1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hoá học 10 – Chương trình chuẩn - Bài 9 đến bài 13

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 202,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuÈn kiÕn thøc vµ kÜ n¨ng KiÕn thøc BiÕt ®­îc: - §Æc ®iÓm cÊu h×nh electron líp ngoµi cïng cña nguyªn tö c¸c nguyªn tè nhãm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của[r]

Trang 1

Tiết 13,14

Bài 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

a chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Hiểu được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B),

Kĩ năng

- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và 89 lại

b chuẩn bị

Giáo viên: - Hình vẽ ô nguyên tố

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng dài)

Học sinh: Ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố.

C tiến trình giảng dạy

Hoạt động 1:

 GV gọi 3 HS viết cấu hình electron của

các ntố hàng 1 (Z=1đến Z =2); hàng 2

(Z=3 đến Z =11) ; cột dọc (kim loại

kiềmLi, Na, K)

Dựa vào BTH, cấu hình electron, hãy

nhận xét:

+ ĐTHN của một số nguyên tố trong

cùng một hàng ngang, trong cùng một cột

dọc.

+Số lớp electron của các nguyên tố trong

cùng một hàng ngang, trong cùng một cột

dọc

Từ ý kiến nhận xét của HS, GV tổng hợp,

kết luận rồi %8Q dẫn HS rút ra nguyên

tắc xây dựng BTH.

Hoạt động 2:

 GV treo hình vẽ ô nguyên tố

 Dựa vào sơ đồ ô nguyên tố, hãy

nhận xét về thành phần ô nguyên tố.

 GV nhấn mạnh những thành phần

không thể thiếu trong một ô ntố %8 kí

hiệu hoá học, số hiệu nguyên tử,

NTKTB, tên ntố.

Hoạt động 3 :

 Mỗi hàng ngang là một chu kì,

dựa vào ntắc sắp xếp hãy nêu định

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng

tuần hoàn

- Các nguyên tố hoá học E89 xếp theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân

- Các ntố có cùng số lớp electron trong nguyên tử E89 xếp thành một hàng

- các ntố có cùng số electron hoá trị trong

nguyên tử E89 sắp xếp thành một cột

*Electron hoá trị là những electron có khả

năng tham gia hình thành liên kết hoá học.

II Cấu tạo bảng tuần hoàn

1 Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố hoá học E89 xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố

2 Chu kì

a Định nghĩa (SGK- tr.37)

Chu kì là dãy các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có số lớp electron, E89 sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

b Giới thiệu các chu kì

Trang 2

nghĩa chu kì?

GV yêu cầu HS dựa vào BTH cho

biết: có bao nhiêu chu kì?

 Hãy nhận xét số %D các nguyên

tố trong mỗi chu kì.

Chọn mỗi chu kì một ntố đứng đầu

tiên, một ntố đứng gần cuối và một ntố

đứng cuối cùng để yêu cầu HS viết cầu

hình electron ntử của chúng rồi yêu cầu

HS nhận xét: Số lớp electron, ntố nào là

kim loại, phi kim hay khí hiếm.

 GV %8Q dẫn HS để rút ra nhận xét:

Hoạt động 4:

 GV yêu cầu HS dựa vào BTH và tìm

hiểu SGK để trả lời các câu hỏi:

 Nhóm nguyên tố là gì?

 Các nhóm nguyên tố 8D chia thành

mấy loại?

 Có bao nhiêu nhóm A, đặc điểm cấu

tạo ntử các ntố nhóm A.

 Có bao nhiêu nhóm B, đặc điểm cấu

tạo nguyên tử các nguyên tố nhóm B.

GV 78 ý nhóm A còn gọi là phân nhóm

chính, nhóm B còn gọi là phân nhóm

phụ.

-Chu kì 1: gồm 2 ntố H(Z=1) đến He(Z=2)

- Chu kì 2: gồm 8 ntố Li(Z=3) đến Ne(Z=18) -Chu kì 3 gồm 8 ntố Na(Z=11) đến A r(Z=18)

-Chu kì 4 gồm 18 ntố K(Z=19) đến Kr (Z=36)

-Chu kì 5 gồm 18 ntố Rb(Z=37) đếnX e(Z=54)

-Chu kì 6: gồm 32 ntố Cs(Z=55) đến

Rn(Z=86)

- Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr (Z=87),

đây là một chu kì %8* đầy đủ

c Phân loại chu kì

Chu kì 1, 2, 3 là các chu kì nhỏ

Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn

NX: - Các ntố trong cùng CK có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của CK -

Mở đầu chu kì là kim loại kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối Ck là khí hiếm

- l8Q bảng có 2 họ ntố: Lantan và Actini.

3 Nhóm nguyên tố

ĐN (SGK): Nhóm là tập hợp các nguyên tố

8D xếp thành một cột, gồm các nguyên tố

mà nguyên tử có cấu hình electron  tự nhau, có TCHH gần giống nhau

NX: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng STT nhóm (trừ một số ít ngoại lệ)

Phân loại theo nhóm :

- Nhóm A : gồm 8 nhóm từ IA  VIIIA

(có chứa các nguyên tố s và p)

- Nhóm B : gồm 8 nhóm từ IB  VIIIB

(mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột)

Phân loại theo khối :

 Khối các nguyên tố s, p, d, f

Hoạt động 5: Củng cố bài

Bài 1: Nguyên tử X có phần lớp e ngoài cùng là 3p4 Hãy chỉ ra điều sai khi nói về nguyên tử X:

Hạt nhân nguyên tử X có 16 p

Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6e

Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kỳ 3

Trong bảng tuần hoàn X nằm ở nhóm IVA

X là một nguyên tố phi kim

Trang 3

Bài 2: Một ntố ở chu kì 3, nhóm VI của BTH Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích

c Viết cấu hình electron nguyên tử của ntố đó

Trả lời:a Nguyên tử có 6 electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VIA vì chu kì 3 gồm

các ntố nhóm A, STT nhóm = số electron ngoài cùng

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ ba, vì ntố thuộc chu kì 3 có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng là lớp thứ 3

c Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3p4

Bài 4: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z =12; Z = 20 và Z= 8; Z=

16 Z=28 xác định vị trí của ntố trong BTH

Tiết: 15

Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron của nguyên tử

các nguyên tố hoá học

A chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự 8s tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử ( nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự 8s tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

Kĩ năng

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p

B Phương pháp Dạy học

- Nghiên cứu

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

C chuẩn bị

-Bảng TH dạng dài (phóng to)

- Bảng 5 SGK-Tr38

D các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu hình

electron của nguyên tử các

nguyên tố nhóm A.

HS: Nghiên cứu SGK Cần nắm E89 nội dung sau:

Trang 4

GV: Nghiên cứu bảng 5

SGK-Tr38, nhận xét cấu hình electron

lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố nhóm A? Số thứ tự của

nhóm có quan hệ %8 thế nào với

số electron hoá trị?

GV: Cho biết nguyên nhân của sự

giống nhau về tính chất hoá học

của các nguyên tố trong cùng một

nhóm A?

GV: Dựa vào đâu có thể phân biệt

các nguyên tố họ s, các nguyên tố

họ p?

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhóm

VIIIA

GV: Treo bảng5 (tr 38)

GV: Yêu cầu HS đọc tên, nhận

xét cấu hình electron (CH e) của

các nguyên tố trong nhóm

VIIIA

GV: Thông báo cấu hình electron

lớp ngoài cùng của khí hiếm là

ns2np6 (trừ He: 1s2) đó là cấu hình

electron bền vững, hầu hết không

tham gia phản ứng hoá học ở

điều kiện %8` các khí hiếm

đều ở trạng thái khí và phân tử

chỉ gồm một nguyên tử

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhóm IA

GV: Dựa vào bảng5 (tr 38)

GV: Yêu cầu HS đọc tên, nhận

xét cấu hình electron (CH e) của

các nguyên tố trong nhóm IA có

liên quan %8 thế nào đến vị trí

nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

GV: Hãy dự đoán tính chất hoá

học chung của nguyên tử các

nguyên tố kim loại kiềm? Hoá trị

của chúng trong các hợp chất?

GV: Viết dãy các oxit, hiđroxit,

muối halogen, muối sunfua của

nguyên tử các nguyên tố kim loại

*Trong nhóm: Các nguyên tố trong nhóm đều có

số e lớp ngoài cùng bằng nhau bằng số thứ tự nhóm và bằng số electron hoá trị

*Trong mỗi chu kỳ: Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn về số electron lớp ngoài cùng

HS: Ghi phần “nhận xét” trong SGK-Tr39

HS: Nghiên cứu SGK cần nắm E89

He Ne Ar Kr Xe Ra Tên

CH

CH e ngoàicùng

ns2

ns2np6

HS: Tiếp nhận và ghi nhớ thông tin về tính chất hoá học đặc  8 và trạng thái tồn tại

HS: Nghiên cứu SGK cần nắm E89

Tên gọi của các nguyên tố, kí hiệu hoá học, cấu hình electron lớp ngoài cùng, vị trí và tính chất hoá

Trang 5

kiềm

(Tiết 2)

Hoạt động 4: Kiểm tra bài cũ :

Cho biết sự biến đổi cấu hình

electron của nguyên tử các

nguyên tố trong bảng 5

Hoạt động 5: Tìm hiểu nhóm

VIIA

GV: Yêu cầu các nhóm phát biểu

những nội dung đã nghiên cứu

E89 về nhóm VIIA (nhóm

halogen)?

Hoạt động 6: Sự biến đổi tuần

hoàn cấu hình electron của

nguyên tử các nguyên tố

GV: :8Q dẫn học sinh nghiên

cứu sự biến đổi cấu hình electron

của nguyên tử các nguyên tố theo

chu kì, theo nhóm A từ đó rút ra

kết luận về sự biến đổi tuần hoàn

cấu hình electron

học chung của các nguyên tử của nguyên tố trong nhóm IA

HS: Dựa vào kiến thức bảng 5 để trả lời

HS: Nghiên cứu SGK cần nắm E89

Tên gọi của các nguyên tố, kí hiệu hoá học, cấu hình electron lớp ngoài cùng, vị trí , trạng thái đơn chất và tính chất hoá học chung của các nguyên tử nguyên tố trong nhóm VIIA

HS: Cần nhận xét E89

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (đthn), đầu mỗi chu kỳ là nguyên tử của nguyên tố có cấu hình

ns1 kết thúc chu kỳ là nguyên tử của nguyên tố có cấu hình (ns2np6) (trừ chu kì 1) Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố biến đổi một cách tuần hoàn

Số lớp electron tăng trong nhóm theo chiều tăng của đthn

HS: Ghi kết luận trong SGK

Hoạt động 7 : Củng cố

Hai nguyên tố trong một nhóm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp hơn kém nhau 8, 18, 32 đơn vị ? Tại sao?

Hai nguyên tố trong cùng một chu kỳ thuộc 2 nhóm liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị ? Tại sao ?

BTVN: (Yêu cầu các nhóm quan sát bảng TH và ra các bài tập nhỏ cho 2 kết luận trên) :8Q dẫn: Giải các bài tập trong SGK và bài tập SBT

Bài 12Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học

Định luật tuần hoàn

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

- Hiểu E89 khái niệm và quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, trong nhóm A

- Hiểu E89 sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố với hiđro và hoá trị cao nhất với oxi của các nguyên tố trong một chu kì

Trang 6

- Biết sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- Hiểu E89 nội dung định luật tuần hoàn

Kĩ năng

- Dựa vào qui luật chung, suy đoán E89 sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì ( nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro

+ Tính chất kim loại, phi kim

Viết E89 công thức hoá học và chỉ ra tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit 8s ứng.

b chuẩn bị

Giáo viên: Bảng 2.4; 2.5

Học sinh: Ôn kĩ bài 11 “Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố”

c kiểm tra bài cũ

Hãy cho biết tính chất nào của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+:

a Số lớp electron

b.Số electron ở lớp ngoài cùng

c.Khối 789 nguyên tử

d Hoá trị cao nhất với oxi

e Bán kính nguyên tử

f Số electron trong lớp vỏ n.tử

g Hình dạng đám mây electron

Đáp án: b, d, e, g

d tiến trình giảng dạy

Hoạt động 1:

 GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK:

 Cho biết đặc  của tính KL?

M M n+ + ne

Ntử càng dễ %8` e  tính KL càng

mạnh Khả năng Na Na + + 1e rất dễ nên

tính KL của Na rất mạnh.

 Cho biết đặc  của tính PK?

X + ne X

n-Ntử càng dễ nhận e  tính PK càng mạnh

Khả năng F +1e F - rất dễ nên tính PK

của F rất mạnh.

 Dựa vào BTH (trang 38 SGK) tìm ranh

I Sự biến đổi tính kim loại -phi kim của các

nguyên tố

1 Tính kim loại - phi kim

Tính kim loại (SGK)

M  Mn+ + ne Tính KL E89 đặc  8 bằng khả năng của nguyên tử nguyên tố dễ %8` e để trở

-Ntử càng dễ %8` e  tính KL càng mạnh

 Tính phi kim: (SGK)

X + ne X n-Tính PK E89 đặc  8 bằng khả năng của nguyên tử nguyên tố dễ nhận thêm e để trở thành ion âm

- Ng.tử càng dễ nhận e  tính PK càng mạnh

Trang 7

giới giữa các KL và PK?

 GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK:

 Hãy cho biết: ở chu kì 3, ng.tố nào có

tính KL mạnh nhất? có tính PK mạnh nhất?

 Hãy cho biết: ở nhóm IA, ng.tố nào có

tính KL mạnh nhất? có tính PK mạnh nhất?

 Phát biểu quy luật biến đổi KL - PK của

các ng.tố theo chu kì và theo nhóm?

 Trong 1 chu kì: Z +   tính KL 

đồng thời tính PK 

 Trong 1 nhóm A: Z + tính KL 

đồng thời tính PK 

 Hãy giải thích quy luật biến đổi tính kim

loại -phi kim

GV gợi ý: dựa vào quy luật biến đổi I 1 , độ

âm điện, bán kính nguyên tử để giải thích

Từ các quy luật trên, em rút ra 8D kết

luận gì?

Hoạt động 2:

 Dựa vào bảng 2.5 hãy nhận xét hoá trị

cao nhất của các ng.tố đối với oxi và quy

luật biến đổi h.trị đó theo chu kì?

 Dựa vào bảng 2.5 hãy nhận xét hoá trị

của các ng.tố trong hợp chất với hiđrô và

quy luật biến đổi hoá trị đó theo chu kì?

Dựa vào các quy luật trên rút ra 8D kết

luận gì về sự biến đổi hoá trị của các

nguyên tố?

Hoạt động 3:

 Dựa vào bảng 2.6 tìm quy luật biến đổi

tính axit - bazơ của các oxit, hiđroxit theo

chu kì và theo nhóm.

Dựa vào các quy luật trên rút ra 8D kết

luận gì về sự biến đổi tính axit -bazơ của

các nguyên tố?

Hoạt động 4:

Sau khi ngiên cứu về sự biến tính chất của

 Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL

và PK

2 Sự biến đổi tính kim loại - phi kim

 Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần

của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính PK tăng dần

- Giải thích: Trong 1 CK: Z +  thì I 1 ; độ

âm điện; bán kính ntử  khả năng

%8` e nên tính KL và khả năng nhận

e nên tính PK .

 Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần

của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần

- Giải thích: Trong 1 nhóm A: Z +  thì I 1

; độ âm điện; bán kính ntử  khả năng

%8` e nên tính KL và khả năng nhận

e nên tính PK .

Kết luận: (SGK)

Tính KL -PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

II Sự biến đổi về hoá trị của các nguyên tố

 Trong 1 chu kì: Z + , hoá trị cao nhất với oxi tăng lần 789 từ 1 đến7, hoá trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến1

Kết luận: (SGK)

Hoá trị cao nhất của một ntố với oxi, hoá trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

III Sự biến đổi tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit

 Trong 1 chu kỳ: Z + , tính bazơ của oxit và hiđroxit 8s ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần

 Trong 1 nhóm A: Z +, tính bazơ của

oxit và hiđroxit 8s ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần  Kết luận: (SGK)

Tính axit -bazơ của các oxit và hiđroxit biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dàn của

điện tích hạt nhân

Trang 8

các nguyên tố, “Hãy nêu nguyên nhân sự

biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

là gì ?”

… Đó là do sự biến đổi tuần hoàn cấu

trúc electron của nguyên tử các nguyên tố.

 GV kể chuyện Menđeleep

IV.Định luật tuần hoàn

Định luật tuần hoàn: SGK

“Tính chất của các nguyên tố cũng   thành phần và tính chất của các đơn chất

và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

điện tích hạt nhân nguyên tử”

e Củng cố dặn dò

Hoạt động 5: Củng cố

Bài 1: Hãy cho biết tính chất nào của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng

dần của Z+:

a Số lớp electron b.Số electron ở lớp ngoài cùng

c.Khối 789 nguyên tử d Hoá trị cao nhất với oxi e Bán kính nguyên tử f Số electron trong lớp vỏ n.tử

g Hình dạng đám mây electron h Số thứ tự

i.Năng 789 ion hoá k.Tính kim loại

l Tính chất đặc  8 của các hiđroxit

Đáp án: b, d, e, g, i, k, l

Bài 2: Những kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng ?

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:

a Bán kính nguyên tử giảm dần

b Độ âm điện tăng dần

c.Nguyên tử khối tăng dần

d Tính kim loại giảm dần, còn tính phi kim tăng dần

e Tính bazơ của các oxit và hiđroxit 8s ứng yếu dần, đồng thời tính axit mạnh dần

Đáp án: c

Bài 3: Hãy tìm trong bảng tuần hoàn nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất, nguyên

tố nào có tính phi kim mạnh nhất?

6 dẫn HS tìm theo quy luật biến đổi tính KL - PK (Fr có tính KL mạnh nhất; Flo có tính PK mạnh nhất)

Bài 4:

a.So sánh tính kim loại của các n.tố sau và giải thích ngắn gọn:

11Na,12Mg và 13Al

b.So sánh tính phi kim của các n.tố sau và giải thích ngắn gọn:

7N và 15P và 33As

c So sánh tính axit các chất trong dãy sau và giải thích ngắn gọn:

H2SO4 ; H2SeO4 ; H2TeO4 ;

d So tánh tính bazơ của các hiđroxit và giải thích ngắn gọn:

NaOH ; Al(OH)3

6 dẫn HS: dựa vào năng %D ion hoá, độ âm điện và bán tính ntử để giái thích tính KL-PK.

Bài 5: Cho kí hiệu nguyên tử các nguyên tố 15P, 16S, 17Cl

a Xếp các nguyên tố đó theo tính phi kim tăng dần

Trang 9

b Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất với hiđro – Cho biết hoá trị của các nguyên tố

đó trong hợp chất đã viết

c Tính axit của các oxit và hiđroxit 8s ứng biến đổi %8 thế nào?

6 dẫn HS: dựa vào sự biến đổi tính axit-bazơ trong 1 chu kì để giải thích

BTVN: 2.17 đến 2.22 và các bài 3, 4, 5, 6 trong SGK

Tiết: 18

Bài 13 : ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học a- chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Hiểu E89

- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử , giữa vị trí với tính chất cơ bản của nguyên tố

- Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

Kĩ năng

Từ vị trí ( ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

- Cấu hình electron nguyên tử

- Tính chất hoá học cơ bản của đơn chất và hợp chất nguyên tố đó

- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

b - Chuẩn bị

GV: Các bảng tổng kết về tính chất hoá học của các oxit, hiđroxit, hợp chất với H ở khổ

giấy lớn

HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo bảng tuần hoàn, các qui luật biến đổit

tính chất của các đơn chất và hợp chất trong BTH

c - kiểm tra bài cũ Kết hợp với làm bài tập

d - Tiến trình giảng dạy

Sử dụng hình thức tổ chức học tập theo nhóm, làm bài vào giấy rồi trao đổi chấm bài cho nhau dưới sự hướng dẫn của GV

 Từ vị trí của nguyên tố trong BTH có

thể biết 8D những gì về cấu tạo nguyên

tử của nguyên tố đó?

 Hoạt động 1

GV cho ví dụ yêu cầu HS trả lời, sau đó

GV kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS.

Biết nguyên tố có số thứ tự là 19, thuộc

chu kì 4, nhóm IA.

I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

1 Biết vị trí của nguyên tố trong BTH

có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của n

tố đó.

Vị trí Cấu tạo nguyên tử

-STT của ntố - số p, số e -STT của CKì  - Số lớp e -STT của nhóm A - Số e lớp ngoài cùng

- Thí dụ 1

Trang 10

Biết cấu hình e ntử của 1 nguyên tố là

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4

Biết nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VI

của BTH.

Nguyên tố R có số khối bằng 55 , nằm ở ô

thứ 25 trong BTH.

GV yêu cầu HS làm bài tập 8s tự GV

theo dõi và bổ sung.

 Hoạt động 2

GV yêu cầu HS làm bài tập GV theo dõi ,

bổ sung

 Hoạt động 3

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và kiểm

tra để đánh giá nhận thức của HS: Từ vị trí

của nguyên tố trong BTH có thể biết E89

những tính chất gì của nguyên tố đó?

 Ntử ntố đó có 19p, 19e

 Có 4 lớp e ( vì STT của lớp = STT của

chu kì)

 Có 1 e lớp ngoài cùng( vì số e lớp ngoài

cùng bằng STT của nhóm A) Đó là ntố K.

- Thí dụ 2

 Tổng số e là 16

 Ô thứ 16 (vì có 16 e, 16p, số đơn vị đthn bằng stt của ntố ).

Thuộc chu kì 3 (vì có 3 lớp e) Thuộc nhóm VIA vì có 6 e ở lớp ngoài cùng Đó là ntố S.

- Thí dụ 3

Viết cấu hình e nguyên tử của X.

Cho biêt điện tích hạt nhân của X là bằng bao nhiêu?

- Thí dụ 4

 Hãy viết cấu hình e ntử của nguyên tố R.

 Xác định số p, số n của nguyên tố R.

2 Biết cấu tạo nguyên tử của một nguyên

tố suy ra vị trí của nguyên tố đó trong BTH

– Thí dụ 1

Nguyên tố M có cấu hình e nguyên tử 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 Hãy xác định vị trí của nguyên tố đó trong BTH.

- Thí dụ 2: Electron cuối cùng của một

nguyên tố E89 viết là 3p 3 Xác định vị trí của nguyên tố trong BTH.

II quan hệ giữa vị trí và tính chất

Biết vị trí của nguyên tố trong BTH có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản của nó.

 Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA

(trừ B) có tính kim loại.

 Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA,

VIIA (trừ Bi và Po) có tính phi kim.

 Hoá trị cao nhất đối với ôxi, hoá trị đối

với hiđro.

 Viết E89 công thức oxit cao nhất.

 Viết E89 công thức h/chất khí với hiđro.

 Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.

Thí dụ 1: Nguyên tố S ở ô thứ 16, nhóm

VIA, chu kì 3.

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w