1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Xây dựng hệ thống Firewall: Bài 5 - Cao đẳng Nghề CNTT iSPACE - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IKE giúp các bên giao tiếp hòa hợp các tham số bảo mật và khóa xác nhận trước khi một phiên bảo mật IPSec được triển khai. IKE sửa đổi những tham số khi cần thiết trong suốt phiên là[r]

Trang 1

@Email: fit@ispace.edu.vn

http://fit.ispace.edu.vn

MÔN HỌC: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

FIREWALL

1

Trường Cao đẳng Nghề CNTT iSPACE Khoa Mạng Và An Ninh Thông Tin

fit@ispace.edu.vn

Trang 2

Bài 1: CÁC NGUYÊN TẮC BẢO MẬT MẠNG

Bài 2: BẢO MẬT MẠNG SỬ DỤNG CISCO IOS FIREWALL

Bài 3: BẢO MẬT MẠNG SỬ DỤNG CISCO IPS

Bài 4: BẢO MẬT LAYER 2

Bài 5: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG VPN TRÊN CISCO IOS

Trang 3

@Email: fit@ispace.edu.vn

Giới thiệu IPsec và đặc điểm IPsec

Triển khai site – to – site IPsec VPN

Cấu hình IPsec site – to – site VPN sử dụng SDM

Cấu hình cisco Easy VPN và Easy VPN Server với SDM

Triển khai cisco VPN Client

Câu hỏi bài tập

Triển khai hệ thống Ipsec VPN site- to – site bằng dòng lệnh và sử dụng

giao diện SDM

3

Trang 4

Trình bày được các thành phần của IPSec và đặc điểm của

IPSec VPN.

Triển khai Site-to-Site IPSec VPN.

Cấu hình IPSec Site-to-Site VPN sử dụng SDM.

Cấu hình được Cisco Easy VPN Server với SDM.

Triển khai được Cisco VPN Client.

Trang 5

@Email: fit@ispace.edu.vn

Tống quan IPSec

Internet Key Exchange

Các chức năng IKE

ESP và AH

Hàm băm

Mã hóa

Môi trường khóa công khai

Tổng quan về giao thức IPSec và cách thức hoạt động của IPSec

5

Trang 6

IPsec là gì ?

IPsec là một chuẩn của IETF sử dụng cơ chế mã hóa trong lớp mạng

Chứng thực gói tin IP Kiểm tra tính toàn vẹn của mỗi gói tin Đảm bảo tính “riêng tư” (Bí mật) với mỗi gói tin Chuẩn mở đảm bảo tính bảo mật khi kết nối riêng tư Ứng dụng trong các mô hình mạng từ nhỏ đế lớn

Hỗ trợ sẳn trong các phiên bản phần mềm Cisco IOS 11.3 T trở

về sau.

Hỗ trợ trong các phiên bản Firewall PIX 5.0 và sau đó

Trang 7

@Email: fit@ispace.edu.vn

Tính năng bảo mật IPsec:

IPsec là chuẩn duy nhất trong lớp 3 cung cấp tính năng : Bảo mật

Chứng thực Toàn vẹn dữ liệu

7

Trang 8

IPsec Protocols:

IPsec sử dụng ba giao thức chính để tạo ra một khung bảo mật Internet Key Exchange (IKE):

o Cung cấp khung thỏa thuận những thông số bảo mật

o Tạo ra các khóa xác thực Encapsulating Security Payload (ESP):

o Cung cấp việc mã hóa , xác thực và bảo mật dữ liệu Authentication Header (AH):

o Cung cấp khung cho việc xác thực và bảo mật dữ liệu

Trang 9

@Email: fit@ispace.edu.vn

IPsec Headers :

Ipsec ESP cung cấp những tính năng:

Xác thực và toàn vẹn dữ liệu ( MD5 – SHA 1 – HMAC ) Bảo mật ( DES , 3DES , ASE ) chỉ với ESP

9

Trang 10

Peer Authentication:

Peer phương pháp xác thực:

Đặt Username – Password Mật khẩu một lần (OTP) Sinh trắc học

Khóa biết trước Chứng chỉ số

Trang 11

@Email: fit@ispace.edu.vn

Internet Key Exchange:

IKE giúp các bên giao tiếp hòa hợp các tham số bảo mật và khóa xác nhận trước khi một phiên bảo mật IPSec được triển khai.

IKE sửa đổi những tham số khi cần thiết trong suốt phiên làm việc

IKE cũng đảm nhiệm việc xoá bỏ những

SA và các khóa sau khi một phiên giao dịch hoàn thành

11

Trang 12

IKE Phases:

Giai đoạn 1:

Xác thực các thông điệp Thiết lập kênh đàm phán giữa SA Thông tin thỏa thuận các thuật toán Giai đoạn 1.5:

Chứng thực VPN client Bật chế độ cấu hình Giai đoạn 2:

Thiết lập SAs cho Ipsec

Trang 13

@Email: fit@ispace.edu.vn

IKE Modes :

4 chế độ IKE phổ biến thường được triển khai :

Chế độ chính (Main mode) Chế độ linh hoạt (Aggressive mode) Chế độ nhanh (Quick mode)

Chế độ nhóm mới (New Group mode)

13

Trang 14

IKE Modes:

Trang 15

@Email: fit@ispace.edu.vn

Tính năng khác IKE :

Phát hiện mất kết nối tới PER ( DPD ) :

Chức năng mang tính 2 chiều Gửi những thông điệp định kỳ PEER thực hiện gửi lại nếu không coi là mất kết nối

IKE Keepalives được gửi đi sau khoảng thời gian 10s NAT Traversal :

Được định nghĩa trong RFC 3947 Đóng gói trong gói tin thông qua giao thức UDP

15

Trang 16

IPsec NAT Traversal :

Cần NAT Traversal với IPsec qua TCP/UDP :

NAT Traversal phát hiện NAT Traversal quyết định Đóng gói các gói tin thông qua UDP Các thông tin : IP và PORT nằm trong gói UDP

Trang 17

@Email: fit@ispace.edu.vn

Mode cấu hình :

17

Các Mode sử dụng để

đẩy các thông số cấu hình

cho IPsec VPN Client

Trang 18

Easy VPN:

Trang 19

@Email: fit@ispace.edu.vn

User Authentication:

19

Cho phép phương thức

AAA hoạt động đối với việc

xác thực user

Trang 20

ESP và AH:

IP protocol :

ESP và AH ESP sử dụng port 50

AH sử dụng port 51

Ipsec modes :

Sử dụng 2 mode : Tunnel hoặc Transport Tunnel mode : Tạo ra header mới cho IP

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w