- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các -HS nhẩm tổng các chữ số ở cột beân phaûi vaø neâu nhaän xeùt “Caùc soá soá khoâng chia heát cho 9 coù ñaëc ñieåm có tổng các chữ số không chia hết [r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với một nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu.
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT 2 và bút dạ.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong tuần này các em sẽ ôn tập và
kiểm tra lấy điểm học kì I.
b)Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng gấp thăm bài đọc.
-Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc.
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp HS (theo hướng
dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo).
c) Lập bảng tổng kết:
-Các bài tập đọc là truyện kể trong
hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
? Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ điểm trên ?
-YCHS tự làm bài trong nhóm GV đi
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Nhóm xong trước dán phiếu trên
bảng, đọc phiếu các nhóm khác, nhận
Hát -HS lắng nghe.
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài,
HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu -Đọc và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi và nhận xét.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều / “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi / Vẽ trứng / Người tìm đường lên các vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /.
Trang 2xét, bổ sung.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài.
Ông trạng thả
diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.
Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí, đã làm nên nghiệp lớn.
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại.
Lê-ô -nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long
Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các
vì sao.
Xi-ôn-cốp-xki
luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
(phần 1-2)
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra.
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống”
A-lếch-xây-Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác.
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (phần 1-2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới,
giải thích về thế giới rất khác người lớn.
Công chúa nhỏ
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập và
học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau.
Trang 3TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Mức đôï yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như ở tiết 1)
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như ở tiết 1
c) Ôn tập về kĩ năng đặt câu:
-Gọi HS đặt yêu cầu và mẫu
-Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS
-Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu đúng
hay
c) Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga
tìm cách bay vào vũ trụ
/ d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ
d) Sử dụng thành ngữ, tục ngữ:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT 3
-YC HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và viết các
thành ngữ, tục ngữ vào vở
-Gọi HS trình bày và nhận xét
-Nhận xét , kết luận lời giải đúng
* Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao
* Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?
* Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác ?
3 Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
Hát
-1 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
Ví dụ:
a) Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
-HS trình bày, nhận xét
-Có chí thì nên.
-Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Nhà có nền thì vững.
-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
-Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi ! -Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
Trang 4TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1)
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
c) Ôn luyện về các kiểu mở bài,
kết bài trong bài văn kể chuyện.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả
diều.
-Gọi 2 HS nêu lại phần ghi nhớ về các
kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể
chuyện
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
a ) Mở bài gián tiếp:
Ông cha ta thường nói Có chí thì nên,
câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-
Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông
phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng vì có chí
vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như
sau:
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại BT 2 và chuẩn
bị bài sau
-Nhận xét tiết học
Hát -HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng
HS nêu
-HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
-3 đến 5 HS trình bày
Ví dụ:
b) Kết bài mở rộng:
Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn
những lời khuyên của người xưa: Có chí thì
nên, Có công mài sắc có ngày nên kim.
Trang 5Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút ), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày dúng bài thơ 4 chữ ( đôi que đan ).
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1).
III Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
c) Nghe-viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ:
-Đọc bài thơ Đôi que đan.
-Yêu cầu HS đọc.
? Từ đôi que đan và bàn tay của chị
em những gì hiện ra ?
? Theo em hai chị em trong bài là
người như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết.
* Nghe-viết chính tả
* Soát lỗi, chấm bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét bài viết của HS.
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi
que đan và chuẩn bị bài sau.
-HS thực hiện.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha.
+Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình.
-Các từ ngữ: mủ, chăm chỉ, giản
dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà, …
Trang 6TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 5)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi
xác định câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT 2.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành như tiết 1.
c) Ôn luyện về danh từ, động từ, tính
từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
-Gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS chữa bài bổ sung.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
DT DT DT ĐT DT TT
Nắng phố huyện vàng hoe Những em bé
DT DT DT TT DT
Hmông mắt một mí,
DT DT DT
-YC HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
-Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
-Nhận xét tiết học
Hát
-1 HS đọc thành tiếng.
-1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp viết cách dòng để gạch chân dưới DT, ĐT, TT.
-1 HS nhận xét, chữa bài.
-3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở.
-Nhận xét, chữa bài.
+Buổi chiều xe làm gì ? +Nắng phố huyện như thế nào
? +Ai đang chơi đùa trước sân ?
Trang 7TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 6)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng.
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170, SGK.
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
c) Ôn luyện về văn miêu tả:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-YC HS đọc phần Ghi nhớ trên bảng phụ.
-YC HS tự làm bài, GV nhắc nhở HS
+Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm
những đặc điểm riêng mà không thể lẫn với
bút của bạn khác
+Không nên tả quá chi tiết, rờm rà
-Gọi HS trình bày, GV ghi nhanh ý chính
của dàn ý lên bảng
-Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài GV sửa
lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS
1 Mở bài gián tiếp:
Có một người bạn luôn bên em mỗi ngày,
luôn chứng kiến những buồn vui trong học
tập của em, đó là chiếc bút máy màu xanh
Đây là món quà em được bố tặng cho khi vào
năm học mới
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn tả cây
bút
-Nhận xét tiết học
Hát
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc thành tiếng
-Tự lập dàn ý, viết mở bài, kết thúc
-3 HS trình bày
2 Kết bài mở rộng:
Em luôn giữ gìn cây bút cẩn thận, không bao giờ bỏ quên hay quên vặn nắp Em luôn cảm thấy có bố em ở bên mình, động viên
em học tập
Trang 8TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 7)
Kiểm tra đọc – hiểu, luyện từ và câu.
GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 8)
Kiểm tra chính tả, tập làm văn.
GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường.
Trang 9DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I.Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
- Làm bài tập 1,2.
II.Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ.
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 5.
-Yêu cầu HS làm lại bài tập 3/96.
-GV nhận xét –ghi điểm.
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
“Dấu hiệu chia hết cho 9”
b.Giảng Bài
-GV cho HS nêu vài ví dụ về các số
chia hết cho 9, các số không chia hết
cho 9, viết thành 2 cột
-Cho HS thảo luận bàn để rút ra dấu
hiệu chia hết cho 9.(Nếu HS lúng
túng, GV có thể gợi ý để HS xét tổng
của các chữ số.)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong bài
học
- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các
số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì?
-Cuối cùng GV cho HS nêu căn cứ để
nhận biết các số chia hết cho 2,5,9.
-Hát Nhung, Thỏa
- 1 Hs lên bảng làm, HS khác nhận xét.
-Thảo luận nhóm đôi và nêu ví dụ 9:9=1 13: 9= 1 dư 4 72:9=8 182: 9= 20 dư 2 657:9=73 457: 9= 50 dư 7
……
-HS thảo luận và phát biểu ý kiến.Cả lớp cùng bàn luận và đi
đến kết luận “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
- 5 HS đọc.
-HS nhẩm tổng các chữ số ở cột
bên phải và nêu nhận xét “Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9”
-Vài HS nêu: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hoặc 5 hay không ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải Muốn biết một số có chia hết
Trang 10c Thực hành
Bài 1:
-GV yêu cầu HS nêu cách làm và cùng
HS làm mẫu một số
VD: Số 99 có tổng các chữ số là:
9+9=18 Số 18 chia cho 9 được 2,Ta
chọn số 99.
-Cho HS làm bài.
Bài 2:
-Cho HS tiến hành làm như bài 1
(chọn số mà tổng các chữ số không
chia hết cho 9)
-GV cùng HS sửa bài.
-Gv nhận xét tuyên dương.
4.Củng cố-dặn dò
-Hai HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 9.
-Dặn HS về làm bài 3/97 và xem trước
bài “Dấu hiệu chia hết cho 3”
-Nhận xét tiết học.
cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó.
-Hai HS nêu cách làm.
-HS tự làm bài vào vở nháp dựa vào số đã làm mẫu.
-HS trình bày kết quả.
99; 108; 5643; 29385.
-HS làm bài vào vở –2 HS làm bảng lớp.
96; 7853; 5554; 1097.
-HS lớp làm vào vở.
-HS nhận xét bài làm –sửa sai -Thực hiện yêu cầu.
Trang 11Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 20102
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I.Mục tiêu:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Làm bài tập 1,2
II.Các bước lên lớp:
1 Ổn định
2 KT bài cũ.
? HS trả lời về dấu hiệu chia hết cho 9
-Yêu cầu HS làm lại bài tập 3/97
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
“Dấu hiệu chia hết cho 3”
b.Giảng Bài
- GV cho HS nêu vài ví dụ về các số chia hết
cho 3 , các số không chia hết cho 3,viết thành 2
cột
-Cho HS thảo luận bàn để rút ra dấu hiệu chia
hết cho 3.(Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý
để HS xét tổng của các chữ số.)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
? Bây giờ ta xét xem các số không chia hết cho
3 có đặc điểm gì?
c.Thực hành
Bài 1:
-GV y/c HS nêu cách làm và cùng HS làm mẫu
một số
VD: Số 231 có tổng các chữ số là: 2+3+1=6 Số
6 chia cho 3 được 2, ta chọn số 231
-Cho HS làm bài
Bài 2:
-Cho HS tiến hành làm như bài 1 (chọn số mà
tổng các chữ số không chia hết cho 3)
-GV cùng HS sửa bài
4.Củng cố-dặn dò
? Nêu các dấu hiệu chia hết cho 3
-Dặn HS về làm bài 3/98 và xem trước bài
“Luyện tập”.
-Nhận xét tiết học
-Hát
Ly, Vân
12:3=4 25:3=8dư 1 333:3=111 347:3=11dư 2 459:3=153 517:3=171dư 3
……
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến
“Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
chia hết cho 3”
-“Các số có tổng các chữ số không chia
hết cho 3 thì không chia hết cho 3”
Hai HS nêu cách làm
-HS tự làm bài vào vở dựa vào số đã làm mẫu
-HS trình bày kết quả
231; 1872; 92 313
-HS làm bài vào vở –2 HS làm bảng lớp ghi kết quả và nêu cách làm
502; 6823; 55 553; 641 311.
-Thực hiện yêu cầu
Trang 12LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chi hết cho 2 vừa chia hết cho3 trong một số tình huống đơn giản
- Làm bài tập 1,2,3
II.Các bước lên lớp:
1.Ổn định
2.kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu 1 số HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 2,3,5,9
-Gọi HS lên viết 3 số mỗi số có 3 chữ số chia
hết cho 3
-GV nhận xét –ghi điểm
3.Bài Mới
a Giới thiệu bài:
b.Thực hành
Bài 1:-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó cho HS tự
làm bài vào vở nháp
-GV cùng cả lớp nhận xét và rút ra kết quả
đúng
Bài 2
-Gọi HS đọc đề bài
-Cho 3 hs lên làm, HS khác làm vở
a) 94 chia hết cho 9;
b) 2 5 chia hết cho 3;
c) 76 chia hết cho 3 và chia hết cho 2
Bài 3.
-GV cho hS tự làm bài rồi cho HS kiểm tra
chéo lẫn nhau
4.Củng cố –dặn dò
-HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
-Dặn HS về nhà làm bài 4/98 và xem trước bài
“Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
-Hát
Oanh, Vấn
- 4 HS nêu-HS khác nhận xét -3 HS lên viết, HS khác nhận xét
-Một em đọc đề -3HS làm bảng lớp
-Cả lớp nhận xét-sửa bài
+ Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 66816
+ Các số chia hết cho 9 là:4563 ; 66816 + Số 2229 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
-1HS đọc đề
-HS tự làm bài, 3HS làm bảng lớp
-HS nhận xét-sửa sai
-HS làm bài vào vở
a.Đ b.S c.S d.Đ -Lần lượt 4 hs nhắc lại -HS thực hiện yêu cầu