GV: Nhận xét sửa sai Hoạt động 3 15 phút GV: Đưa ra một số chú ý về phương pháp làm bài tập Một số chú ý về phương pháp làm BT Chú ý: Cách tính nhanh khối lượng muối tạo thành trong phản[r]
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số
10A1 10A 2 10A 3 10A 4
Tiết 24 BÀI TẬP VỀ OXI LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về oxi lưu huỳnh và hợp chất
- Khắc sâu kiến thức về oxi và lưu huỳnh
- Giúp HS làm quen với phương pháp làm bài tâp về oxi và lưu huỳnh cũng như
hợp chất của chúng
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Viết phương trình phản ứng hoá học
- Giải bài tập định lượng và định tính
3 Tình cảm thái độ
- Yêu thích bộ môn hoá học và hăng say học tập
II Chuẩn bị:
GV: Câu hỏi bài tập, bài giảng trên máy chiếu HS: Ôn tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ:
2 Bài mới
Hoạt động 1: 5 phút Giáo viên đưa ra một số
bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS hoàn thành
Bài 1.
Để thu khí CO2 từ hỗn hợp CO2 và SO2,
người ta cho hỗn hợp đi chậm qua:
A Dung dịch nước vôi trong
B Dung dịch NaOH dư
C Dung dịch Br2 dư
D Dung dịch Ba(OH)2 dư
Bài 1 Đáp án C
Trang 2Hoạt động 2: 7 phút GV sử dụng bài tập
Bài 2
Cho phản ứng sau: Fe + S FeS
Lượng S cần phản ứng hết với 28g sắt là:
A 1g B 8g C 16g D 6,4g
HS làm bài
Hoạt động 3: 10 phút GV sử dụng bài tập
Bài 3.
Trộn 10g oxi với 10g hiđro và đốtcháy Khối
lượng nước tạo thành sau khi phản ứng hoàn
toàn là:
A 90g B 11,25g C 1,5g D 20g
HS làm bài GV: Nhận xét sửa sai
Hoạt động 4: 7 phút GV sủ dụng bài tập
Bài 4.
Cho các phản ứng sau:
1 2SO2 + O2 2SO3
2 2H2S + SO2 3S + 2H2O
3 SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
4 SO2 + NaOH NaHSO3
Các phản ứng mà SO2 có tính khử là:
A 1, 3, 4 B 1, 2, 4 C 1, 3 D 1, 4
Bài 5.
Oxít nào sau đây không thể hiện tính khử
trong tất cả các phản ứng hóa học?
A CO B SO2 C SO3 D FeO
Hoạt động 1: 10 phút GV sử dụng bài tập
Bài 6.
Đốt một lượng Al trong 6,72l O2 Chất rắn
thu được sau phản ứng cho hòa tan hoàn toàn
vào dung dịch HCl d thấy bay ra 6,72l H2
Các thể tích khí đo ở ĐKTC Xác định khối
lượng của Al đã dùng
A 8,1 B 16,2 C 21,6 D 12,6
GV: Nhận xét sửa sai nhắc nhở những chú ý
Bài 2: Đáp án C
Bài 3: Đáp án: B
Bài 4: Đáp án: C
Bài 5: Đáp án C.
Bài 6: Đáp án B
4Al +3O2→2Al2O3 0,4 0,3
2Al + 6HCl→2AlCl3+ 3H2
0,2mol 0,3mol
nH2= 6,72/22,4=0,3mol=nO2 nAl=0,6mol=> mAl=0,6.27=16,2g
3 Củng cố, luyện tập: 5 phútGiải đáp thắc mắc cho HS khi làm bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1 phút Dẫn 5,6 lít (ĐKTC) khí H2S lội chậm
Trang 3A 13,65g B 27,3g C 14g D 16,2g.
10A 1 10A 2 10A 3 10A 4
Tiết 25 LUYỆN TẬP VỀ AXIT SUNFURIC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về oxi và lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
- Giới thiệu và vận dụng một số phương pháp làm bài tập về axit sunfuric đặc và loãng
- Giúp học sinh nâng cao tư duy về giải bài tập hoá học
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Kĩ năng giải bài tập định lượng trắc nghiệm
3 Tình cảm thái độ
- Yêu thích học tập bộ môn hoá học
II Chuẩn bị
GV: Bài tập và phương pháp, giáo án điện tử, máy chiếu
HS: Ôn tập luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ:
2 Bài mới
Hoạt động 1 10 phút
Bài 1:
Khối lượng muối = KL kim loại + KL gốc
Trang 4GV: Đưa ra bài tập yêu cầu HS làm
Bài 1 Hoà tan 20g hỗn hợp nhiều oxit
kim loại cần vừa vặn 100ml dd HCl
0,4M cô cạn dung dịch lượng muối
clorua khan thu được
A 21,1g B 24g C 25,2g D
26,1g
Hoạt động 2 10 phút
GV: Đưa ra bài tập yêu cầu HS làm
Bài 2 Hoà tan hết 16,3g hỗn hợp kim
loại gồm Mg, Al, Fe trong dung dịch
H2SO4 đặc nóng thu được 0,55mol
SO2 (sản phẩm khử duy nhất) cô cạn
dung dịch sau phản ứng khối lợng muối
sunfat thu được là
A 51,8 B 55,2 C 69,1 D 82,9
GV: Nhận xét sửa sai
Hoạt động 3 15 phút
GV: Đưa ra một số chú ý về phương
pháp làm bài tập
clorua = 20 + 35,5.0,04 – 16.0,02 = 21,1g Đáp án: A
Bài 2
Số mol SO42- tạo muối = số mol SO2 = 0,55(mol)
Khối luợng muối sunfat = KL kim loại + KL gốc sunfat
= 16,3 + 0,55.96 = 69,1
Đáp án: C
Một số chú ý về phương pháp làm BT Chú ý: Cách tính nhanh khối lượng muối tạo
thành trong phản ứng kim loại tác dụng với Axit HNO3 và H2SO4 đặc
a Kim loại tác dụng với HNO3
- Sản phẩm khử là NO2 ta luôn có số mol gốc
Trang 5NO3- tạo muối = số mol NO2
- Sản phẩm khử là NO ta luôn có số mol gốc NO3- tạo muối = 3.số mol NO
-Tổng quát: số mol NO3- tạo muối = a.nX Trong đó: a là số e mà N+5 nhận để tạo thành sản phẩm X
X là sản phẩm khử mà N+5 nhận e
b.Trường hợp kim loại tác dụng với H2SO4 đ
- Sản phẩm khử là SO2: Ta luôn có số mol SO42- tạo muối = số mol SO2
TQ: Số mol SO42- tạo muối = n/2 nY Trong đó: n là số e mà S+6 nhận
Y là sản phẩm khử ( H2S, S, SO2)
3 Củng cố, luyện tập: 8 phút Cho 18,4g hỗn hợp kim loại A, B tan hết trong dung dịch
HNO3 và H2SO4 đặc vừa đủ thấy thoát ra 0,1 mol NO và 0,3 mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối thu được là
A 42,2 B 63,3 C 79,6 D 65,8.
Đáp án: m = mKL + mNO3- + mSO42- = 18,4 + 3.0,3.62 + 0,3.96 = 65,8g
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 2 phút BTVN:
Bài 1 Tính thể tích dung dịch HNO3 1M tối thiểu để hoà tan hết 11,2g Fe kim loại Biết
sản phảm khử duy nhất là khí NO2
Trang 6Bài 2 Hoà tan 29,25g NaCl trong nớc thành 200g dung dịch A Điện phân dung dịch A
theo phương pháp màng ngăn SAu điện phân thấy khối lợng dung dịch A chỉ còn
185,4g Hiệu suất của phản ứng điện phân là
A 80% B 70% C 60% D 50%.
10A1 10A 2 10A3 10A 4
Tiết 26 DẠNG BÀI TẬP VỀ HỢP CHẤT CÓ TÍNH OXI HÓA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về các dạng bài tập về hợp chất có tính oxi hoá
- Khắc sâu kiến thức về oxi và lưu huỳnh và hợp chất
- Giúp HS làm quen với phương pháp làm bài tâp nhanh phù hợp với thi trắc nghiệm
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Viết phương trình phản ứng hoá học
- Giải bài tập định lượng và định tính
3 Tình cảm thái độ
- Yêu thích bộ môn hoá học và hăng say học tập
II Chuẩn bị:
GV: Câu hỏi, bài tập, kiến thức
HS: Ôn tập, luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp bài mới)
2 Bài mới
Trang 7Hoạt động 1 12 phút
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chữa bài
tập về nhà Bài 1
Tính thể tích dung dịch HNO3 1M tối
thiểu để hoà tan hết 11,2g Fe kim loại
Biết sản phảm khử duy nhất là khí NO2
GV: Nhận xét sửa sai và đưa ra chú ý
Vì là lượng HNO3 tối thiểu nên ở đây ta
phải chú ý đến phản ứng của Fe với
Fe(NO3)3
Chú ý có thể giải theo cách sau sẽ nhanh
hơn.Thực chất Fe sẽ bị oxi hoá nên Fe+2
nên ta có
Theo bảo toàn e:
2
11, 2 2 1 2 0, 4( )
56
3 3 2 2 2 0,6( )
Hoạt động 2: 15 phút GV sử dụng bài tập
yêu cầu học sinh làm bài Bài 2
Hoà tan 29,25g NaCl trong nước thành
200g dung dịch A Điện phân dung dịch A
theo phương pháp màng ngăn Sau điện
phân thấy khối lượng dung dịch A chỉ còn
185,4g Hiệu suất của phản ứng điện phân
làA 80% B 70% C 60% D 50%.
GV: Nhận xét sửa sai và cho điểm
Chú ý một số bài tập có thể làm theo
phương pháp tăng giảm khối lượng sẽ rất
ngắn gọn và chính xác
Hoạt động 2: 12 phút GV sử dụng bài tập
yêu cầu học sinh làm bài
Bài 3
Cho m (g) hỗn hợp gồm MgCO3 và
NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được 4,48lít khí CO2 ở (đktc) Giá trị
Bài 1
Phương trình phản ứng
(1)
a a
(2)
a/2 a Gọi số mol Fe phản ứng ở phương trình (1)
là a mol Theo phương trình (1) và (2) ta có số mol
Fe phản ứng là 3a/2
Ta có: 3a/2 = 11, 2 0, 2 0,6( )
56 a mol
Bài 2:
29, 25
0,5( ) 58,5
NaCl
Nếu hiệu suất là 100% thì khối lượng dung dịch sẽ giảm là:
0, 25.71 0, 25.2 18, 25g
Theo bài khối lượng dung dịch giảm là;
200 – 185,4 = 14,6 g vậy hiệu suất của phản ứng là:
H = 14,6 .100% 80%
18, 25
Bài 3
Trang 8của m là
A 8,4g B 42g C 25,2g D 16,8g.
Vì M MgCO3 M NaHCO3 84u
4, 48
0, 2( )
22, 4
m = 84.0,2 = 16,8g
3 Củng cố, luyện tập: 4 phút Giáo viên nhắc lại phương pháp giải bài tập, giải đáp thắc
mắc cho HS
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 2 phút.Bài tập về nhà Cho 0,25 mol Fe tan vừa
hết trong 0,6 mol H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối Giá trị của
m là A 50,0 B 40,0 C 42,8 D 67,6
10A1 10A 2 10A 3 10A 4
Tiết 27 GIẢI BÀI TẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS làm quen một số phương pháp giúp giải nhanh bài tập trắc nghiệm như: BTKL, bảo toàn mol nguyên tử
- Biết cách sử dụng hợp lí các phương pháp vào các dạng bài tập
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Kĩ năng giải nhanh bài tập hoá học định lượng
II Chuẩn bị
GV:nội dung kiến thức
HS: Ôn tậplý thuyết và làm bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong bài mới)
2 Bài mới
Trang 9Hoạt động 1: 15 phỳt
GV: Yờu cầu 2 học sinh lờn bảng
làm BT
Bài 1
Cho 0,25 mol Fe tan vừa hết trong
0,6 mol H2SO4 đặc nóng thu được
dung dịch chỉ chứa m gam muối Giá
trị của m là
A 50,0 B 40,0
C 42,8 D 67,6
Bài 2
Hoà tan hoàn toàn 4,0 gam hỗn hợp
Mg, Fe, Cu bằng dung dịch H2SO4
đặc, nóng, dư thu được 2,24 lít khí
SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch
chứa m gam muối Giá trị của m là
A 23,2 B 13,6 C 12,8 D 14,4
Hoạt động 2: 12 phỳt
GV: Giới thiệu cho HS
GV cho HS làm BT ỏp dụng
Vớ dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO ,
Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua
ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung
núng Sau khi kết thỳc thớ nghiệm
thu được 64 gam chất rắn A trong
ống sứ và 11,2 lớt khớ B (đktc) cú tỉ
khối so với H2 là 20,4 Tớnh giỏ trị
m
A 105,6 gam B 35,2 gam
C 70,4 gam D 140,8 gam
Hoạt động 3: 10 phỳt GV cho Hs
Bài 1:
Ta cú phương trỡnh phản ứng
(1)
(2)
Fe+ Fe (SO ) 3FeSO
Nếu chỉ xảy ra phản ứng 1 Theo phương trinh phản ứng cần tới 0,75 mol
H2SO4 đặc theo bài chỉ cú 0,6 mol Vậy xảy ra cả 1 và 2
0, 25.56 96(0,6 0,3) 42,8
Bài 2:
m = 4 + 0,1.96 = 13,6g
Một số phương phỏp giải nhanh bài tập hoỏ học
I.Phương phỏp 1: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nguyờn tắc của phương phỏp: dựa vào định luật
bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng cỏc chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng cỏc chất tạo thành trong phản ứng”
Cần lưu ý là:
- Khụng tớnh khối lượng của phần khụng tham gia phản ứng cũng như phần chất cú sẵn, vớ dụ nước
cú sẵn trong dung dịch.- Khi cụ cạn dung dịch thỡ khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng cỏc cation kim loại và anion gốc axit
Giải
Cỏc phản ứng khử sắt oxit cú thể cú:
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2 (1) Fe3O4 + CO 3FeO + CO2 (2)
11, 2
n 0,5
Trang 10Ví dụ 2: Để khử hoàn toàn 3,04 gam
hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3
cần 0,05 mol H2 Mặt khác hòa tan
hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong
dung dịch H2SO4 đặc thu được thể
tích khí SO2 (sản phẩm khử duy
nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là
A 448 ml B 224 ml
C 336 ml D 112 ml
Hoạt động 4: 5 phút GV giới thiệu
PP 2:
FeO + CO Fe + CO2 (3)
Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành
Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
44x + 28(0,5 x) = 0,5 20,4 2 = 20,4 nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol
CO tham gia phản ứng
Theo ĐLBTKL ta có:
mX + mCO = mA + mCO2
m = 64 + 0,4 44 0,4 28 = 70,4 gam
II Phương pháp 2:
BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là
H2 + O H2O 0,05 0,05 mol
0,04( )
Fe
Ta có: 0,04.3 = 0,05.2 + 0.01
2 2
SO
2
SO
V = 224 ml
3 Củng cố, luyện tập: 2 phút Nhắc lại các chú ý của các bài tập đã chữa
4 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà: 1 phút Về nhà học bài và xem lại các bài tập
Trang 11
Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số
10A 1 10A 2 10A 3 10A 4
Tiết 28 GIẢI BÀI TẬP BẢNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về các dạng bài tập trắc nghiệm và phương pháp giải bài tập theo PP tăng giảm khối lượng
- Giúp HS làm quen với phương pháp làm bài tâp nhanh phù hợp với thi trắc nghiệm
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Viết phương trình phản ứng hoá học
- Giải bài tập định lượng và định tính
3 Tình cảm thái độ
- Yêu thích bộ môn hoá học và hăng say học tập
II Chuẩn bị:
GV: Câu hỏi, bài tập, kiến thức
HS: Ôn tập, luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp bài mới)
2 Bài mới
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
GV: Giới thiệu cho HS phương phỏp làm
bài tập tăng giảm khối lượng
Nguyờn tắc: Là xem khi chuyển từ
chất A chất B ( khụng nhất thiết là
trực tiếp, cú thể bỏ qua giai đoạn trung
gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiờu
g thường tớnh theo 1 mol dựa vào KL
thay đổi ta dễ dàng tớnh được số mol chất
tham gia phản ứng hoặc ngược lại
VD: Trong phản ứng
MCO3 + HCl MCl 2 + H2O + CO2
Ta thấy rằng kh chuyển 1 mol MCO3
MCl2 thỡ khối lượng tăng (M + 2.35,5) –
(M + 60) = 11g và cú 1 mol CO2 bay ra
như vậy khi biết được khối lượng muối
tăng cú thể tớnh được lượng CO2
Bài 1
Hũa tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO3
và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu
được dung dịch A và 0,672 lớt khớ bay ra
ở đktc Cụ cạn dung dịch A thỡ thu được
m(g) muối khan m cú giỏ trị là:
A 1,033g B 10,33g
C 9,265g D 92,65g
Bài 2
Nhỳng 1 thanh nhụm nặng 50g vào
400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một
thời gian lấy thanh nhụm ra cõn nặng
51,38g
1 Khối lượng Cu thoỏt ra là:
HS:
* Cách giải nhanh: Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Theo phương trình ta có: 1mol muối 2 -> muối Cl- thì có 1mol CO2
3
CO bay ra lượng muối là 71- 60 =11g
Vậy theo đề bài m muối tăng: 11 x 0,03 = 0,33 (g)
mmuối clorua = 10 + 0,33 = 10,33 (g)
HS: Phương trỡnh phản ứng 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
Theo phương trình cứ 2mol Al 3mol Cu khối lượng tăng là: 3 x (64 – 54)
Trang 13A 0,64g B 1,28g
C 1,92g D 2,56g
Bài 3
Hòa tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của
2 kim loại A, B, (A và B là 2 KL thuộc
phân nhóm chính II) vào nước được dung
dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có
trong dung dịch X người ta cho dung dịch
X tác dụng với dung dịch AgNO3(vừa đủ)
thu được 17,22g kết tủa
Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô
cạn Y được m(g) hỗn hợp muối khan m
có giá trị là:
A 6,36g B 63,6g
C 9,12g
D 91,2g
GV: Nhận xét sửa sai chú ý đến phương
pháp
= 138g
Vậy khối lượng tăng: 51,38 - 50 = 1,38g 0,03mol Cu
mCu = 0,03 x 64 = 1,92 (g) Vậy đáp án ( C) đúng
áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1mol MCl2 tạo ra 2mol AgCl thì m 53g
Vậy nAgCl = 0,12 mol
m muối nitrat = mKL + m = 5,94 + 3,18 = 9,12 (g)
Đáp án (C) đúng
3 Củng cố: GV nhắc lại cỏc chỳ ý của bài tập đó làm
4 Dặn dũ: bài tập về nhà
Cho dd AgNO3 dư tỏc dụng với dd hỗn hợp cú hoà tan 2,26 g hai muối KCl và KBr thu được 10,3 g hỗn hợp AgCl và AgBr Hóy xỏc định số mol hỗn hợp ban đầu