GV nhận xét, ghi điểm 2/ Dạy bài học mới - GV giới thiệu, ghi đề HS lên bảng gắn hoặc ghi Hoạt động 1 Làm việc cả lớp hoặc theo nhóm vào phiếu - GV treo băng thời gian lên bảng 10 ph hoặ[r]
Trang 1Tuần 24
Lịch sử : (24)
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết :
- Nội dung từ bài 7 đến bài 19 trình bày bốn giai đoạn : buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, Nước Đại Việt thời Trần, nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các
sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
II Đồ dùng dạy học
- Bằng thời gian (trong SGK) phóng to
- Một số tranh, ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/Kiểm tra bài cũ
5 ph
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi : 1/ Hãy kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu của văn học thời Hậu
Lê ? 2/ Em hãy nêu tên các công trình khoa học tiêu biểu và tác giả của các công trình đó ở thời Hậu Lê ?
3 Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi,
Lê Thánh Tông là những nhà văn hoá tiêu biểu cho giai đoạn này ?
GV nhận xét, ghi điểm
HS trả lời
2/ Dạy bài học mới
Hoạt động 1
10 ph
Hoạt động 2 :
10 ph
- GV giới thiệu, ghi đề Làm việc cả lớp hoặc theo nhóm
- GV treo băng thời gian lên bảng hoặc phát cho các nhóm và yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của từng giai đoạn tương ứng với thời gian
- Tổ chức cho HS lên bảng ghi nội dung hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo luận
- Lớp nhận xét
GV bỏ sung, chốt ý Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị hai nội dung (mục 2 và mục 3 trong SGK)
- Gv mời đại diện các nhóm lên báo cáo
- Các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét
- Gv kết luận
HS lên bảng gắn hoặc ghi vào phiếu
HS nhận xét
Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo
ÔN TẬP (53)
Trang 2Hoạt động 3:Thi kể
về các sự kiện ,
nhân vật lịch sử đã
học
10 ph
Dặn dò :2 ph
Kể về sự kiện lịch sử : Sự kiện đó ølà sự kiện gì ?Xảy ra lúc nào ?Xảy
ra ở đâu ?Diễn biến chính của sự kiện ? Ý nghĩa của sự kiện đó Kể về nhân vật lịch sử :Tên nhân vật đó là gì ? Nhân vật đó sống ở thời kỳ nào ? Nhân vật đó có đóng góp gì cho lịch sử nước nhà ?
GV tổng kết cuộc thi
GV tuyên dương những em kể tốt
HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu
Chuẩn bị bài sau:Trịnh Nguyễn phân tranh
HS kể
Trang 3
Tuần 26
Lịch sử : (26)
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Từ thế kỷ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang thế kỷ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt Nam thế kỷ XVI - XVII
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1/ kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
1/ Do đâu mà vào thế kỷ 19, nước
ta lâm vào thời kỳ bị chia cắt?
2/ Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì ?
GV nhận xét, ghi điểm
HS trả lời
2/ Dạy bài học mới
Hoạt động 1
- GV giới thiệu, ghi đề Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỷ XVI - XVII và yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam
HS đọc SGK và xác định trên bản đồ
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
Trang 4Hoạt động 2 :
Hoạt động 3 :
Dặn dò :
Bộ ngày nay Thảo luận nhóm Trình bày khái quát tình hình nước
ta từ sông Gianh đến Quảng Nam
và từ Quảng Nam đến đồng bằng Sông Cửu Long
Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận sau đó đại diện nhóm lên trình bày
Các nhóm khác bổ sung
GV chốt ý : Trước thế kỷ XVI từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều xóm làng và dân cư thưa thớt Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỷ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu
mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng
Hoạt động cả lớp
GV đặt câu hỏi : cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận :
Kết quả là xây dựng cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc
Học bài, chuẩn bị bài sau "Thành thị ở thế kỷ XVI - XVII"
HS trình bày
HS bổ sung
HS trao đổi và trả lời