Mục đích, yêu cầu: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, khí ô-xi và thải hơi nước, khí ô-xi, chất kh[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/4/2013.
Ngày dạy: Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ.
NHẬN XÉT CHUNG
-Tiết 2: Tập đọc:
ĂNG – CO VÁT
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân cam- pu- chia
-GDMT: HS có ý thức bảo vệ các công trình kiến trúc cổ
II Chuẩn bị: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần
hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
14’
8’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao
giờ ?
- Gọi HS đọc đoạn 2
Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
Khu đền chính được xây dựng kì công như
thế nào ?
- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài thơ
- HS đọc bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc theo nhóm đôi
- Lắng nghe
-HS đọc đoạn 1
- Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
-HS đọc đoạn 2 + Gồm 3tầng với những ngọn tháp lớn,
ba tầng hành lang dài gần 1500 mét + Có 398 gian phòng
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn
- Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá , được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
Lop4.com
Trang 22’
1’
- Gọi HS đọc đoạn 3
Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì
đẹp ?
Theo em con người cần làm gì để gìn giữ
các công trình có giá trị ?
c) Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Lúc hoàng hôn…
từ các ngách
-GV nhận xét, ghi điểm
Nêu nôi dung của của bài ?
4 Củng cố
-Nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
-HS đọc đoạn 3
- Vào lúc hoàng hôn Ang-co Vát thật huy hoàng
+ Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền
+Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt
+Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
- Con người cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung,
-3HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài -1HS đọc lại
- HS đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
*Nội dung: Ca ngợi Ăng-co Vát – một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-phu-chia
-Tiết 3: Toán:
THỰC HÀNH (Tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II Chuẩn bị: Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
- Phiếu thực hành
III Hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
10’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1/159
- Nhận xét Ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
-Yêu cầu: Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng
AB) trên mặt đất 20 mét, em hãy vẽ đoạn
thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400
- HD: Trước hết tính độ dài thu nhỏ đoạn
thẳng AB (cm): Đổi 20 m = 2000 cm
- 2HS thực hành theo yêu cầu của GV
- Theo dõi
Lop4.com
Trang 33’
1’
Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
-GV cho HS vẽ vào vở đoạn thẳng AB có
độ dài 5cm
- Nhận xét, chốt lại cách vẽ
c) HD làm bài tập
Bài 1: Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ
trên bản đồ theo tỉ lệ 1 : 50
- GV yêu cầu HS tính độ dài thu nhỏ rồi
vẽ, tỉ lệ 1: 50
- Yêu cầu HS làm vở
- GV chấm bài nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
GV theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
-GV cho HS nêu lại nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên
- HS vẽ
A B 5cm
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
Đổi 3m = 300 cm Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
A B 6cm Tỉ lệ 1 : 50
- HS tự làm bài rồi nêu kết quả
Bài làm Đổi 8 m = 800 cm
6 m = 600 cm Chiều dài của hình chữ nhật thu nhỏ là:
800 : 200 = 4 ( cm ) Chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ là:
600 : 200 = 3 ( cm )
Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều
rộng 3 cm
A 4 cm B
3 cm
C D
Tỉ lệ 1: 200
- HS nêu
-Tiết 4: Anh:
GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG
-Tiết 5: Khoa học:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I Mục đích, yêu cầu:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, khí ô-xi và thải hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
Tỉ lệ: 1: 400
Lop4.com
Trang 4II Chuẩn bị: Hình trang 122,123 SGK.
III Hoạt động dạy học:
1’
3’
1’
13’
15’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhu cầu không khí của thực vật như thế
nào?
Người ta ứng dụng kiến thức này ra sao?
- Nhận xét Ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung:
HĐ1:Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật.
Thế nào là quá trình trao đổi chất ở người?
Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi
trường thì con người, động vật hay thực vật
có thể sống được hay không ?
-Yêu cầu HS qua sát hình 1 trang 122 SGK
Kể tên những yếu tố cây thường xuyên lấy
từ môi trường và thải ra môi trường trong
quá trình sống?
Quá trình trên gọi là gì?
Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực
vật?
-Kết luận:
HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật
Sự trao đổi khí trong hô hấp ở TV diễn ra
như thế nào ?
Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như
thế nào ?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi
khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao
đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4
-Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao
đổi thức ăn
-Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày
-HS trả lời
+Là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã
+Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì cả con người, động vật, thực vật đều không thể sống được
-Quan sát và thực hiện các yêu cầu:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môi trường khí các-bô-níc, hơi nước, khí ô-xi
và các chất khoáng khác
+Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật
+Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải ra môi trường khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và các chất khoáng khác
-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:
+Quá trình trao đổi chất trong hô hấp ở thực vật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như sau: dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, hơi nước, các chất khoáng và thải ra khí ô-xi, hơi nước và chất khoáng khác
-Quan sát, lắng nghe
- HS nhóm theo sự hướng dẫn của GV -Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
Lop4.com
Trang 5- -o0o -Ngày soạn: 14/4/2013
Ngày dạy: Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Chính tả.
Nghe-viết: NGHE LỜI CHIM NÓI Phần biệt: l/n, thanh hỏi/thanh ngã.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể loại 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ
GDMT : Cảm nhận vẽ đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường cho quê hương mình.
II Chuẩn bị: Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 b.
III Hoạt động dạy học:
1’
4’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu, dưới lớp viết bảng con
3’
1’
-Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng,
đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc
4 Củng cố.
Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở thực
vật”?
-GV cho HS nêu lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Động vật cần gì để sống?
-Trình bày sự trao đổi chất ở thực vật theo
sơ đồ vừa vẽ trong nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày
Sơ đồ sự trao đổi khí ở thực vật Lấy vào Thải ra
Khí ô-xi Thực vật khí các-bô-níc
Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật Hấp thụ Thải ra
Khí các- Khí ô-xi bô-níc
Thực Nước vật Hơi nước
Các chất Các chất Khoáng khoáng khác
-HS trả lời
-HS nêu lại nội dung bài
Lop4.com
Trang 620’
10’
3’
1’
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS nghe viết.
-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Nêu nội dung của bài thơ?
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết,
thiết tha
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ.
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Nhận xét chung
c) HD làm bài tập chính tả.
Bài 2,a: HS đọc yêu cầu bài tập 2b.
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS về luyện viết, rèn chữ viết
- Chuẩn bị tiết 32
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những thay đổi của đất nước
-HS viết bảng con
- HS nghe
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhắc lại -HS lắng nghe
-Tiết 2: Toán:
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp giá trị của chữ số phụ thuôc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
8’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1/ 159
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung
bài tập 1, gọi HS nêu yêu cầu
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 2HS lên bảng làm bài
- HS đọc
-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên
-1 HS làm bài phiếu lớn, HS cả lớp làm bài vào PHT Hoàn thành bảng như sau:
Lop4.com
Trang 78’
8’
-GV chữa bài, cho HS viết số khác và
yêu cầu HS đọc, nêu cấu tạo của số
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Chữa bài
Bài 3.
Chúng ta đã học các lớp nào? Trong
mỗi lớp có những hàng nào?
a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và
nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp
nào? (Làm việc cá nhân 2 phút)
b)Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu KQ
Bài 4:
-Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau cùng
hỏi và trả lời
-GV lần lượt hỏi trước lớp:
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho
ví dụ minh hoạ
Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?
Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nêu
- HS làm và nêu KQ
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20 292 = 20000 + 200 + 90 + 2
190 909 = 100000 + 90000 + 900 + 9
-Nêu:
+Lớp đơn vị gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
+Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
-4 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi
HS đọc và nêu về một số Ví dụ:
+67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám - Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- HS tự làm bài
+1379-Một nghìn ba trăm bẩy mươi chín-Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ở hàng trăm lớp đơn vị
- HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm vở
a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn
vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị
b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm
1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh
2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị
Một trăm sáu mươi nghìn hai
1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm,
7 chục, 4 đơn vị.
Một triệu hai trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm linh năm 1 237 005
1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn,
7 nghìn, 5 đơn vị.
Tám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mươi. 8 004 090
8 triệu, 4 nghìn, 9 chục
Lop4.com
Trang 82’
1’
- GV chấm bài, nhận xét
Bài 5:
- GV nhận xét cá nhân
4.Củng cố:
-Gv cho HS nêu lại nội dung ôn tập
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
- HS tự làm bài nêu kết quả
a)67, 68, 69 ; 798, 799, 800 ; 999, 1000, 1001 b) 8, 10, 12 ; 98, 100, 102 ; 998, 1000, 1002 c) 51, 53, 55 ; 199, 201, 203 ; 997, 999, 1001 -HS nêu lại nội dung ôn tập
-Tiết 3: Luyện từ và câu:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ ( ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ cho câu( BT 1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trang ngữ( BT2)
* Mục tiêu riêng: HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ ( BT2)
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập).
III Hoạt động dạy học:
1’
3’
1’
13’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Phần nhận xét:
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả so sánh
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và
câu b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ
phận được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần
ham học hỏi, sau này
Bài tập 2: Cách tiến hành như ở BT1.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc câu: cho phần in nghiêng nhờ
tinh thần ham học hỏi
-Câu hỏi cho phần in nghiêng sau này là
- Nhận xét
Bài tập 3: Cách làm tương tự như BT1.
-HS nêu nội dung cần ghi nhớ ở tiết Luyện từ và câu trước
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-HS lần lượt phát biểu ý kiến, -Lớp nhận xét
- HS theo dõi
-HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc theo hướng dẫn Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ? hoặc:
Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?
-HS đọc yêu cầu -HS làm việc và trình bày kết quả Lop4.com
Trang 915’
2’
1’
-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in
nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và
thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN
c)Phần ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và
nhắc HS HTL phần ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
-Để tìm thành phần trạng ngữ trong câu thì
các em phải tìm bộ phận trả lời cho các câu
hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng (GV
gạch dưới trạng ngữ trong các câu văn trên
bảng phụ):
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu BT.
-Cho HS làm bài vào vở
-Cho HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét, khen HS nào viết đúng, hay
4 Củng cố:
-GV cho HS nêu lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt
về nhà viết lại vào vở
-Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chôn
cho câu
-HS lắng nghe
-3 HS đọc ghi nhớ
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
a)Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng
b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … vì vậy, mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba lượt
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có trạng ngữ (HS
khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ).
-Một số HS đọc đoạn văn viết
-Lớp nhận xét
- HS nêu lại ghi nhớ
-Tiết 4: Lịch sử:
NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời đó Nguyễn Anh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, nguyễn Anh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long Hoàng đế, định đô ở Phú Xuân( Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)
Lop4.com
Trang 10+ Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo
kẻ chống đối
II Chuẩn bị: Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và
những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III Hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
15’
15’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Vua Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác
dụng của các chính sách đó ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung:
Hoạt động1: Hoàn cảnh ra đời.
- Yêu cầu HS thảo luận: Nhà Nguyễn ra
đời vào hoàn cảnh nào?
- Trình bày thêm về sự tàn sát của của
Nguyễn ánh đối với những người tham
gia khởi nghĩa Tây Sơn
Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh
lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu?
Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải
qua các đời vua nào ?
- Chốt kiển thức
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV cung cấp thêm một số điểm trong
bộ luật Gia Long: Gia Long đặt lệ “tứ
bất” tức là: không đặt tể tướng, không
lập hoàng hậu, không lấy trạng nguyên
trong thi cử, không phong tước vương
cho người ngoài họ vua
Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi
của mình bằng bộ luật hà khắc nào?
Nêu một số ý chính của bộ luật
Vì sao các vua nhà Nguyễn không muốn
chia sẻ quyền lợi của mình cho ai?
Từ việc đặt luật pháp, thay đổi các cơ
quan, đến việc tổ chức các kì thi Hội do
ai làm?
- Chốt kiến thức
- HS trả lời
- HS thảo lận, trình bày: Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Anh đã đam quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn
-HS theo dõi
-Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô.Từ năm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị, Tự Đức
- Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
- Bộ luật Gia Long
- Kẻ mưu phản và cùng mưu bị xử lăng trì
16 tuổi trở lên bị chém đầu 15 tuổi trở xuống làm nô tì Tài sản bị tịch thu
- Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
-Vua làm Lop4.com