Tranh minh hoaï baøi taäp ñoïc. Baûng phuï ghi saün noäi dung caàn höôùng daãn luyeän ñoïc. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY - HOÏC CHUÛ YEÁU. TG HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HS[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 09 năm 2010
Môn: Tập đọcBài: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- HS: đứng lên nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc từng đoạn
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc
2-3 lượt
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ
mới và khó trong bài + HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, thể hiện
giọng đọc như đã xác định ở Mục tiêu
- Theo dõi GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua mất.Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua
- HS đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi: Khi Tô Hiến
Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc
ông?
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
- HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi sau?
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng
Trang 2Thành tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
+ Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành
+ HS phát biểu
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi sự chính trực,
thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô
Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực
thời xưa
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
GV hướng dẫn để các em có giọng đọc phù
hợp với diễn biến của câu chyện, với tình
cảm thái độ của nhân vật
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn đối thoại
giữa Đỗ thái hậu và Tô Hiến Thành
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
2 HS yêu cầu luyện đọc theo nhóm đôi - HS luyện đọc đoạn văn theo cặp.
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- 1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất 5’ 3 : Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài HS chuẩn bị bài sau
-Môn: Đạo đứcBài: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố gắng học tốt.Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý.Nếu chịu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bị ảnh hưởng
Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách g/quyết, khắc phục & cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn
* Thái độ:
Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản thân mình & giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn
* Hành vi:
Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 3Giấy ghi BT cho mỗi nhóm (HĐ3 – tiết 1).
Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2 - tiết 2)
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó
trg htập ở x/quanh hoặc những câu chuyện về
gương sáng trg htập mà em biết
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các tình huống
- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí
Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như bài
trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên
bảng:
- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:
- HS: Chơi theo hdẫn
5’
- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3, 4, 6 lại
là sai (GV g/đỡ các em phân tích)
Hoạt động 4: Thực hành
- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg lớp
đang gặp nhiều khó khăn trg htập, lên k/hoạch
g/đỡ bạn
- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi
th/luận cách g/quyết Sau đó gọi HS b/cáo
kquả th/luận, các HS khác nxét, bổ sung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn
+ Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình bạn
HS thực hiện theo yêu cầu
-Môn: ToánBài: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trang 4MỤC TIÊU: Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Phiếu học tập, SGK
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
*So sánh các số tự nhiên:
a) Luôn thực hiện được phép so sánh với 2 số
tự nhiên bất kì:
- GV: Nêu các cặp số tự nhiên như: 100 & 89,
456 & 231, 4578 & 6325… rồi y/c HS so sánh
b) Cách so sánh 2 số tự nhiên bkì:
- GV: + Hãy so sánh hai số 100 & 99
- Y/c HS: Nhắc lại kluận
- Viết các cặp số: 123 & 456, 7891 & 7578,…&
y/c HS so sánh các số trg từng cặp số với nhau
- Có nxét gì về số các chữ số của các cặp số
trong mỗi cặp số trên?
- Vậy em so sánh các số này với nhau như thế
nào?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578
- Tr/h 2 số có cùng số các chữ số, tcả các cặp
chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì ntn với
- GV: Hãy nêu dãy STN?
- Hãy so sánh 5 & 7
- Trg dãy số tự nhiên 5 đứng trc 7 hay 7 đứng
- HS: Nêu theo y/c
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
- Nhắc lại kết luận
- HS: So sánh và nêu kquả
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng 1 hàng lần lượt từ trái sang phải: chữ số ở hàng nào
> thì số tương ứng > và ngược lại
- HS: Thực hiện so sánh và nêu cách so sánh
- Thì 2 số đó bằng nhau
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, …
Trang 5- GV: Y/c HS vẽ tia số b/diễn các số tự nhiên.
- Y/c: So sánh 4 & 10
*Xếp thứ tự các số tự nhiên:
- Y/c: Nhắc lại kết luận
*Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Y/c HS tự làm
- GV: Sửa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh
- GV: Nhận xét và cho điểm
Bài 2: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS làm bài
- HS giải thích cách sắp xếp
- GV: Sửa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Thực hiện tương tự như bài tập 2
3 Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS: Xếp thứ tự các số theo y/c
- Vì ta luôn so sanh được các số tự nhiênvới nhau
- Nhắc lại kết luận
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nêu cách so sánh
- Nêu y/c
- Phải so sánh các số với nhau
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nêu cách so sánh và xếp thứ tự
HS thực hiện theo yêu cầu ở nhà
-Môn: Địa líBài: TRUNG DU BẮC BỘ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết:
Mô tả được vùng trung dụ Bắc Bộ
Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung dụ Bắc Bộ
Nêu được quy trình chế biến chè
Dựa vào tranh , ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ hành chính Việt Nam
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Tranh, ảnh về vùng trung du Bắc Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Hs nêu cả lớp theo dõi nhận xét
Bước 1 :
- Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK và quan
sát tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ, trả lời
các câu hỏi trong SGV trang 65
- Làm việc cá nhân
Bước 2 :
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp - HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Chè và cây ăn quả ở trung du
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
- Dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục2
trong SGK, HS thảo luận trong nhóm theo các
câu hỏi trong SGV trang SGV trang 66
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần
trình bày
3 Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh đồi trọc
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- GV gọi 1- 2 HS trả lời trước lớp - 1- 2 HS trả lời trước lớp
- GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS
- GV liên hệ với thực tế để giáo dục cho HS
ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
5’ 3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học HS về nhà thực hiện theo yêu cầu
-Thứ ba ngày 21 tháng 09 năm 2010Môn: Chính tả ( Nghe – Viết )Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
Trang 7Nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình.
Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có âm đầu r/d/gi, hoặc có vần ân/âng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớpï
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- HS: đứng lên nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ viết
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
nhớ viết
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết
- Bài thơ viết theo thể thơ gì? Trình bày thể
thơ như thế nào cho đẹp? - 1 HS trả lời.
- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ? - 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vào bảng con
- GV theo dõi từng HS viết bài vào vở - HS tự nhớ và viết bài vào vở
soát lỗi
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài về
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm - 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào VBT
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của
mình theo lời giải đúng
Lời giải:
b) + Trưa tròn bóng nắng nghỉchân chốn
Trang 8này Dân dâng mọt quả xôi đầy + Sáng một vầng trên sân Nơi cả nhà tiễn chân 5’ 3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau HS chuẩn bị bài sau
-Môn: ToánBài: LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng viết sốá, so sánh cá số tự nhiên
- Luyện vẽ hình vuông
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Hình vẽ BT 4 trên Bp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
5’
30’
5’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
*Hdẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV: cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV: Viết phần a và yêu cầuHS suy nghĩ để
tìm số điền vào ô trống
- HS tự làm các phần còn lại và gthích cách
điền số khi sửa bài
Bài 4:
-HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài
- GV: Sửa bài & cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- HS: Nhắc lại đề bài
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- HS: Nhận xét
- HS: Đọc lại các số
- HS: Đọc đề bài
-Thực hiện so sánh các hàng & nêu kluận
- HS: Làm bài và giải thích tương tự
HS làm bài tập ở nhà
-Môn: Luyện từ & câuBài: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I MỤC TIÊU
Trang 9HS biết được 2 cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghiã lại với nhau ( từ ghép) phối hợp vói những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau (từ láy)
Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được từ ghép, từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Từ điển HS
Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ ngay ngắn ( từ láy)- ngay thẳng (từ ghép)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- HS: đứng lên nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm
1, Phần Nhận xét:
-GV hướng dẫn HS nhận xét: -1HS đọc nội dung các yêu cầu trong
phần nhận xét+ Hỏi: Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau
thì nghĩa của từ mới thế nào? - HS đọc câu thơ, cả lớp đọc thầm nêu nhận xét
GV nói thêm (SGV) truyện cổ, ông cha - Các nhóm bổ sung
GV đưa ra 2 từ mẫu trên bảng và giải thích ng-ngay ngắn
ngay-ngay thật, ngay thẳng
- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân tích các
ví dụ làm mẫu
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập
- GV chốt ý: từ ghép: dẻo dai, chí khí - HS làm việc theo nhóm
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV giải thích thêm: bài tập có 2 yêu cầu:
+ Tìm từ ghép, từ láy có tiếng ngay
thẳng, ngay thật
+ Tìm từ phải nói về tình trung thực
- Trao đổi nhóm
- Các nhóm thi tìm đúng, nhanh
- GV gắn bảng kết quả để chốt lại
Trang 10Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làmbài - ĐọÏc thầm yêu cầu
- Gợi ý: 1 HS nên đặt câu nói về tính cách của
người
- HS lần lượt đứng lên đặt câu
5’ 3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS HS làm bài và học thuộc bài
-Môn: lịch sửBài: NƯỚC ÂU LẠC
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS biết:
-Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc nhóm
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
Em hãy điền dấu X vào ô sau những điểm
giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt
và người Aâu Việt
-HS có nhiệm vụ điền dấu X vào ô để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm (Sự ra đời của
nước Aâu Lạc )
+Vì sao người Lạc Việt và người Aâu Việt lại
hợp nhất với nhau thành một đất nước?
+Ai là người có công hợp nhất đất nước của
người Lạc Việt và người Aâu Việt?
+Vì học có chung một kẻ thù ngoại xâm.+Thục Phán An Dương Vương
+Nước Aâu Lạc; Kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội ngày
Trang 11+Nhà nước của người Lạc Việt và người Aâu
Việt có tên là gì, đóng đo ở đâu? nay.
5’
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn:”Từ năm 207
TCN … phương Bắc” Gọi HS kể lại cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà
của nhân dân Aâu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận:
3.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
+Vì người dân Aâu Lạc đoàn kết một lòngchống giặc ngoại xâm, lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
HS thực hiện theo yêu cầu
-Môn: Kể chuyệnBài: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng nói :
Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền
2 Rèn kỹ năng nghe :
Có khả năng tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV: gọi HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV: nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- HS: đứng lên nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động 1 : GV kể chuyện
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh họa - HS quan sát tranh minh họa câu chuyện và nghe GV kể chuyện
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu câu 1 : Dựa vào câu chuyện đã nghe,
Trang 12trả lời các câu hỏi.
Gọi HS đọc các câu hỏi a, b c, d 1 HS đọc lần lượt từng câu hỏi
Yêu cầu HS trả lời lần lựơt từng câu hỏi
- Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng
phản ứng bằng cách nào?
- Dân chúng phản ứng bằng cách truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân
- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình?
- Nhà vua hạ lệnh bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả nhà thơ và nghệ nhân hát rong
- Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của
mọi người thế nào ?
- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lựơt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
- Vì sao nha vua phải thay đổi thái độ ? - Nhà vua thay đổi vì thực sự khâm
phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật.a) Yêu câu 2, 3:
Kể chuyện theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 em, mỗi em kể 1 đoạn Sau đó một em kể
lại toàn bộ câu chuyện
- Tập kể theo nhóm, các HS trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau Kể xong cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS thi kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
- 3 nhóm thi kể
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện - 2 HS thi kể
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất - Lớp nhận xét
5’ 3 Củng cố, dặn dò
-Thứ tư ngày 22 tháng 09 năm 2010
Môn: Tập đọcBài: TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây treViệt Nam) và nhịp điệu của các câu thơ đoạn thơ