1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần dạy học 29

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 140,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KT baøi cuõ : - Nêu các bước giải bài toán dạng tìm hai số khi - HS trả lời biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. Giới thiệu bà[r]

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG

TUẦN: 29 Từ ngày 30/03/2009 đến ngày 03/04/2009

Thứ

ngày

Tiết

TT

Tiết PPC

Hai

30/03 0102

03

04

05

29 57 57 141 29

SHTT Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức

Đường đi Sa Pa Thực vật cần gì để sống Luyện tập chung

Tôn trọng luật giao thông

Ba

31

01

02

03

04

05

29 57 29 142 29

Lịch sử LT&C Chính tả Toán Địa lý

Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789) Mở rộng vốn từ Du lịch-Thám hiểm

(Ngh-v) Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó Thành phố Huế

01/04

01

02

03

04

05

58 29 143 29 57

Tập đọc Kể chuyện Toán Âm nhạc Thể dục

Trăng ơi… từ đâu đến ? Đôi cánh của ngựa trắng Luyện tập

Ôn tập bài hát Thiếu nhi thế giới liên hoan

Môn thể thao tự chọn-Nhảy dây

Năm

01

01

02

03

04

05

57 144 29 29 59

TLV Toán Mỹ thuật Kỹ thuật Thể dục

Luyện tập tóm tắt tin tức Luyện tập

Vẽ tranh đề tài An toàn giao thông

Lắp xe nôi Môn thể thao tự chọn-Nhảy dây

Sáu

03

01

02

03

04

05

58 145 58 58 29

Khoa học Toán TLV LT&C SHL

Nhu cầu nước của thực vật Luyện tập chung

Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2009

Lop4.com

Trang 2

(T57) Tập đọc

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC TIÊU :

-Đọc đúng: chênh vênh, xuyên tỉnh, bồng bềnh, huyền ảo, trắbf xó, đen huyền, lướt thướt, liễu rủ, sặc sỡ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng

- Hiểu các từ kho ; rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái

+ Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

-Từ hào về vẻ đẹp của đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Đường đi Sa Pa

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc :

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ bài (3 lượt) GV

chú ý sữa lỗi phát âm

- Gọi 1 HS nêu chú giải

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

Mỗi đoạn trong bài là một bưc tranh đẹp về cảnh và

người Hãy miêu tả những điều em hình dung được về

mỗi bức tranh ấy

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn văn nói lên điều

hình dung được khi đọc đoạn văn đó

Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự quan

sát tinh tế ấy

Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tăng diệu kì”

của thiên nhiên?

Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả với cảnh đẹp

Sa Pa như thế nào?

- Tìm ND chính của bài ?

* Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau bài

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm “ Xe chúng tôi

….liễu rủ”

- Tổ chức cho HS HTL

4.Củng cố- dặn dò :

- Nêu NDC của bài ?Qua bài học cho ta thấy được

- HS hát

- Lớp đọc thầm

- HS đọc bài theo trình tự

HS 1 : Xe chúng tôi …liễu rủ

HS 2 : Buổi chiều …tím nhạt

HS 3: Hôm sau …đất nước ta

- Đoạn 1: Du khách đi lên liễu rủ

- Đoạn 2: Cảnh phố huyện …tím nhạt

- Đoạn 3 : Thoắt cái … quý hiếm

Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa rtong 1 ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có

Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- Đọc bài, tìm cách đọc

- Theo dõi

- 3 HS đọc Lop4.com

Trang 3

điều gì về Sa Pa?

- Về HTL bài, chuẩn bị bài sau :Trăng ơi…từ đâu đế

(T57)Khoa học

THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU Sau bài học , HS biết

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và

ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường

- Biết cách chăm sóc cho cây trồng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình Chuẩn bị chung: hộp diêm , nến ,bàn là , kính lúp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KT bài cũ :

-Nhiệt độ có vai trò như thế nào đối với sự sống của

động, thực vật?

- Nêu các nguồn nhiệt mà em biết ? Cần sử dụng nguồn

điện như thế nào ?

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :Thực vật cần gì để sống

* Hoạt động 1:Trình bày cách tiến hành thí nghiệm

thực vật cần gì để sống?

- GV nêu vấn đề : Thực vật cần gì để sống?

- Yêu cầu các nhóm báo cáo về việc chuẩn bị của

nhóm mình

- Yêu cầu HS đọc mục quan sát/114 để biết cách làm

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

-GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc

-Yêu cầu 1 vài nhóm nhắc lại các em đã làm và TLCH

:

Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4 , 5 là gì?

- GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự phát

triển của cây đậu

- GV kết luận :

HĐ 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm

- GV phát phiếu học tập cho HS ( như SGV)

- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập của cá

nhân, GV cho cả lớp lần lượt TLCH sau:

- HS trả lời

- Nhóm trưởng báo cáo

- Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc

+ Đặt các cây đậu vì 5 lon sữa bò đã chuẩn

bị trước len bàn

+ Quan sát H.1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn ở /114

SGK

+ Đối với cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2vafo 2 mặt lá của cây 2

+ Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó

- Nhận phiếu và làm việc theo phiếu học tập

Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình Lop4.com

Trang 4

Trong 5 cây đậu trên , cây nào đã sống và phát triên

bình thường ?Tại sao?

Những cây khác sẽ như thế nào? Vì

lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường

và có thể rất nhanh?

- Kết luận : Như mục bạn cần biết

3.Củng cố - dặn dò

-Thực vật cần gì để sống ? Cần chăm sóc cây trồng như

thế nào ?

- Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau Nhu cầu nước của

thực vật

thường vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố của sự sống, nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất

Những cây khác sẽ không bình thường và nó có thể chết rất nhanh vì chúng thiếu một tronng các yếu tố nói trên

(T141) Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Ôn tập cách viết tỉ số của phân số

- Rèn kĩ năng giải bài toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài mới

a Giới thiệu bài : Luyện tập chung

b Luyện tập

Bài 1 HS xác định yêu cầu , làm bài vào vở,

bảng lớp

- Cho HS nhận xét

Bài 2 :Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK

- Yêu cầu HS làm vào giấy nháp viết đáp số

vào ô trống

Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài vào vở, bảng lớp

a b c d

4

3

7

5

4 3

12 

4

3 8

6 

Tổng 2 số 72 120 45

Tỉ số của 2 số

5

1

7

1

3 2

Bài giải

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì ta được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai

Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135 Số thứ hai là :

1080 – 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135 Sô thứ hai : 945

Bài giải Lop4.com

Trang 5

Bài 4: HS xác định yêu cầu

Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 5 :HS xác định yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

3 Củng cố , dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số

đó ta làm như thế nào ?

- Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau Tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 ( phần) Chiều rộng HCN là :

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài HCN là :

125 – 50 = 75 (m) Đáp số :Chiều rộng :50 m

Chiều dài : 75 m

Bài giải Nửa chu vi HCN là :

64 : 2 = 32 (m) Chiều dài HCN là : (32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng HCN là :

32 – 20 = 12 (m) Đáp số :Chiều rộng :20 m

Chiều dài : 12 m

(T29)Đạo đức

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

I.MUC TIÊU

- Củng cố kiến thức về luật giao thông

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể

- Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KT bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài học tiết trước

- Tôn trọng luật giao thông là thể hiện điều gì ? Khi

tham gia giao thông cần thực hiện điều gì ?

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài mới: Tôn trọng luật giao thông (T2)

HĐ 1 : Trò chơi tìm hiểu biển báo giao thông

- GV chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi

- Gọi 1 HS điều khiên cuộc chơi

- Đánh giá kết quả

HĐ 2 : Thảo luận nhóm ( bài tập 3,SGK )

- GV chia HS thành các nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm nhận 1 tình huống, thảo luận tìm

cách giải quyết

- Gọi từng nhóm báo cáo kết quả

- GV đánh giá kết quả từng nhóm và kết luận :

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS quan sát biển báo giao thông

- Nhận xét

- Nhận xét, bổ sung

a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu : Luật giao thông cần Lop4.com

Trang 6

HĐ3 : Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (bài tập 4,

SGK )

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều

tra

- GV nhận xét kết quả làm việc của nhóm HS

- GV kết luận : Để đảm bảo an toàn cho bản thân

mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật giao thông

3.Củng cố , dặn dò:

- Khi tham gia giao thông cần thực hiện tốt điều gì ?

- Nhận xét tiết học.chuẩn bị bài sau

được thực hiện ở mọi nơi, moi lúc

b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

c Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng

d Đề nghị bạn dừng lại nhận lỗi và giúp người bị nạn

đ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông

e Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm

- Các nhóm bổ sung, chất vấn

Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2009

(T29)Lịch sử

QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH

(Năm 1789)

I MỤC TIÊU :Học xong bài này , HS biết :

- Thuật lại diễn biến vụ Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ

- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược

nhà Thanh

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây

Sơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :- Gọi 2 HS trả lời

- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long đem lại kết

quả gì ?

- Nhận xét

3 Bài mới :

- HS hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

Lop4.com

Trang 7

a Giới thiệu bài :Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789

- GV đưa ra mốc thời gian

+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789)

+ Đêm mùng 3 tết năm Kỉ Dậu (1789)…

- Yêu cầu HS dựa vào SGK điền các sự kiện chính tiếp vào

đoạn (…)cho phù hợp với mốc thời gian mà GV đưa ra

- GV treo lược đồ trên bảng, HS dựa vào lược đồ và các dữ

liệu kể lại trận Ngọc Hồi, Đống Đa

- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh giặc tài

nghệ của Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh

- Để ttưởng nhó công lao của ông nhân dân ở Gò Đông Đa

đã làm gì ?

4 Củng cố - dặn dò

-Nêu tên bài học ? Kết quả của việc Quang Trung đánh đuổi

quân Thanh ?

- Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày – Lớp bổ xung

- HS theo dõi

-Tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh

(T57)Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

I MỤC TIÊU

-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Du lịch – Thám hiểm

- Biết 1số từ chỉ địa danh, phản ứng TL nhanh trong trò chơi “Du lịch trên

sông”

- Ham thích tham quan, du lịch

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- 1 số tờ giấy làm BT 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KT bài cũ :

- Yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 3 câu kể dạng Ai

làm gì? Ai thế nào?Ai là gì?

- GV nhận xét

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ : Du lịch, thám hiểm

b Hướng dẩn làm BT

Bài 1 :HD xác định đề

- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ phát

biểu ý kiến

GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2 : Tương tự như bài 1

HD xác định đề

- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ phát

biểu ý kiến

GV chốt lại lời giải đúng

Bài 3 - Gọi HS đọc Y/C, suy nghĩ TLCH, GV chốt lại lời

- HS làm bảng lớp, vở nháp

- HS trả lời

- Ý b

- Ý c

- 1 HS đọc , Lop4.com

Trang 8

giải đúng

Bài 4:Gọi HS đọc Y/C

- GV chia lớp thành các nhóm

3.Củng cố dặn dò :

-Nêu tên bài học ? Em thích đi du lịch ở những nơi nào ?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau Giữ phép lịch sự khi

bày tỏ yêu cầu, đề nghị

Nghĩa là đi được nhiều nơi sẽ được mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn

- Trao đỏi TL chọn tên các sông để giải đố nhanh

a Sông Hồng

b Sông Cửu Long

c Sông Cầu

d Sông Lam

đ Sông Mã

e Sông đáy

f Sông Tiền, sông Hậu

h Sông Bạch Đằng

(T29)Chính tả(Ngh-v)

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4…?

I MỤC TIÊU

- Nghe - viết chính xác chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?, viết

đúng tên riêng nước ngoài, rtifnh bày đúng bài văn

-Tiếp tục luyện đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch

- Giáo dục tính cẩn thận, thẩm mỹ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bút dạ và một số khổ to viết nội dung BT2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài mới :

a Giới thiệu bài :(Ngh-v) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?

b Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài chính tả

- 2 HS đọc lại bài

- Ai là người nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

- Cho HS tìm một số từ khó, GV phân tích – cho HS viết bảng

con, bảng lớp

- GV đọc bài lần 2 lưu ý HS cách trình bày

- Yêu cầu HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

- Soát lỗi thu và chấm bài nhận xét, chữa lỗi

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Cả lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm (Người Aán Độ)

- HS viết : A-rập , Aán Độ, Bát –đa, truyền bá

- HS viết bài

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

tr : trại, trái, trải trại

- tràm , trám, trạm,

- tràn, trán,

- trâu, trầu, trấu

- trăng, trắng

ch : chai, chài, chái Lop4.com

Trang 9

- Yêu cầu HS đặt câu

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm truyện vui và làm VBT

- GV dán 3,4 tờ phiếu lên bảng

- Hỏi HS vè tính khôi hài của HS

- GV chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò

- Ai là người nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

- Nhận xét tiết học, về chữa các lỗi viết sai, chuẩn bị bài sau

- chàm, chạm

- HS tiếp nối nhau đặt câuư

- 1 HS đọc

- 3,4 HS lên bảng làm bài

- ngếch mắt, châu Mĩ – kết thúc – ngệt mặt ra – tầm trồ – trí nhớ

(T142) Toán

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán : “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

- Rèn kỹ năng vận dụng quy tắc để giải dạng toán nêu trên

- Biết vận dụng vào trong cuộc sống

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KT bài cũ :

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó

2 Bài mới

a Giới thiệu bài : Tìm hai số khi biết hiệu vả tỉ số

của hai số đó

Bài toán 1:GV nêu như SGK

- GV h/d HS vẽsơ đồ đoạn thẳng

- GV h/d HS giải bài toán

Bài toán 2 :GV nêu bài toán như SGK

- Phân tích bài toán, hướng dẫn giải bài toán

- Yêu cầu HS đọc sơ đồ, GV hướng dẫn HS giải bài

toán như SGK

- HS hát

Bài giải Số bé :

Số lớn : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 ( phần ) Số bé là : 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là :36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé : 36 Số lớn : 60

Bài giải

Ta có sơ đồ Chiều dài:

Chiều rộng : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 4 = 3 ( phần ) Chiều dài HCN là :

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng HCN là :

28 – 12 = 16 (m) Đáp số : Chiều dài : 28 m Lop4.com

Trang 10

c Luyện tập

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề

- GV phân tích bài toán, Bài này thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài vào vở

- Nhận xét

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV phân tích bài toán

3 Củng cố , dặn dò:

- Nêu tên bài học ? Muốn tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm các bài tập vào vở, chuẩn bị bài sau

Luyện tập

Chiều rộng : 16 m

Bài giải

Ta có sơ đồ Số thứ nhất : Số thứ hai : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 ( phần ) Số thứ nhất là : 123 : 3 x 2 = 82 Số thứ hai là : 82 + 123 = 205 Đáp số :Số thư nhất : 82 Số thứ hai : 205

Bài giải

sơ đồ Tuổi con : Tuổi mẹ : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 2 = 5 ( phần ) Tuổi con là : 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là : 28 + 25 = 35( tuổi) Đáp số : Con : 10 tuổi Mẹ : 35 tuổi

Bài giải Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Vậy hiệu của hai số là : 100

Ta có sơ đồ:

Số bé : Số lớn Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4 ( phần ) Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225 Số bé là : 225 – 100 = 125 Đáp số : Số lớn : 225 Số bé : 125

(T29)Địa lí

THÀNH PHỐ HUẾ

I MỤC TIÊU :Học xong bài này HS biết :

- Xác định vị trí thành phố Huế trên bản đồ VN

- Giải thích được vì sao Huế được gọi là cố đô Huế du lịch lại phát triển

- Tự hào về thành phố Huế (được công nhận là di sản Văn hóa thế giới từ 1

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w