế chữ GV
Nếu bạn không muốn thay thế thì nhấn tổ hợp phím CTRL + Z
Xóa AutoCorrect
Chọn menu ToolAutoCorrect
Trong hộp thoại, chọn AutoCorrect trong danh sách, chọn Delete
Trang 11Hộp thoại Page Setup
FilePage Setup…
Kích thước lề
Hướng giấy
Trang 12 Định dạng dòng đầu tiên (Indentation)
Khoảng cách giữa các đoạn (Spacing After & Before)
Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn (Line spacing)
Trang 13Khoảng cách giữa các dòng
Trang 14Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
định dạng
Căn lề giữa Căn lề trái
Căn lề phải Căn thẳng 2 lề Giảm lề một
khoảng nhất định
Tăng lề một khoảng nhất định
Trang 15Lề phải trang
Vị trí lề từ hàng thứ hai trở đi
Trang 16Định dạng Tabs
Tab là một thuộc tính của đoạn văn bản
Đặt tab là tạo ra một điểm dừng tại một vị trí xác định theo phương ngang
Khi nhấn phím TAB, con trỏ văn bản sẽ chuyển đến điểm đặt tab gần nhất bên phải
Khoảng cách mặc định giữa các ký tự tab là 0,5inch
= 1,27cm tính từ lề trái của trang
Trang 17 Kéo thả ra ngoài thanh thước ngang
Thay đổi vị trí Tab
Click chọn tab
Di chuyển Tab trên thanh thước ngang
Trang 18Hộp thoại Tabs (Format Tabs)
Trang 19Kiểu Tab (Alignment)
Trang 20Bullets and Numbering
Trang 21Bullets and Numbering
Trang 23Định dạng cột (Columns)
Trang 24Borders and Shading
Nhập và chọn đoạn văn muốn tạo khung viền hoặc tô bóng
Chọn FormatBorders and Shading…
Tạo khung viền
Chọn thẻ Borders
Chọn kiểu khung và kiểu đường viền ở mục Setting
Tăng khoảng cách giữa đường viền và văn bản: sử dụng hộp
Options…
Tô bóng
Chọn thẻ Shading
Thay đổi các giá trị về màu sắc, mẫu tô
Hủy bỏ khung viền và tô bóng
Trang 25Borders and Shading
Trang 26T ạo bảng
Tạo và làm việc với bảng
Sử dụng menu Table
Sử dụng thanh công cụ Tables and Borders
(ViewToolbars Tables and Borders)
Các nhóm lệnh làm việc với bảng
Tạo bảng, căn chỉnh độ rộng của các hàng và cột;
Thay đổi cấu trúc bảng: chèn, xóa, tách hoặc gộp các
ô, hàng và cột;
Trình bày bảng;
Trang 27Tạo bảng
Cách 1: Chọn TableInsertTable…
Cách 2: Sử dụng nút lệnh Insert Table trên thanh công cụ chuẩn
Cách 3: Sử dụng nút lệnh Draw Table trên thanh
công cụ Tables and Borders
Trang 28Chọn thành phần của bảng
Muốn thao tác với phần nào trong bảng, trước tiên phải chọn (hay đánh dấu) phần đó
Cell, Row, Column hay Table
Chọn một ô: click chuột vào cạnh trái của nó
Chọn một hàng: click chuột bên trái hàng đó
Chọn một cột: click chuột tại đường viền trên của ô trên cùng trong cột đó (khi con trỏ chuột có hình )
Trang 29Thay đổi kích thước của hàng/cột
Cách 1:
Đưa con trỏ chuột vào đường viền của cột (hay hàng) cần thay đổi cho đến khi con trỏ có dạng hoặc
Kéo thả chuột để thay đổi kích thước
Cách 2: Dùng chuột kéo thả các nút và trên thước ngang và dọc
Trang 30 Chọn ô/hàng/cột thuộc đối tượng sẽ xóa
Dùng lệnh TableDelete rồi chỉ rõ đối tượng cần
xóa
Trang 32Định dạng văn bản trong ô
Văn bản bên trong ô được định dạng như
văn bản thông thường
Định dạng lề
Chọn các ô cần định dạng
R-Click lên vùng bôi đen, chọn Cell
Alignment rồi chọn kiểu lề muốn định
dạng
Định dạng hướng văn bản
Chọn ô cần định dạng hướng văn bản
R-Click lên vùng bôi đen, chọn Text
Direction…, rồi chọn hướng văn bản
Trang 33Tô nền, kẻ đường viền
Chọn các ô cần tô nền hay đặt viền
Chọn FormatBorders and Shading…
Hộp thoại Border and Shading xuất hiện cho
phép kẻ viền, tô nền (mục 3.7)
Trang 34Tính toán trên bảng
Địa chỉ của các ô trên bảng
Trang 35Các bước thực hiện tính toán
Đặt con trỏ vào ô chứa kết quả tính toán
Chỉ ra công thức tính toán
Liệt kê địa chỉ các ô tham gia vào tính toán
Trang 36tính các ô bên trái, phải, phía =SUM(ABOVE): tổng
các ô nằm cùng cột phía trên ô kết quả
Trang 37 Shift+F9: bật/tắt hiển thị mã trường hay kết quả
F9: cập nhật việc tính toán nếu có thay đổi số liệu
sau khi đã tính toán
Các phép tính thông thường: +, -, *, /, %
Trang 38Sắp xếp dữ liệu trong bảng
Đặt con trỏ văn bản vào trong bảng
Chọn TableSort để mở hộp thoại Sort
Chọn thông tin muốn sắp xếp trong các mục Sort
by, Then by
Trang 39Thực hành
Soạn thảo một quyết định/tờ trình
Soạn thảo lịch làm việc, lịch công tác, thời khoá biểu
Soạn thảo văn bản dài (sau đó định dạng kiểu, tạo mục lục)