1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều chế clo phản ứng trang tan sang thư viện tư liệu giáo dục

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 112,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- DÆn dß häc sinh vÒ nhµ ®äc l¹i bµi, hoµn thµnh c¸c bµi tËp trong vë bµi tËp TiÕng ViÖt vµ chuÈn bÞ bµi sau.. - Nãi trong nhãm.[r]

Trang 1

tUần 1

Ngày soạn 15-8-2009 Ngày dạy 21-8-2009

Thứ sáu ngày 21 tháng 8năm 2009

Tập làm văn

Tự giới thiệu Câu và bài

I Mục tiêu :

- Nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân

- Nghe, nói lại những điều nghe thấy về bạn trong lớp

- Bớc đầu biết kể một mẩu truyện ngắn theo tranh

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập 3

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A

ổ n định tổ chức : (1 phút )

B.Mở đầu : (2 phút )

- Trong cuộc sốngcũng nh trong học tập

các em sẽ thờng xuyên phải nói viết

(trình bày) một vấn đề nào đó bằng nhiều

câu khác nhau để giúp các embiết các

trình bày các câu văn thành một bài văn,

từ lớp 2 các em sẽ đợc học phân môn mới

của môn Tiếng Việt, đó là phân môn tập

làm văn

C Dạy học bài mới:

I Giới thiệu bài (1 phút )

- Trong tiết tập làm văn đầu tiên, các em

sẽ đợc luyện tập cách giới thiệu về mình,

-Yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập 1 và

bài tập 2 rồi so sánh 2 bài tập

Cả lớp hát 1 bài

Hs nghe gv giới thiệu bài

HS nghe GV giới thiệu bài

2 HSnhắc lại

Đọc thầm bài theo yêu cầu của giáoviên

Trang 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của 2 bài tập

rồi so sánh

- Để giới thiệu đợc về bạn chúng ta cần

nghe bạn tự giới thiệu và để bạn giới

thiệu đợc về mình chúng ta phải tự giới

thiệu cho bạn nghe Vậy chúng ta hãy

hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập

Tiếng Việt, sau đó trình bày cho bạn bên

cạnh nghe để bạn giới thiệu lại về mình

- Gọi học sinh tự giới thiệu trớc lớp, yêu

cầu các học sinh khác nghe và giới thiệu

về bạn

-Nhận xét bổ sung cho điểm HS

* Lu ý học sinh cách xng hô khi giới

thiệu Chẳng hạn khi giới thiệu về mình:

“Tên tôi là … ” hoặc: “Tên em là … ”,

còn khi giới thiệu về bạn: “Bạn ấy tên

là… ”

2 Bài 3: (14 phút )

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Hỏi: Bài tập này gần giống với bài tập

nào đã học?

- Gọi học sinh nhắc lại 1 hoặc 2 câu văn

kể lại nội dung bức tranh thứ nhất

- Yêu cầu học sinh tự làm với các bức

tranh còn lại Nếu gặp khó khăn có thể gv

gợi ý cho hs

- Nếu còn thời gian yêu cầu học sinh viết

bài vào vở bài tập Tiếng Việt rồi đọc lại

- 3 hoặc 4 học sinh trình bày

- 4 hoặc 6 học sinh trình bày

- Nhận xét

Trang 3

*Ví dụ học sinh có thể trình bày nh sau:

- Trong công viên có rất nhiều hoa đẹp Một cô bé đang say sa ngắn nhìn vờnhoa Cô muốn hái một bông Cô chọn bông hoa đẹp nhất và giơ tay định hái Mộtcậu bé thấy thế vội ngăn cô lại Trong vờn có một cây hồng đang nở hoa Một cô

bé trông thấy cây hoa thích lắm Cô giơ tay định hái Một cậu bé thấy thế liềnchạy lại phía cô bé Cậu khuyên cô bé đừng hái hoa

- Đọc đúng các từ khó, từ dễ lẫn nh: làm, quét, sắc xuân

- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tng bừng

- Nắm đợc ích lợi của ngời, đồ vật, cây cối, con vật đợc giới thiệu trongbài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: mọi vật mọi ngời quanh ta đều làmviệc.Làm việc mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi ngời, mọi vạt có ích chocuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

Trang 4

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hớng dẫnđọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1phút)

- Hỏi: Hằng ngày em làm gì giúp đỡ

bố mẹ? Khi làm việc em cảm thấy thế

nào?

- Giới thiệu: Mọi ngời, mọi vật quanh

ta đều làm việc, làm việc tuy vất vả

nhng đem lại niềm vui Tại sao vậy?

Chúng ta sẽ thấy rõ điều này qua bài

tập đọc Làm việc thật là vui

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:(10phút)

- Giáo viên đọc mẫu Giọng đọc

nhanh, vui vẻ, hào hứng

- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài theo

câu và phát hiện từ khó đọc trong câu

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc,

giáo viên ghi bảng và bổ sung thêm

- Gọi học sinh đọc từ khó ghi trên

bảng

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Quanh ta, mọi vật, mọi ngời đều làm

việc Con tu hú kêu tu hú, tu hú Thế là

sắp đến mùa vải chín.

Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm

rực rỡ, ngày xuân thêm tng bừng.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh chia nhóm và luyện

- Học sinh 3 đọc đoạn 3 và trả lòi câuhỏi: Bạn Na có xứng đáng đợc nhậnphần thởng không? Vì sao?

- 2 hoặc 3 học sinh trả lời theo suynghĩ

-HS nghe gv giới thiệu

-2 hs nhắc lại Học sinh đọc thầm theo

-Đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc mộtcâu

-3 hoặc 4 học sinh nêu từ khó

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch

chân các từ chỉ đồ vật, cây cối, con

vật, ngời đợc nói đến trog bài

- Hỏi: Nêu các công việc mà các đồ

vật, con vật, cây cối đã làm?

- Hỏi: Hãy kể tên các đồ vật, con ngời

và công việc của vật đó, ngời đó mà

em biết?

- Hỏi tại sao mọi ngời, mọi vật quanh

ta đều làm việc?

- Nếu học sinh không trả lời đợc thì

giáo viên nêu

- Dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại

bài và ghi nhớ nội dung bài

- Đọc thầm và gạch chân bằng bút chìcác từ chỉ đồ vật, cây cối, con vật, ngời

đợc nói đến trog bài: đồng hồ, con tu

hú, chim sâu, cành đào, Bé

- 2 hoặc 3 học sinh trả lời

- 2 học sinh trả lời: Bé đi học, quét nhà,nhặt rau chơi với em

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời: Rất bận rộnnhng rất vui

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

- 2 học sinh trả lời: Vì làm việc đem lạiniềm vui cho mọi ngời Làm việc giúpmọi ngời, mọi vật đều có ích

- Luyện đọc lại trong nhóm, chú ýgiọng đọc cho phù hợp

- 4 học sinh thi đọc

- Mọi vật, mọi ngời đều làm việc, làmviệc đem lại niềm vui cho mọi ngời vàlàm việc giúp mọi ngời, mọi vật đều cóích cho cuộc sống

Trang 6

Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì?

I Mục tiêu:

* Giúp học sinh

- Làm quen với từ chỉ ngời, chỉ vật, chỉ cây cối, chỉ con vật

- Nhận biết đợc từ chỉ ngời, chỉ vật, chỉ cây cối, chỉ con vật trong câu và lờinói

- Biết đặt câu giới thiệu theo mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) là gì?

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2 và 3

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A,ổn định tổ chức;(1phút)

B Kiểm tra bài cũ(4 phút)

- Gọi 2 học sinh lần lợt lên bảng làm

bài tập 1 và bài tập 4

- Nhận xét và cho điểm học sinh

C Dạy học bài mới

- Chúng ta đã học về từ và câu Hôm

nay chúng ta sẽ đợc làm quen với một

loại từ, một loại câu, đó là “Từ chỉ sự

chỉ sự vật, cây cối, con vật

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài

vào vở bài tập Tiếng Việt

- Chia học sinh thành 2 nhóm thi chữa

nhanh bài theo hình thức tiếp sức

Cả lớp hát 1 bài -

-3 hoặc 4 học sinh nêu: Bộ đội, công

nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

1 hoặc 2 học sinh nêu

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- Thi chữa bài: Bạn, htớc kẻ, cô giáo,

thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo,

Trang 7

- Gọi học sinh xung phong đặt câu

theo cấu trúc câu trong SGK

- Nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ đặt câuvà

viết vào vở bài tập Tiếng Việt

Nhận xét, sửa chữa câu cho học sinh

- Nếu còn thời gian thì cho học sinh

luyện đặt câu theo cặp

5 Củng cố-dặn dò:4 phút

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

và tập đặt câu theo mẫu Ai là gì?

Trang 8

Tập làm văn Cảm ơn, xin lỗi

I Mục tiêu:

* Giúp học sinh

- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp

- Biết nói 3 đến 4 câu về nội dung mỗi bức tranh, trong đó có dùng lời cảm

ơn, hay xin lỗi thích hợp

- Viết đợc những lời vừa nói thành đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập 3

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A

n định tổ chức;(1 phút)

B Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

- Gọi 2 học sinh lần lợt lên bảng thực

hiện yêu cầu sau:

- HS1: Kể lại câu truyện “Gọi bạn”

theo tranh minh hoạ

- Học sinh 2: Đọc danh sách tổ mình

đã làm trong tiết tập làm văn trớc

- Nhận xét và cho điểm học sinh

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1 phút)

- Hỏi: Khi đợc ai giúp đỡ em phải làm

gì với họ?

- Hỏi: Khi em làm phiền hay mắc lỗi

với ai đó,em phải làm gì?

- Hôm nay chúng ta sẽ đợc học nói lời

cảm ơn và xin lỗi trong một số trờng

hợp cụ thể Sau đó dựa vào tranh vẽ, kể

lại câu truyện có sử dụng lời cảm ơn,

xin lỗi

- Ghi đầu bài

2.H ớng dẫn làm bài tập:

a Bài tập 1:(7 phút)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hỏi: Em nói thế nào khi bạn cùng lớp

cho em đi chung áo ma?

- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi các em

nói lời cảm ơn lịch sự

- Nêu: Khi nói lời cảm ơn chúng ta

phải tỏ thái độ lịch sự, chân thành, nói

lời cảm ơn với ngời lớn tuổi phải lễ

- 1 học sinh: Phải nói lời cảm ơn

- 1 học sinh: Phải nói lời xin lỗi

- Nhận xét

- học sinh nêu: Em cảm ơn cô ạ! / Em

Trang 9

* Em bé nhặt hộ em chiếc bút.

b Bài tập 2:(7 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hỏi: Em nói thế nào khi em lỡ bớc

giẫm chân vào bạn?

- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi các em

nói lời xin lỗi lịch sự

- Nêu: Khi nói lời cảm ơn chúng ta

phải tỏ thái độ thành khẩn

- Tiến hành tơng tự với các tình

huống còn lại

* Em mải chơi quên mất việc mẹ dặn

* Em đùa nghịch, va phải một cụ già

- Nhận xét, bổ sung và cho điểm học

sinh

c Bài tập 3: (7 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh rồi

cho biết: Tranh vẽ gì?

- Hỏi: Khi nhận đợc quà, bạn nhỏ phải

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh xung phong đọc bài làm

của mình

- Nhận xét, sửa chữa câu cho học sinh

5 Củng cố -dặn dò:(3 phút)

- Nếu còn thời gian thì cho học sinh

viết bài tập 1, 2 vào vở bài tập Tiếng

xin cảm ơn cô!

- học sinh nêu: Anh (chị) cảm ơn em! /Cảm ơn em nhiều! / Em ngoan quá,anh (chị) cảm ơn em !

-1 học sinh đọc

-3 hoặc 4 học sinh nêu:

+ Ôi, tớ xin lỗi!

- 3 hoặc 4 học sinh nêu

Trang 10

i Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đọc đúng mục lục sách

- Nghỉ hơi sau mỗi cột

- Biết chuyển giọng khi đọcc tên tác giả, tên tác phẩm

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hớng dẫnđọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.On định tổ chức ;(1phút )

B Kiểm tra bài cũ:(4phút )

- Gọi 3 học sinh lần lợt lên bảng đọc

lần lợt các đoạn 1, 2, 3 và 4 bài: Chiếc

bút mực và trả lời câu hỏi về nội dung

+ Chuyện gì xảy ra với Lan?

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Nhận xét

Trang 11

- Nhận xét và cho điểm.

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1 phút)

- Treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?

- Nói: Để biết xem mục lục sách có ý

nghĩa nh thế nào, chúng ta cùng học

bài Mục lục sách

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:(10 phút)

- Giáo viên đọc mẫu Giọng đọc to, rõ

ràng, rành mạch,đọc từ trái sang phải

- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài theo

dòng và phát hiện từ khó đọc

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc,

giáo viên ghi bảng và bổ sung thêm

- Gọi học sinh đọc từ khó ghi trên

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

bảng

- Nhận xét

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh chia nhóm và luyện

đọc theo nhóm

- Gọi học sinh đại diện cho các nhóm

thi đọc

3 Tìm hiểu bài:(10 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bàirồi

cho biết tuyển tập này có bao nhiêu

truyện

- Hỏi: Đó là những truyện nào?

- Hỏi: Truyện “Bốn mùa” của tác giả

- Hỏi: Mục lục sách dùng để làm gì?

- Kết luận: Đọc mục lục sách chúng ta

có thể biết cuốn sách viết về cái gì, có

- 1 học sinh trả lời: Trang 37

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

- Luyện đọc lại trong nhóm, chú ýgiọng đọc rõ ràng, mạch lạc, nghỉ hơisau mỗi cột

- 4 học sinh thi đọc

- Nhận xét

Trang 12

- Nhận xét, cho điểm học sinh.

5 Củng cố -Dặn dò:(4 phút)

- Nếu còn thời gian, yêu cầu học sinh

mở mục lục sách Tiếng Việt tra mục

lục theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại

bài và ghi nhớ nội dung bài

Tuần 6 Ngày soạn 26-9-2009

- Biết và sử dụng đúng các mẫu câu phủ định

- Mở rộng vốn từ liên quan đến từ ngữ về đồ ding học tập

II Đồ dùng dạỵ học

- Tranh minh hoạ bài tập 3, SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.ổn định tổ chức ;(1 phút)

B Kiểm tra bài cũ:(4 phút) Cả lớp hát 1 bài

Trang 13

- Gọi 2 học sinh lên bảng, đọc cho học

sinh viết các từ sau: sông Cửu Long,

núi Ba Vì, hồ Ba Bể, thành phố Hải

Phòng

- Yêu cầu mỗi em đặt một câu theo

mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Nhận xét và cho điểm học sinh

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1 phút)

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh đọc câu a

- Hỏi: Bộ phận nào đợc in đậm?

- Hỏi: Đặt câu hỏi nh thế nào để có

câu trả lời là “em’?

- Khẳng định, gọi học sinh nhắc lại

+) Tiến hành tơng tự với các câu còn

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hỏi: Các câu trong bài này có gì

giống nhau?

- Nêu: Các câu có từ khônglà câucó

nghĩa phủ định, ngợc lại có từ có hoặc

đúng là câu khẳng định

- Yêu cầu học sinh đọc câu a

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu

- Hỏi: Các câu này có nghĩa khẳng

định hay phủ định?

- Gọi học sinh đọc các cặp từ in đậm

trong các câu mẫu

- Nêu: Khi nói, viết các câu có cùng

nghĩa phủ định ta thêm các cặp từ:

không đâu; có đâu; đâu có.

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài

vào vở bài tập Tiếng Việt các câu còn

-3 hoặc 4 học sinh nhắc lại

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

Trang 14

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và

nhóm tiếp sau đợc nêu Kết thúc nhóm

nào nhiều lần không nêu đợc thì thua

cuộc

- Nhận xét

- Nếu còn thời gian thì yêu cầu học

sinh viết vào vở bài tập Tiếng Việt

mực để bơm vào bút viết,thớc kẻ để đo

và kẻ đờng thẳng, ê ke để đo kẻ đờng

thẳngvà góc, com pa để vẽ hình tròn

4 Củng cố Dặn dò:(4 phút)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

và hoàn thành xong bài tập 3 vào vở

bài tập Tiếng Việt

- Tham gia thi

Nhận xét các nhóm

Hs nghe và ghi nhớ bài tập về nhà

Tuần 7

Ký duyệt

Trang 15

Ngày soạn3-10-20009 Ngày dạy 9-10-2009

- Nghe và trả lời đúng các câu hỏi của giáo viên

- Kể lại đợc toàn bộ câu chuyện Bút của cô giáo.

- Viết lại đợc thời khoá biểu ngày hôm sau của lớp

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong sách giáo khoa

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.ổn định tổ chức ;1 phút

B Kiểm tra bài cũ:4 phút

- Kiểm tra học sinh phần lập mục lục

truyện thiếu nhi của tiết tập làm văn

tr-ớc

- Viết bảng: Em không thích đi chơi

- Yêu cầu học sinh tìm cách nói có

nghĩa giống câu trên

- Nhận xét, bổ sung và cho điểm học

sinh

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:1 phút

- Trong tiết tập làm văn hôm nay các

em sẽ đợc thực hành viết lại thời khoá

biểu lớp mình và kể lại câu chuyện Bút

của cô giáo.

- Ghi đầu bài

II H ớng dẫn làm bài tập:

1 Bài 1:12 phút

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Treo 4 bức tranh Yêu cầu học sinh

+ Bạn gái trả lời nh thế nào gì?

- Yêu cầu học sinh kể lại nội dung

-1 học sinh trả lời: Tớ chỉ có một cáibút

- 2 hoặc 3 học sinh kể

- Nhận xét

-1 học sinh trả lời: Cô giáo

-1 học sinh trả lời: Cho bạn trai mợn

Trang 16

+ Cô giáo đã làm gì?

+ Bạn trai đã nói gì với cô giáo?

- Yêu cầu học sinh kể lại nội dung

+ Bạn trai đang nói chuyện với ai?

+ Bạn trai nói gì và làm gì với mẹ?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm

- Quan sát và nhận xét bài làm của học

sinh

2 Bài 3:10 phút

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm theo cặp

- Gọi một số cặp học sinh trình bày hỏi

-1 học sinh trả lời: Nhờ cô giáo cho

m-ợn bút, con viết bài đợc điểm 10 và giơbài lên cho mẹ xem

-1 học sinh trả lời: Mỉm cời và nói: Mẹrất vui

- Lập thời khoá biểu

- 3 hoặc 4 học sinh trình bày

*Ví dụ học sinh có thể trình bày bài 2 nh sau:

- Giờ tập viết, Nam loay hoay tìm mãi mà không thấy bút Nam lo lắng nói vớiMai: -Tớ quên không mang bút.- Mai nói: -Tớ chỉ có một cái bút- Cô giáo nhìn

Trang 17

thấy liền đi xuống đa bút cho Nam và nói: “Cô cho em mợn bút Lần sau nhớchuẩn bị đầy đủ đồ dùng trớc khi đi học nhé.” Nam nhận bút và nói: “Em cảm

ơn cô ạ!” Hôm đó, Nam đợc điểm 10 Về nhà Nam khoe ngay điểm 10 với mẹ vànói: “Nhờ bút của cô giáo đấy mẹ ạ.”Mẹ mỉm cời, nói: “Cảm ơn cô giáo Contrai mẹ giỏi qu

Tuần 8 Ngày soạn10-10-2009

- Hiểu nghĩa các từ mới: âu yếm, thì thào, trìu mến, mới mất, đám tang

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Sự dịu dàng, đầy thơng yêu của thầy giáo đẫ

an ủi, động viên bạn học sinh đang đau buồn vì bà mới mất, nên bạn càng thêmyêu quí thầy và cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hớng dẫnđọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.n định tổ chức(1 phút)

B Kiểm tra bài cũ:(4 nphút)

- Gọi 2 học sinh lần lợt lên bảng đọc

lần lợt các đoạn 1+2, 3+4 bài “Ngời

mẹ hiền” và trả lòi câu hỏi về nội dung

của đoạn

Cả lớp hát 1 bài

- Học sinh 1 đọc đoạn 1+2 và trả lòicâu hỏi: Việc làm của Minh và Nam

đúng hay sai? Vì sao?

- Học sinh 2 đọc đoạn 3+4 và trả lờicâu hỏi: Ai là ngời mẹ hiền? Vì sao?

- Nhận xét

Trang 18

- Nhận xét và cho điểm học sinh.

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1 phút)

- Hỏi: Khi đợc ngời lớn xoa đầu em

cảm thấy thế nào?

- Giới thiệu: Có một bạn nhỏ đợc thầy

giáo xoa đầu an ủi, bạn ấy cảm thấy đỡ

buồn trong lúc gia đình bạn ấy có

chuyện buồn Chúng ta sẽ thấy rõ điều

này qua bài tập đọc ‘Bàn tay dịu dàng”

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:(10 phút)

- Giáo viên đọc mẫu Giọng đọc thong

thả, nhẹ nhàng

- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài theo

câu và phát hiện từ khó đọc trong câu

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc,

giáo viên ghi bảng và bổ sung thêm

- Gọi học sinh đọc từ khó ghi trên

bảng

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Thế là chẳng bao giờ An còn đợc

nghe bà kể chuyện cổ tích, chẳng bao

giờ còn đợc bà âu, yếm vuốt ve…

Tha thầy, hôm nay em cha làm bài

tập.

Nhng sáng mai em sẽ làm ạ!

Tốt lắm! Thầy biết em nhất định sẽ

làm Thầy khẽ nói với An.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

bảng

- Nhận xét thống nhất cách đọc

Thế là/ chẳng bao giờ/ An còn đợc

nghe bà kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao

giờ còn đợc bà âu,/ yếm vuốt ve … //

Tha thầy,/ hôm nay/ em cha làm bài

tập//.

Nhng sáng mai/ em sẽ làm ạ!//

Tốt lắm!// Thầy biết/ em nhất định

sẽ làm.// Thầy khẽ nói với An.//

- Gọi học sinh đọc đúng câu văn ghi

trên bảng

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh chia nhóm và luyện

đọc theo nhóm

- Gọi học sinh đại diện cho các nhóm

thi đọc

3 Tìm hiểu bài:(10 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra với gia đình

- 2 học sinh trả lời theo suy nghĩ

2 hs nhắc lại Hs mở sách giáo khoa

Trang 19

- Hỏi: Từ ngữ nào cho thấy An rất

buồn?

- Hỏi: Khi biết An cha làm bài tập,

thái độ của thầy thế nào?

- Hỏi: Theo em vì sao thầy giáo có thái

độ nh thế?

- Nếu học sinh không trả lời đợc thì

giáo viên nêu: Vì thầy thông cảm với

nỗi buồn của An, với tấm lòng quí mến

bà của An Thầy biết An vì thơng nhớ

bà quá mà không làm bài chứ không

phải An lời

Hỏi: Những từ ngữ, hình ảnh nào

trong bài cho thấy thái độ của thầy?.

Hỏi: Các em thấy thầy giáo của An là

ngời thế nào?

4 Luyện đọc lại:(10 phút)

- Yêu cầu học sinh về nhóm ban đầu

để luyện đọc phân vai

- Gọi học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, cho điểm học sinh

5 Củng cố Dặn dò:(4 phút)

-Hỏi: Em thích nhân vật nào? Tại sao?

- 2 học sinh trả lời: Lòng nặng trĩu nỗi

buồn, nhớ bà, An ngồi lặng lẽ, thì thào buồn bã.

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời: Thầy không

trách An, thầy chỉ dùng đôi bàn tay dịu dàng trìu mến xoa đầu An

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

- 2 học sinh trả lời: Thầy nhẹ nhàng

xoa đầu An, bàn tay thầy dịu dàng, trìu mến, thơng yêu, khen An Tốt lắm “ ”

- 2 học sinh trả lời:

- Luyện đọc lại trong nhóm, chú ýgiọng đọc cho phù hợp với từng nhânvật

- 2 hoặc 4 nhóm học sinh thi đọc

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

Tuần 9 Ngày soạn 17-10-2009

- Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Ôn luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm., dấu phẩy

II Đồ dùng dạy học:

Trang 20

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.n định tổ chức(1 phút)

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài:(1 phút)

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập

-kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng, ôn

tập về cách nói lời cảm ơn, xin lỗi,

cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩyqua

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài đọc

trong thời gian 2 phút

- Gọi học sinh lên bảng đọc bài của

mình đã bắt thăm đợc và trả lời 1 câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, sửa chữa cách đọc và cho

điểm trực tiếp từng học sinh

3 Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin

lỗi:(12 phút)

- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa

trang 73 đọc yêu cầu bài 3

- Chia học sinh thành nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài

theo nhóm

- Gọi các cặp học sinh nêu miệng

- Nhận xét, bổ sung, ghi các câu hay

lên bảng và cho điểm học sinh

- Gọi học sinh nhắc lại các câu hay

4 Ôn tập cách sử dụng dấu chấm,

dấu phẩy:(10 phút)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Nhận xét, thống nhất đáp án đúng:

… Nhng con cha kịp tìm thấy thì mẹ

đã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ

Cả lớp hát 1 bài-Hs nghe gv giới thiệu bài

Trang 21

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

đã ôn tập để chuẩn bị thi giữa học kì 1 -Hs nghe và về nhà ôn tập

- Ghi bảng các câu hỏi bài tập 1

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Giới thiệu bài:

- trong tiết tập làm văn này các em sẽ

tập kể về ngời thân dựa vào các câu hỏi

từ đó viết thành một đoạn văn ngắn

hoàn chỉnh về ngời thân của mình

- Ghi đầu bài

II H ớng dẫn làm bài tập:

1 Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Hỏi: Em định kể về ngời thân nào

trong gia đình?

- Gọi 1 học sinh làm mẫu

- Nêu lần lợt từng câu hỏi cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp

- Quan sát học sinh hỏi- đáp, giúp đỡ

nhóm học sinh yếu

- Gọi học sinh trả lời trớc lớp Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho các em

2 Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở bài

- 3 đến 4 học sinh trả lời các câu hỏi:Chẳng hạn: Kể về ông, bà, bố, mẹ, anh,chị , em

- 1 học sinh làm mẫu trả lời trớc lớp.Chẳng hạn kể về ông

- 1 học sinh đọc

- Tự làm bài

Trang 22

tập Tiếng Việt.

- Quan sát giúp đỡ học sinh yếu

* Lu ý học sinh viết câu văn lion mạch

Cuối câu có dấu chấm., chữ đầu câu

phải viết hoa

- Gọi học sinh đọc bài viết của mình

*Ví dụ học sinh có thể trình bày nh sau:

- Ông của em năm nay đã ngoài bảy mơi tuổi Ông từng là một thợ mộc giỏi

Ông rất yêu quí em Hằng ngày ông dạy em ôn bàivà hớng dẫn em nhiều ttròchơi hay Ông khuyên em phải chăm chỉ học tập và vâng lời cha mẹ…

Hoặc:

- Bà em năm nay sáu mơi ba tuổi Trớc đây bà là giáo viên nay đã nghỉ hu Bàyêu em lắm Có cái gì ngon bà cũng để dành cho em Buổi tối, ttrớc khi đi ngủ

bà thờng kể chuyện cổ tích cho em nghe Bà còn khuyên em chăm học,

ngoan ngoãn để ông bà và cha mẹ vui lòng…

- Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đa, đậm đà, trảy

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài cát do ông trồng và tìnhcảm thơng yêu, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ ddoois với ngời ông đã mất

Trang 23

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hớng dẫnđọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lần lợt lên bảng đọc

lần lợt các đoạn 1, 2, 3, 4 bài “Bà

cháu” và trả lòi câu hỏi về nội dung

của đoạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu: Xoài là một loạiquả rất

thơm và ngon Nhng mỗi cây xoài lại

có đặc điểm và ý nghĩa khác nhau

Chúng ta cùng học bài cây xoài của

ông em để hiểu thêm về điều này.

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu Giọng đọc nhẹ

nhàng, chem., tình cảm Nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả gợi cảm

- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài theo

câu và phát hiện từ khó đọc trong câu

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc,

giáo viên ghi bảng và bổ sung thêm

- Gọi học sinh đọc từ khó ghi trên

bảng

- Gọi học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

Lu ý học sinh đọc đúng các từ vừa

luyện đọc

- Chia đoạn: Bài này chia thành 3

đoạn Mỗi lần xuống dòng là hết 1

đoạn

- Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn

những quả xoài chín vàng và to nhất

bày lên bàn thờ ông.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

bảng

- Nhận xét thống nhất cách đọc

Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn

những quả xoài chín vàng/ và to nhất/

bày lên bàn thờ ông.//

- Gọi học sinh đọc đúng câu văn ghi

trên bảng

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Học sinh 1 đọc và trả lời câu hỏi:Cuộc sống của hai anh em trớc và saukhi bà mất có gì thay đổi?

- Học sinh 2 đọc và trả lời câu hỏi: Côtiên có phép màu nhiệm nh thế nào?

- Học sinh 3 đọc và trả lời câu hỏi: Câuchuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Đọc nối tiếp theo câu

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

Trang 24

- Nhận xét, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của

ông em trồng, kèm với xôi nếp hơng,

thì đối với em không thứ quà gì ngon

bằng.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

* Lu ý học sinh: Ngoài các câu văn

vừa luyện đọc trên bảng, khi đọc bài

cần chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả

gợi cảm nh: lẫm chẫm, nở trắng cành,

quả to, đu đa, càng nhớ ông, dịu dàng,

đậm đà, đẹp, to…

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh chia nhóm và luyện

đọc theo nhóm

- Gọi học sinh đại diện cho các nhóm

thi đọc

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

Hỏi: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho

thấy cây xoài cát rất đẹp?

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Hỏi: Quả xoài cát chín có mùi vị,

màu sắc nh thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Hỏi:Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng

chọn những quả xoài ngon nhất bày

lên bàn thờ ông?

- Hỏi: Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả

xoài cát nhà mình là thứ quà ngon

nhất?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu học sinh về nhóm ban đầu

để luyện đọc lại

- Gọi học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, cho điểm học sinh

5 Củng cố – Dặn dò:

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Hỏi: Qua bài này em học tập đợc

- 1 đến 2 học sinh trả lời theo ý hiểu

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

- Luyện đọc lại trong nhóm, chú ýgiọng đọc cho phù hợp từng đoạn

- 2 hoặc 4 nhóm học sinh thi đọc

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời theo suynghĩ

Trang 25

bài và ghi nhớ nội dung bài.

Tuần 12

Thứ t ngày 21 tháng 11 năm 2007 Luyện từ và câu: Từ ngữ về tình cảm gia đình Dấu phẩy.

I Mục tiêu:

* Giúp học sinh

- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình

- Biết cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

- Biết cách đặt dấu phẩy ngăn cách giữa các bộ phận cùnglàm bộ phận chủ ngữ trong câu

- Nhìn tranh nói về hoạt động của ngời trong tranh

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4

- Tranh minh hoạ bài tập 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng nêu tên một số

đồ dùng trong gia đình và tác dụng của

chúng Nêu các việc mà bạn nhỏ đã

làm giúp ông trong bài tập 2 – Luyện

từ và câu – Tuần 11

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học một số từ

ngữ về tình cảm gia đình, về câu kiểu

Ai làm gì?, làm quen cách sử dụng dấu

phẩy

- Ghi đầu bài

2.H ớng dẫn làm bài tập:

a Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài

tập Tiếng Việt

- Gọi học sinh nêu miệng bài làm

- Ghi các từ học sinh tìm đợc lên bảng

- Nhận xét, bổ sung thống nhất đáp án:

yêu thơng, thơng yêu, yêu mến, mến

yêu, kính yêu, kính mến, yêu quý, quý

- 1 học sinh đọc: Yêu mến, quý mến

- Làm bài

- 2 hoặc 3 học sinh nêu

Trang 26

2 Bài tập 2:

- Treo bảng phụ

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm

miệng từng câu mỗi câu nhiều học

- Treo tranh minh hoạ

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và

trao đổi theo cặp xem mẹ đang làm

- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa câu

và cách diễn đạt cho học sinh

- Nếu còn thời gian thì yêu cầu học

sinh viết vào vở bài tập Tiếng Việt

- Gọi học sinh nêu miệng và giải thích

tại sao đặt dấu phẩy ở vị trí đó

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

và hoàn thành xong bài tập 3 vào vở

bài tập Tiếng Việt, tìm thêm các từ ngữ

về tình cảm, luyện tập thêm mẫu câu

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- 2 học sinh đọc

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc: Nhìn tranh, nói 2 đến

3 câu về hoạt động của mẹ và con

- Nhận xét

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- 1 học sinh đọc

- 1 học sinh đọc

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- 2 hoặc 3 học sinh nêu

- Nhận xét

Trang 27

Tuần 13

Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2007

Tập làm văn: Kể về gia đình.

I Mục tiêu:

- Biết cách giới thiệu về gia đình

- Nghe và nhận xét đợc câu nói của bạn về nội dung vàcách diễn đạt

- Viết đợc những điều vừa nói thành một đoạn kể về gia

đình có lôgic và rõ ý

- Viết các câu ntheo đúng ngữ pháp

II Đồ dùng dạy học:

- Ghi bảng các câu hỏi bài tập 1

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 cặp học sinh lên bảng thực

hành bài tập 2 của tiết tập làm văn trớc

- Nhận xét, cho điểm học sinh

B Bài mới:

I Giới thiệu bài:

- Lên bảng thực hành

- Nhận xét

Trang 28

- Chúng ta ai cũng có một gia

đình.Trong tiết tập làm văn này các em

sẽ kể về gia đình mình cho các bạn

nghe Qua đó chúng ta cũng sẽ hiểu rõ

hơn về gia đình của các bạn trong lớp

- Ghi đầu bài

II H ớng dẫn làm bài tập:

1 Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Lu ý học sinh: Kể về gia đình theo

gợi ý chứ không phải trả lời câu hỏi

- Gọi 1 học sinh làm mẫu.(Nêu lần lợt

từng câu hỏi cho học sinh, nếu học sinh

- Quan sát, giúp đỡ nhóm học sinh yếu

- Gọi 1 học sinh kể về gia đình trớc

lớp

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu và

chỉnh sửa lỗi cho các em

2 Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở bài

tập Tiếng Việt

- Quan sát giúp đỡ học sinh yếu

* Lu ý học sinh viết câu văn liền mạch

Cuối câu có dấu chấm., chữ đầu câu

phải viết hoa

- Gọi học sinh đọc bài viết của mình

- 1 học sinh làm mẫu trả lời trớc lớp

- Làm việc trong nhóm theo yêu cầu

- 5 đến 7 học sinh trình bày Cả lớptheo dõi và nhận xét Chẳng hạn:

Gia đình em có bốn ngời, đó là

bố em, mẹ em, anh Tú và em Bố em là

bộ đội đóng quân ở Sơn La Mẹ em lànông dân Anh Tú là học sinh lớp 6Atrờng trung học cở sở Hải Phơng Emrất yêu quý mọi ngời tronh gia đìnhem

*Ví dụ học sinh có thể trình bày nh sau:

- Gia đình em có năm ngời, đó là: bà em, bố em, mẹ em, em và bé Hoa Bà emtuy đã già nhng bà vẫn làm các công việt vặt trong gia đình Bố mẹ em là công

Trang 29

nhân đi làm cả ngày đến tối mịt mới về Bé Hoa năm nay 3 tuổi là học sinh trờngmầm non xã Hải Phơng Em rất yêu quý và kính trọng bà, bố mẹ vì đó là nhngngời đã chăm sóc em và dạy dỗ em khôn lớn…

quét nhà, que chuyền, quyển,…

- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

2 Hiểu:

- Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài

- Hiểu cách viết một tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hớng dẫnđọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lần lợt lên bảng đọc

lần lợt các đoạn 1, 2, 3, bài “Câu

chuyện bó đũa” và trả lòi câu hỏi về

nội dung của đoạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu: trong bài tập đọc này các

em sẽ đợc đọc hai mẩu nhắn tin Qua

đó các em sẽ hiểu tác dụng của tin

nhắn và biết cách viết một mẩu tin

- Học sinh 3 đọc cả bài và trả lời câuhỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điềugì?

Trang 30

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc,

giáo viên ghi bảng và bổ sung thêm

- Gọi học sinh đọc từ khó ghi trên

bảng

- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng tin

nhắn lần 2 Lu ý học sinh đọc đúng

các từ vừa luyện đọc

- Gọi học sinh đọc tin nhắn1

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Em nhớ quét nhà, học thuộc hai

khổ thơ và làm ba bài tập toán chị đã

đánh dấu.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

- Gọi học sinh đọc tin nhắn 1

- Gọi học sinh đọc tin nhắn 2

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Mai đi học, bạn nhớ mang quyển

bài hát cho tớ mợn nhé.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh chia nhóm và luyện

đọc theo nhóm

- Gọi học sinh đại diện cho các nhóm

thi đọc

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi học sinh đọc bài

Hỏi: Những ai nhắn tin cho Linh?

Nhắn tin bằng cách nào?

- Hỏi: Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn

tin bằng cách ấy?

- Khẳng đinh:Vì chị Nga và Hà không

gặp trực tiếp Linh lại không nhờ đợc ai

nhắn tin cho Linh lên phải viết nhắn

tin để lại cho Linh

- Yêu cầu học sinh đọc lại mẩu tin 1

- Hỏi: Chị Nga nhắn gì cho Linh?

- Hỏi: : Hà nhắn gì cho Linh?

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5

Hỏi: Câu 5 yêu cầu chúng ta làm gì?

-3 hoặc 4 học sinh nêu từ khó

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời

- 1 hoặc 2 học sinh trả lời

- 1 học sinh trả lời: Viết nhắn tin

Trang 31

Hỏi: Vì sao ph ải viết nhắn tin?

Hỏi: Nội dung tin nhắn là gì?

- Yêu cầu học sinh thực hành viết tin

nhắn

- Gọi học sinh đọc tin nhắn mình viết

- Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu học sinh về nhóm ban đầu

để luyện đọc lại

- Gọi học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, cho điểm học sinh

5 Củng cố – Dặn dò:

- Hỏi: Tin nhắn dùng để làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại

bài và ghi nhớ cách viết nhắn tin

I Mục tiêu:

* Giúp học sinh

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ đặc điểm, tính chất củangời, vật, sự vật

- Tìm đợc những từ chỉ đặc điểm của ngời, vật, sự vật

- Biết cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào? II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập 1

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đặt câu theo mẫu - 3 học sinh nêu

Trang 32

Ai làm gì?

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học một số từ

chỉ đặc điểm, tính chất của ngời, vật,

sự vật, về câu kiểu Ai thế nào?

- Ghi đầu bài

2.H ớng dẫn làm bài tập:

a Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và

suy nghĩ Lu ý học sinh mỗi bức tranh

có nhiều câu trả lời đúng

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài

- Gọi đại diện các nhóm nêu bài làm

của nhóm mình Giáo viên ghi nhanh

- Gọi học sinh đọc đề bài và câu mẫu

Hỏi: Mái tóc ông em thế nào?

Hỏi: Cái gì bạc trắng?

-Nêu: Câu “Mái tóc ông em bạc

trắng”có bộ phận “Mái tóc ông em” trả

lời câu hỏi Cái gì? và có bộ phận “bạc

trắng” trả lời câu hỏi Thế nào? Đây là

câu thuộc câu kiểu Ai thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài

tập theo mẫu

- Gọi học sinh nêu miệng

- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa câu

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

và hoàn thành xong bài tập vào vở bài

- Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

Trang 33

Ai (cái gì, con gì) thế nào?.

Tuần 16

Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2007

Tập làm văn: Khen ngợi Kể ngắn về con vật.

Lập thgời gian biểu.

I Mục tiêu:

- Biết nói lời khen ngợi

- Biết kể về một con vật nuôi trong gia đình

- Biết lập thời gian biểu một buổi trong ngày (buổi tối)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ các con vật nuôi trong nhà

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài viết

của mình về anh, chị, em ruột hoặc

anh, chị, em họ

- Nhận xét, cho điểm học sinh

B Bài mới:

I Giới thiệu bài:

- Trong tiết tập làm văn này các em sẽ

học cách nói lời khen ngợi, thực hành

kể về một con vật nuôi trong nhà mà

em biết và viết thời gian biểu cho buổi

tối hàng ngày

- Ghi đầu bài

II H ớng dẫn làm bài tập:

1 Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và

câu mẫu

- Hỏi: Ngoài câu mẫu “Đàn gà mới đẹp

làm sao!” bạn nào còn có thể nói câu

khác cùng ý khen ngợi đàn gà?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nói với

bạn bên cạnh về các câu khen ngợi từ

các câu của bài

- Quan sát, giúp đỡ học sinh yếu

- Làm việc theo yêu cầu của giáo viên

Trang 34

- Gọi học sinh nói trớc lớp Giáo viên

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh chọn con vật mình

định kể (có thể có hoặc không có trong

bức tranh minh hoạ)

- Gọi học sinh nêu tên con vật mình sẽ

kể

- Gọi 1 học sinh kể mẫu Nếu học sinh

lúng túng thì giáo viên gợi ý theo mội

số câu hỏi sau:

- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm

- Gọi một số học sinh trình bày trớc

lớp

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở bài

tập Tiếng Việt (nếu còn thời gian)

* Lu ý học sinh viết câu văn liền mạch

Cuối câu có dấu chấm., chữ đầu câu

phải viết hoa

- Gọi học sinh đọc bài viết của mình

tr-ớc lớp

- Nhận xét, sửa chữa và cho điểm học

sinh

3 Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh khác đọc lại thời gian

biểu của bạn Phơng Thảo

- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó

đọc cho cả lớp nghe

- 5 đến 7 học sinh trình bày Cả lớptheo dõi và nhận xét Chẳng hạn:

- Chú Cờng khoẻ quá!/ -Chú Cờng mớikhoẻ làm sao!/- Chú Cờng khoẻ quá!

- Lớp mình hôm nay sạch quá!/- Lớpmình hôm nay thật là sạch!/- Lớp mìnhhôm nay mới sạch làm sao!

- Bạn Nam học giỏi thật! /- Bạn Namhọc giỏi quá! /- Bạn Nam học mớigiỏilàm sao!

em Lúc em ngồi học chú thờng ngồibên và dụi dụi cái muũi nhỏ vào chân

- 3 đến 5 học sinh đọc bài viết

Trang 35

- HiÓu ý nghÜa cña c¸c tõ míi: tØ tª, tÝn hiÖu, x«n xao, hín hë.

- HiÓu néi dung cña bµi: loµi gµ còng biÕt nãi chuyÖn víi nhau vµ sèng t×nhc¶m nh con ngêi

Trang 36

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hớng dẫnđọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lần lợt lên bảng đọc

bài “Tìm ngọc”, mỗi học sinh đọc 2

đoạn và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

của đoạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Chủ điểm của tuần này là gì?

- Bạn trong nhà của chúng ta là những

con vật nào?

- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ biết

thêm về một ngời bạn rất gần gũi cà

đáng yêu qua bài: Gà “tỉ tê” với gà

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu Giọng kể tâm

tình, chậm rãi khi đọc lời gà mẹ đều

đều “cúc… cúc” báo tin cho các con

không có gì nguy hiểm: nhịp nhanh

khi có mồi

- Gọi học sinh đọc nối tiếp theo câu và

phát hiện từ khó đọc

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc,

giáo viên ghi bảng và bổ sung thêm

- Gọi học sinh đọc từ khó ghi trên

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … “Lời mẹ”

+ Đoạn 2: “Khi gà mẹ …mồi đi”

+ Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới … nấp

mau”

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,

gà mẹ đã nói chuyện với chúng bằng

cách gõ mỏ lên vỏ trứng, còn chúng thì

phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

bảng

- Nhận xét thống nhất cách đọc

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/

gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng

cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng

thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời

- Lên bảng theo yêu cầu của giáo viên:

đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Mở sách giáo khoa

- Học sinh đọc thầm theo

- Đọc nối tiếp theo câu

-3 hoặc 4 học sinh nêu từ khó

Trang 37

mẹ.//

- Gọi học sinh đọc đúng câu văn ghi

trên bảng

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Gọi học sinh đọc tiếng gọi của gà mẹ

và sửa cho học sinh

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 2

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Gọi học sinh đọc tiếng gọi của gà mẹ

và sửa cho học sinh

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 3

- Gọi học sinh đọc đoạn 4

- Đa bảng phụ chép săn câu văn

Đàn con đang xôn xao lập tức

chui hết vào cánh mẹ, nằm im

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

- Gọi học sinh đọc câu văn ghi trên

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh chia nhóm và luyện

đọc theo nhóm

- Gọi học sinh đại diện cho các nhóm

thi đọc

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi học sinh đọcđoạn 1

-Hỏi: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ

- Yêu cầu học sinh đọcđoạn 2 và 3

- Hỏi:Gà mẹ báo cho con biết không

có gì nguy hiểm bằng cách nào?

- Gọi học sinh bắt chớc tiếng gà

- Hỏi: Nêu cách gà mẹ báo cho con

biết “Tai hoạ! Nấp mau”?

Hỏi: Khi nào lũ con lại chui ra?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu học sinh về nhóm ban đầu

để luyện đọc lại

- Gọi học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, cho điểm học sinh

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi học sinh đọc lại toàn bài

- Hỏi: Qua câu chuyện này em hiểu

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w