-Viết lời kể cho đoạn mở đầu và đoạn kết thúc bằng cách giới thiệu cho HS biết những cách diễn đạt phần mở bài khác nhau trong cùng một câu chuyên - Có thể xen lẫn phần ý nghĩa để th[r]
Trang 1Tuần:4
Tiết: 13 ( Truyền thuyết) Hướng dẫn đọc thêm Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM S:12/09/2010 G:17/09/2010
A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện; vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm; truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện; Kể lại được truyện
3.Thái độ: -GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
B/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; Tranh ảnh; -Bảng phụ
-HS: SGK, Vở ghi chép; Vở soạn; Đọc và soạn bài -Vẽ tranh minh hoạ
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ: H: Hãy kể tóm tắt truyện ST-TT và nêu ý nghĩa truyện? Trong truyện ST-TT em thích
nhất nhân vật nào?Vì sao?
HĐ2: Giới thiệu bài mới: Cho HS xem tranh về Hồ Gươm- Dẫn 4 câu thơ của Trần Đăng Khoa:
Hà Nội có Hồ Gươm Bên Hồ ngọn tháp Bút.
Nước xanh pha như mực Viết thơ lên trời cao.
Giới thiệu truyền thuyết Hồ Gươm
HĐ3: Bài học:
B1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chú thích
GV hướng dẫn HS đọc -GV đọc mẫu- Gọi HS đọc
- GVnhận xét -GV hướng dẫn HS kể tóm tắt
GV kiểm tra việc nắm các chú thích ở SGK - GV
lưu ý thêm về Lê Lợi, truyền thuyết địa danh
B2:Hướng dẫn đọc và tìm hiểu truyện
B2.1:Tìm hiểu bố cục truyện :
H: Truyện có thể chia làm mấy phần? Ý chính mỗi
phần?
HS trả lời GV nhận xét
B2.2: Định hướng tìm hiểu chi tiết truyện:
GV gọi HS kể lại đoạn truyện Lê Lợi và Lê Thận
bắt được gươm và gia nhập nghĩa quân
H: Vì sao Long Quân quyết định cho Lê Lợi mượn
gươm thần?
H: Cách cho mượn gươm như thế nào?Vì sao
Long Quân tách chuôi gươm với lưỡi gươm , tách
người nhận lưỡi với người nhận chuôi? Các sự
việc trên có ý nghĩa gì?
GV cho HS thảo luận nhóm Gọi đại diện nhóm trả
lời
GV nhận xét chốt ý cho HS ghi
H: Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm lên cho Lê
Lợi có ý nghĩa gì?
I/Tìm hiểu chung:
- Lê lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến
vẻ vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược ở thế kỉ thứ XV
- Truyền thuyết địa danh: là loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh
STHG là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và về Lê Lợi
II/Đọc hiểu văn bản
1.Nội dung:
a Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm:
* Hoàn cảnh: Giặc Minh xâm lược làm nhiều điều bạo ngược - Nghĩa quân Lam Sơn gặp nhiều khó khăn, thế lực non yếu, nhiều lần bị thua =>Tổ tiên ủng hộ cuộc khởi nghĩa
* Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa: Mỗi bộ phận của gươm thần được trao một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn:
- Lê Lợi thấy ánh sáng của chuôi gươm nạm ngọc có khắc chữ "Thuận Thiên" trên ngọn cây đa khi bị giặc đuổi;
Trang 2chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
HS trả lời GV nhận xét bổ sung
H: Trong tay Lê Lợi gươm thần đã phát huy tác
dụng như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
H: Vì sao Long Quân đòi lại gươm thần? Việc Lê
Lợi trả gươm có ý nghĩa gì?
* GV mở rộng: Con người VN vốn là những con
người hiền lành, chất phác, yêu lao động nhưng
khi đất nước lâm nguy những con người ấy sẵn
sàng xả thân vì đất nước "Rũ bùn đứng dậy sáng
loà" Đất nước thanh bình, chính những con người
ấy "Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa"
H: Cảnh đòi gươm và trả gươm và trả gươm diễn
ra như thế nào? (kì ảo và tuyệt đẹp)
B3: Cho HS tìm hiểu nghệ thuật
H:Em có nhận xét gì về nghệ thật
B4: Cho HS thảo luận tìm ý nghĩa truyện
-Gọi HS trả Lời GV nhận xét bổ sung
H:Em còn biết truyền thuyết nào của nước ta cũng
có hình ảnh rùa vàng?Theo em hình ảnh rùa vàng
trong truyền thuyết VN tượng trưng cho ai và cho
cái gì?
B4:GV hướng dẫn HS tổng kết theo ghi nhớ SGK
B5:Luyện tập
Gươm tra vào chuôi vừa như in
b Nguồn gốc lịch sử của địa danh hồ Hoàn Kiếm:
*Hoàn cảnh: -Chiến tranh kết thúc, đất nước thanh bình trở lại
-Lê Lợi lên làm vua, ngự trên thuyền rồng ở
hồ Hoàn Kiếm
*Rùa vàng đòi lại gươm báu
2.Nghệ thuật:
- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta một lòng đánh giặc
- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu
ý nghĩa như gươm thần, Rùa Vàng (mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng, hồn thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân)
3.Ý nghĩa văn bản:
- Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm,
ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng
vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
3/Tổng kết: Ghi nhớ SGK.
4/Luyện tập:Theo SGK.
HĐ4:Củng cố :
1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có thể nói truyện Sự là truyện truyền thuyết?
2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang đường kì lạ trong truyện?
3.Đọc diễn cảm truyện
HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà:
-Đọc và kể truyện- Làm bài tập1,2,3
-Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình
- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện
-Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm
-Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Soạn bài :"Thạch Sanh "
- Chuẩn bị học bài :"Chủ đề và dàn bài văn tự sự "
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tiết: 14
G:17/09/2010 A/ Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức:
-Nắm được chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
2/ Kỹ năng:
-Xác định đùng chủ đề.Lập đươc dàn bài và viết được mở bài
3/ Thái độ:
-Thấy được tầm quan trong của việc xác định chủ đề và xây dựng dàn ý trong viết cũng như nói sao
cho đạt hiệu quả
- Có ý thức rèn luyện vươn lên Biết vận dụng tốt kiến thức vào thực hành
B/Chuẩn bị : - GV: SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; -Bảng phụ.
-HS: SGK, Vở ghi chép; Vở soạn; Đọc và soạn bài; Bảng phụ hđ nhóm
C/ Tổ chức hoạt động dạy- học:
HĐ1:Bài cũ: - Sự việc trong văn tự sự được trình bày và sắp xếp như thế nào?
- Em có nhận xét gì về vai trò nhân vật chính, nhân vật phụ?
HĐ2: Giới thiệu bài mới: Muốn hiểu một bài văn tự sự trước hết người đọc cần nắm được chủ đề
của nó, sau đó tìm hiểu dàn bài của bài văn Vậy chủ đề là gì? Dàn ý của một bài văn tự sự gồm máy phần? Làm thế nào để có thể xác định được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự?=>Bài học
HĐ3:Bài học:
B1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chủ đề và dàn
bài của bài văn tự sự
B1.1: Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự.
GV cho HS đọc bài văn trong SGK- GV
nêu câu hỏi- HS trả lời
H: Ý chính bài văn được thể hiện ở những
lời nào? Vì sao em biết?
H: Những lời ấy nằm ở đoạn nào của bài
văn?
H: Sự việc trong phần tiếp theo thể hiện
chủ đề như thế nào?
H: Tên của bài văn thể hiện chủ đề của bài
văn Vậy trong các tên bài sau, tên nào là
thích hợp? Vì sao?
H: Em có thể đặt tên khác cho bài văn
trên?
H: Vậy chủ đề của bài văn tự sự là gì?
HS trả lời GV chốt lại ý1 cho HS ghi
B1.2: Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự.
H: Bài văn trên có mấy phần? Mỗi phần
mang tên gọi là gì? Nhiệm vụ của mỗi phần
ra sao? Có thể thiếu một phần nào đươc
không? Vì sao?
I/ Tìm hiểu chung:
1.Bài tập: Đọc bài văn.
Chủ đề của bài văn này nằm ở 2câu đầu "Tuệ Tĩnh là bệnh”(hai câu này nói lên ý chính, vấn đề chính của bài)
- Danh y Tuệ Tĩnh bị đặt trước sự chọn lựa: chữa cho chú bé nghèo gãy chân trước hay đến nhà quý tộc
2 Bài học:
a/ Chủ đề:
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến
- Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự việc
- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể nhân vật, sự việc,
b/Dàn bài của bài văn tự sự: Gồm có 3 phần:
a Mở bài:Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc b.Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
c Kết bài: Kể lại kết cục của sự việc.
II/ Luyện tập:
1.BT1:Đọc truyện phần thưởng và trả lời câu hỏi a/Chủ đề: Ca ngợi sự thông minh tài trí Phê phán thói tham lam Dùng gậy ông đập lưng ông để tố cáo tên
Trang 4bàn)- GV gọi đại diện trả lời-*GVnhận xét
chốt ý - cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
B1.3: Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện
tập:
Cho HS đọc truyện “ Phần thưởng”.
H: Xác định chủ đề (Nội dung chính) của
truyện? Chủ đề nằm ở phần nào trong
truyện? Vì sao em biết? Câu chuyện
nhằm biểu dương ai và chế giễu ai? - HS
trả lời- HS khác nhận xét-GV nhận xét
chốt ý như bên(a)
H: Hãy chia ra 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài của truyện? HS
chia bố cục GV nhận xét chốt ý
như bên(b)
GVcho HS thảo luận so sánh với truyện
Tuệ Tĩnh
GVgọi đại diện nhóm trình bày GV chốt ý
-b/Bố cục truyện:
MB: Câu đầu KB: Câu cuối TB: Đoạn giữa
c/So sánh với truyện: “ Một lòng vì người bệnh” Bố cục giống nhau
.Khác:
+MB:PT:nêu tình huống; MLVNB: nêu chủ đề +KB: PT Sự việc kết thúc
MLVNB: Tiếp diễn sự việc khác
+Kịch tính: PT: Cuối truyện
MLVNB: Đầu truyện 2.BT2
Đánh gía cách mở bài, kết bài : STTT.STHG STTT:Nêu tình huống
MB STHG:Nêu tình huống STTT: Sự việc tiếp diễn
KB STHG:Sự việc kết thúc
HĐ4:Củng cố : Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học.
HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà: Nắm nội dung bài - học thuộc ghi nhớ SGK -Làm các bài tập còn
lại.- Đọc bài đọc thêm - Tập viết mở bài.-Chuẩn bị bài :Tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự(Đọc - trả lời các câu hỏi trong từng phần.Xem ghi nhớ.Thử làm bài LT)
-Bài viết số 1: Tham khảo đề bài trang 49
* Rút kinh nghiệm
Trang 5Tuần 4
Tiết 15,16
TLV: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN TỰ SỰ
S: 19/09/2010 G:22/09/2010 A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS nắm vững các kỹ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự
- Tập viết lời kể - Nắm được các cách diễn đạt phần mở bài khác nhau
B/ Chuẩn bị :- GV : Bảng phụ
-HS : Chuẩn bị các bài tập
C/ Bài cũ : Chủ đề của bài văn tự sự là gì? Nêu chủ đề của truyện Thánh Gióng?
Dàn bài của bài văn tự sự?
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1:Khởi độn: GV giới thiệu tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề và cách làm bàiVăn tự sự HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và cách
làm văn tự sự
@B1: Tìm hiểu đề
GV treo bảng phụ có ghi các để SGKCho
HS đọc
H: Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì?
Những từ nào trong bài cho em biết điều
đó? HS trả lời GV chốt ý
H: các đề còn lại có gì khác so với
đề1(Các đề còn lại không có từ kể
Vậy các đề đó có phải là đề văn tự sự
không?
H: Gạch dưới những từ trọng tâm trong
những đề trênvà cho biết đề yêu cầu làm
nổi bật điều gì?
GV: Có đề tự sự nghiêng về kể người ,có
đề nghiêng về kể việc , có đề nghiêng về
tường thuật sự việc Vậy trong các đề đó
đề nào nghiêng về kể việc đề nào nghiêng
về tường thuật? - HS trả lời GV chốt theo
ý 1 của phần ghi nhớ.cho HS nhận ra tầm
quan trọng của việc tìm hiểu đề
@B2: Tìm hiểu cách làm bài văn tự sự
GVhướng dẫn choHS thực hiện các bước
tìm hiểu đề chọn
ý, lập dàn ý đề1SGK
H: Đề đã nêu ra những yêu cầu nào em
phải thực hiện?
H: Theo yêu cầu đó em sẽ chọn chuyện
nào để kể? Em thích nhân vật, sự việc naò
trong truyện?Diễn biến truyện như thế
nào? Truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì?
(HS phát biểu -GVcó thể chọn truyện
Thánh Gióng và hướng dẫn cho HS thực
hiện.)
HS thảo luận - đaị diện phát biểu-HS khác
I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:
1 Đề văn tự sự:
*Bài tập1: Lời văn đề 1yêu cầu: Kể câu chuyện
em thích bằng lời văn của em
-Các đề 3,4,5,6 không có từ kể nhưng vẫn là đề tự
sự vì vẫn yêu cầu có việc, có chuyện
-Các đề yêu cầu làm nổi bật:
+Câu chuyện từng làm em thích thú
+Những lời nói, việc làm chứng tỏ người bạn ấy tốt
+Một kỉ niệm khiến em không thể quên
+Sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinh nhật
+Sự đổi mới của quê em: Sự việc, con người +Những biểu hiện về sự lớn lên của em về thể chất và tinh thần
- Đề 3,4,5 nghiêng về kể việc
- Đề 2,6 nghiêng về kể người
2 Cách làm bài văn tự sự:
Đề 1: Kể một câu chuyện em thích nhất bằng lời văn của em
a Tìm hiểu đề: Yêu cầu kể câu chuyện em thích bằng lời văn của em
* Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải đọc kĩ đề bài,tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài
b Lập ý:Xác định nội dung sẽ viết -Em sẽ chọn truyện nào? Nhân vật nào? Diễn biến các sự việc như thế nào? Sự việc nào em thích? Truyện thể hiện chủ đề gì?
c Lập dàn ý: Sắp xếp các sự việc, việc gì kể trước , việc gì kể sau
Viết thành văn bài làm theo bố cục 3 phần: Mở bài - Thân bài - Kết bài
II/ Luyện tập:
Lập dàn ý truyện Thánh Gióng
Trang 6SGK
GV hướng dẫn cho HS cách lập ý
H: Em dự định mở đầu bài như thế nào,kể
chuyện như thế nào và kết thúc ra sao? HS
trả lời GV chốt ý 3SGK
GVgọi HS đọc lại ghi nhớ SGK
HĐ3:Hướng dẫn luyện tập
Cho HS lập dàn ý đề Thánh Gióng - Giúp
HS lập dàn ý bằng cách tự xác định truyện
kể bắt đầu từ đâu kết thúc như thế nào ?
b.Thân bài :Diễn biến câu chuỵện
-Giặc Ân xâm lấn -Vua cho sứ giả đi tìm người tài
- Gióng bảo vua đúc roi sắt ,ngựa sắt nón sắt, giáp sắt-Gióng ăn khoẻ lớn nhanh
-Gióng vươn vai thành tráng sĩ -Ra trận đánh giặc
-Thắng giặc Gióng bay về trời
c Kết bài: Dấu vết về Gióng
E/ Dặn dò : -Nắm cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
-Lập dàn ý các truyện: Con Rồng , cháu Tiên; Sơn Tinh Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gươm
*Tiết 16 :
A/Mục tiêu cần đạt: Như tiết 15
Trọng tâm:Giúp HS biết lập dàn ý và biết viết lời kể cho phần mở bài , kết bài
B/Chuẩn bị : GV :chuẩn bị các đề văn tự sự và dàn ý- Bảng phụ
HS: Lập dàn ý một số đề văn tự sựđã cho trước.
C/Bài cũ : Nhận xét nào không đúng về cách làm bài văn tự sự?
A Đọc kĩ đề xem đề nêu ra những yêu cầu nào; cần thực hiện các yêu cầu ấy ra sao?
B Lập dàn ý để xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề bài
C.Viết thành văn bằng lời văn của mình theo bố cục 3phần
D Không cần 2 bước A,B chỉ cần làm tốt bước C
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1:Khởi động -GV giới thiệu tầm quan
trọng của việc lập dàn ý và viết bài
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện phần
luyện tập
-Cho HS lập dàn ý các đề đã cho về nhà
GV gọi 2em lên bảng lập dàn ý HS khác
nhận xét bổ sung GV nhận xét bổ sung và
ghi điểm khuyến khích
GV treo bảng phụ có ghi sẵn dàn ý các đề
trên
-Hướng dẫn cho HS tập viết lời kể
-Viết lời kể cho đoạn mở đầu và đoạn kết
thúc bằng cách giới thiệu cho HS biết
những cách diễn đạt phần mở bài khác
nhau trong cùng một câu chuyên - Có thể
xen lẫn phần ý nghĩa để thể hiện được tư
tưởng chủ đề bài văn ngay phần mở bàì
- Có thể choHS chép vài đoạn mở bài
mẫu đẻ HS tham khảo - giới thiệu để
HS tự sáng tạo ra phần kết của mình
- Yêu cầu khi viết bài có thể hiện cảm
xúc,tình cảm ,suy nghĩ
-Gọi vài HS đọc phần bài viết của
mình HS khác nhận xét bổ sung -GV
nhận xét , sửa chữa
GV chấm bài viết của vài HS và nhận
I/ Luyện tập:
1 Lập dàn ý truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
a Mở bài : Sức hấp dẫn của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đối với tuổi thơ - Câu chuyện lí thú, li kì, cuộc đọ sức tranh tài
b Thân bài : Diễn biến câu chuyện:
-Vua Hùng kén rể -Hai chàng trai đến cầu hôn thi tài Cả hai đều tài giỏi ngang nhau
-Vua hùng băn khoăn, định sính lễ
-Sơn Tinh đến trước đươc vợ -Cuộc giao chiến giữa 2 vị thần diễn ra quyết liệt -Kết quả :Thuỷ Tinh kiệt sức, Sơn Tinh chiến thắng
- Cuộc trả thù hằng năm của Sơn Tinh
c Kết luận: Thuỷ tinh mãi mãi thất bại ước mơ chinh phục, chiến thắng tự nhiên của người xưa
2/ Lập dàn ý truyện “Con Rồng, Cháu Tiên:”
a.Mở bài: Giới thiệu nguồn gốc dân tộc, đất nước cao quí, niềm tự hào của dân tộc
b Thân bài: Diễn biến câu chuyện
-Sự xuất hiện của thần LLQuân (nguồn gốc, hình dáng, tính cách, việc làm )
- Cuộc gặp gỡ Rồng- Tiên
+ Nàng Âu Cơ xinh đẹp(nguồn gốc, hình dáng)
+ Cuộc kết duyên vợ chồng
- Việc sinh nở kì lạ
Trang 7xét ghi điểm - Cuộc chia tay đầy ân tình- lưu luyến.
- Vì vua Hùng đầu tiên của nước Văn Lang
c Kết bài: Niềm tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc dân tộc
D.Dặn dò :
-Học thuộc ghi nhớ SGK
-Soạn " Lời văn và đoạn văn tự sự"
-Chuẩn bị cho bài viết TLV số1
* Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tiết17,18 G:
A.Mục tiêu cần đạt: HS viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung : nhân vật, sự việc, thời gian,
nguyên nhân, kết quả
- Bố cục : 3 phần (MB, TB, KB); - Dung lượng không quá 400 chữ
B.Chuẩn bị : - GV: Thảo luận thống nhất chọn dạng đề, lập dàn ý.
- HS: Chuẩn bị các đề ở SGK
C.Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS.
D.Tổ chức kiểm tra:
HĐ1:GV ghi đề, hướng dẫn cách trình bày.
I/ Đề bài: Kể lại một chuyện đã biết bằng lời văn của em(truyền thuyết )
II/Gợi ý cách làm bài :
- Văn bản truyện trong SGK dài, cần kể ngắn gọn hơn
- Phải tôn trọng cốt truyện, giữ nguyên không khí cổ xưa nhưng câu nói quan trọng của nhân vật nên giữ nguyên
- Kể theo lời văn của em là kể sáng tạo giữ nguyên cốt truyện, nhân vật, sự việc và kể theo diễn đạt của mình
- Truyện kể có 3 phần rõ ràng: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Bài viết dài không quá 400 chữ
- Hình thức: Rõ ràng, sạch sẽ, chữ viết cẩn thận trình bày trên giấy vở, có kẻ họ tên, lớp, phần lời phê của cô giáo và phần ghi điểm
III/Một số ý cần có:
1.MB:Có thể bằng nhiều cách nhưng phải giới thiệu được nhân vật và sự việc
2.TB:Kể diễn biến sự việc theo trình tự thời gian
3.KB:Kể kết cục sự việc
IV/Biểu điểm:
-9-10:Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn của mình; có sáng tạo,biết lồng cảm xúc của mình vào hoàn cảnh câu chuyện, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc Mắc không quá 2-3 lỗi diễn đạt
-7-8: Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn cuả mình; văn rõ ràng, mắc không quá 5-6 lỗi các loại
-5-6: Cho bài làm nắm được cốt truyện nhưng chưa biết kể bằng lời văn của mình, mắc không quá
7-8 lỗi các loại
- 3-4: Chưa nắm được cốt truyện song vẫn nêu đượccác sự việc nhân vật chính Diễn đạt lủng củng, chép SGK
-1-2: Cho bài làm khó theo dõi, viết sơ sài chiếu lệ
-0 : Cho bài không làm được gì
HĐ2: Nhắc HS đọc lại bài và nộp
E/ Củng cố- dặn dò:
- Làm bài cẩn thận, nộp bài đúng thời gian quy định
- Đọc và soạn bài: “Lời văn, đoạn văn tự sự”
- Chuẩn bị bài :"Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ "
-**** -Tuần 5
Tiết17,18 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN. S:12/09/09 G:
A.Mục tiêu cần đạt: HS viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung :
- Nhân vật, sự việc, thời gian, nguyên nhân, kết quả
- Bố cục : 3 phần (MB, TB, KB);
B.Chuẩn bị : - GV: Thảo luận thống nhất chọn dạng đề, lập dàn ý.
Trang 9- HS: Chuẩn bị các đề ở SGK.
C.Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS.
D.Tổ chức kiểm tra:
HĐ1:GV ghi đề, hướng dẫn cách trình bày.
I/ Đề bài: Kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.
II/Gợi ý cách làm bài :
- Phải tôn trọng cốt truyện, giữ nguyên không khí cổ xưa nhưng câu nói quan trọng của nhân vật nên giữ nguyên
- Kể theo lời văn của em là kể sáng tạo giữ nguyên cốt truyện, nhân vật, sự việc và kể theo diễn đạt của mình
- Truyện kể có 3 phần rõ ràng: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Hình thức: Rõ ràng, sạch sẽ, chữ viết cẩn thận trình bày trên giấy vở, có kẻ họ tên, lớp, phần lời phê của cô giáo và phần ghi điểm
III/Một số ý cần có:
1.MB:Có thể bằng nhiều cách nhưng phải giới thiệu được nhân vật và sự việc
2.TB:Kể diễn biến sự việc theo trình tự thời gian
3.KB:Kể kết cục sự việc
IV/Biểu điểm:
-9-10:Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn của mình; có sáng tạo,biết lồng cảm xúc của mình vào hoàn cảnh câu chuyện, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc Mắc không quá 2-3 lỗi diễn đạt
-7-8: Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn cuả mình; văn rõ ràng, mắc không quá 5-6 lỗi các loại
-5-6: Cho bài làm nắm được cốt truyện nhưng chưa biết kể bằng lời văn của mình, mắc không quá
7-8 lỗi các loại
- 3-4: Chưa nắm được cốt truyện song vẫn nêu đượccác sự việc nhân vật chính Diễn đạt lủng củng, chép SGK
-1-2: Cho bài làm khó theo dõi, viết sơ sài chiếu lệ
-0 : Cho bài không làm được gì
HĐ2: Nhắc HS đọc lại bài và nộp
E/ Củng cố- dặn dò:
- Làm bài cẩn thận, nộp bài đúng thời gian quy định
- Đọc và soạn bài: “Lời văn, đoạn văn tự sự”
- Chuẩn bị bài :"Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ "