1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần số 3

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố - Dặn dò: - Em Nghĩ sao về những suy nghĩ và + Trình bày những phong trào tiêu 5’ hành động của Tôn Thất Thuyết biểu  Nêu ý nghĩa giáo dục - Học bài ghi nhớ - Chuẩn bị: XH-VN cu[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012 Tiết PPCT : 5 TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN

I Mục tiêu:

- Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ

điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.Giọng thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng

- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì

Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí, lừa giặc cứu cán bộ cách mạng ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3 )

-Rèn kĩ năng đọc đúng văn bản kịch cho hoc sinh

- Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung đối với cách mạng

II Thiết bị - ĐDDH:

- Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm

- Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

10’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Sắc màu em yêu

- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em

yêu thích và cho biết những sắc màu

mà bạn nhỏ yêu thích gắn với những sự

vật, cảnh và người của đất nước như

thế nào?

- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt

em bé,

- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăn

của chị, nét mực chữ em

- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗ

rừng

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Luyện đọc:

 Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa

phương

- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

từng đoạn

- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ

- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khăn quàng đội viên

- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùa thu, của nắng

- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màu của biển, của bầu trời

- Màu trắng: trang giấy,đóa hoa hồng bạch,

mái tóc bạc của bà

- Học sinh lắng nghe

- Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ

- Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo

vô, nầy, tui

2 hs đọc chỉnh sửa cho nhau

- 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp

Trang 2

8’

5’

- Cho học sinh đọc các từ được chú giải

trong bài

-Luyện đọc cặp đôi

- Yêu cầu HSđọc lại toàn bộ vở kịch

c/ Tìm hiểu bài:

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế

nào?

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu

chú cán bộ?

+ Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo

như thế nào?

 Giáo viên chốt ý

+ Tình huống nào trong vở kịch làm

em thích thú nhất? Vì sao?

+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần

1

 Giáo viên chốt:

d/ Luyện đọc diễn cảm :

- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch

HDHS đọc diễn cảm theo lời của nhân

vật ( Dành cho HS khá , giỏi )

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc

4 Củng cố - Dặn dò:

+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản

kịch

Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)

-HS đọc

- Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm

- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm

- Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏi của địch, dì nhận chú cán bộ là chồng, dì làm chúng hí hửng tưởng dì

sợ sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẻn tò

- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo

Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua  tìm ý đúng)

Vở kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Lớp nhận xét

- Từng nhóm thi đua (nhóm 6)

- Nhóm 6 học sinh diễn kịch + điệu

bộ, động tác của từng nhân vật

- Học sinh nêu tính cách của các nhân vật và nêu cách đọc về các nhân vật đó:

+ Cai và lính, hống hách, xấc xược + An: giọng đứa trẻ đang khóc + Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào

VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 3

Tiết PPCT: 11 TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cộng trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số Làm được BT:bài 1 (2 ý

đầu), bài 2 (a,d); bài 3

- Rèn kĩ năng ứng dụng các kiến thức đã học để làm Bt

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học; thích tìm tòi kiến thức về phân số phục vụ vào

thực tế

II Thiết bị - ĐDDH:

- GV: Phấn màu

- Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

8’

7’

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Hỗn số (tiếp theo)

- Kiểm tra lý thuyết về kĩ năng đỗi hỗn

số - áp dụng vào bài tập

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1/14:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

hướng giải

9 (Dành Cho HS khá ,Giỏi )

8

3

12 (Dành Cho HS khá ,Giỏi )

10

7

 Giáo viên nhận xét

Bài 2/14 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu đề bài

* Phần a, d ( Y/C cả lớp hoàn thành )

Học sinh làm bài cả lớp

+)

8

3 14 8

115 2

5 4

23 2

1 2 4

3

8 6

48 6

28 6

20 3

14 6

20 3

2 4 6

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh cả lớp làm bài

5

13 5

3

2  9

49 9

4

5 

*

8

75 8

3

9 

*

10

127 10

7

- Học sinh sửa bài - học sinh nêu cách chuyển hỗn số thành phân số - cách cộng trừ nhân chia phân số

-Học sinh làm bài Học sinh sửa bài

10

29 10

9 2

; 10

39 10

9

29 10

39 

Trang 4

5’

* Phần b, c ( Dành cho HS khá giỏi )

Bài 3/14

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu đề bài

G/V chấm một số bài – nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại cách đọc, viết, so

sánh, tính toán hỗn số Lấy ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

(hoặc SS phần nguyên 3 >

10

9 2

10 9 

2)

d)

5

2 3 10

4

b) c)

10 9 3 10 4 3  10 9 2 10 1 5  - Học sinh khá , giỏi sửa bài - Nêu cách so sánh hai hỗn số - Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh cả lớp làm bài Học sinh sửa bài a) 6 17 6 8 6 9 3 4 2 3 3 1 1 2 1 1       b) 21 2 1 21 23 21 33 56 7 11 3 8 7 4 1 3 2 2        c) 14

12 168 4 21 3 8 4 1 5 3 2 2      d)

9 5 1 9 14 9 4 2 7 4 9 : 2 7 4 1 2 : 2 1 3      -HS nhắc lại VI Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 5

Tiết PPCT : 3 ĐẠO ĐỨC:

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T1)

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có

quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em

- Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm , đổ lỗi cho người khác

(Dành cho HS khá , giỏi )

II Thiết bị - ĐDDH:

- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi

Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1’

5’

1’

8’

8’

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:Em là học sinh lớp 5.

- Nêu ghi nhớ

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như

thế nào?

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

*Hoạt động1: Đọc và phân tích truyện

Mục tiêu :HS thấy rõ diễn biến của câu

chuyện và tâm trạng của đức

- Yêu cầu Học sinh đọc thầm câu chuyện

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc

vô tình hay cố ý?

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy

như thế nào?

- Theo em Đức nên làm gì? Vì sao?

Kết luận :Khi chúng ta làm điều gì có

lỗi, dù là vô tình, chúng ta cũng phải

dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám

chịu trách nhiệm về việc làm của

mình.

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1

Mục tiêu :HS xác định việc làm có trách

nhiêm hoặc không có trách nhiệm

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp

án đúng (a, b, d, e)

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm làm bài

- 1 học sinh

- 2 học sinh nêu

Phương pháp: Đàm thoại.

-HS đọc

- 2 hs đọc to câu chuyện

- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô tình

- Rất ân hận và xấu hổ

- Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác

- Làm bài tập cá nhân (Dành cho

HS khá , giỏi )

- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, e chưa? Vì sao?

Trang 6

5’

2 (Dành cho HS khá , giỏi )

Mục tiêu :HS tự liên hệ và rút ra được

bài học cho mình

- Nêu yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình

theo các thẻ quy ước

-Yêu cầu hs giải thích tại sao tán thành

hoặc phản đối ý kiến đó

Kết luận:Tán thành ý kiến

đó;a,đ.Không tán thành: b, c, d.

 Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm

một việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai

lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai

hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và

xã hội

- Không dám chịu trách nhiệm trước việc

làm của mình là người hèn nhát, không

được mọi người quí trọng Đồng thời,

một người nếu không dám chịu trách

nhiệm về việc làm của mình thì sẽ không

rút được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ

khó tiến bộ được

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút

điều gì?

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm

của mình?

=>.GDHS:Tán thành thực hiện những

hành vi đúng, không tán thành việc trốn

tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

4 Củng cố - Dặn dò:

Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm

gương của một bạn trong lớp, trường mà

em biết có trách nhiệm về những việc

làm của mình

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp trao đổi

HS nêu

- Rút ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa

VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 7

LỊCH SỬ:

Tiết PPCT : 3 CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu

- Tường thuật sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một

số quan lại yêu nước tổ chức

+ Trong nội bộ triều đình Huế có 2 phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết)

+ Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi quảng Trị

+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp

- Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trong phong kiến nhà Nguyễn

+ Nắm được tên một số người lãnh đạo của các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào cần vương

-Rèn kĩ năng đọc bản đồ, đọc sách và rút ra nội dung bài

- Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước

II Thiết bị - ĐDDH:

- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Sưu tầm tư liệu về bài

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

8’

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những đề nghị canh tân đất nước

của Nguyễn Trường Tộ?

 Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu : HS nắm được tình hình

nước ta , triều đình đầu hàng nhưng

dân không phục

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử

- Sau năm 1884 triều đình nh Nguyễn

lm gì?

- Thái độ của nhân dân ra sao?

-Quan lại triều Nguyễn như thế nào?

- Phân biệt sự khác nhau giữa phái

chủchiến và phái chủ hòa? (Dành cho

HS khá , giỏi )

-Đổi mới kinh tế, văn hoá, giáo dục, quân sự, chính trị, ngoại giao…

1 Bối cảnh lịch sử nước ta sau khi triều Nguyễn kí hiệp ước Pa-tơ-nốt

- Triều đình Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt, công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp đối với nứơc ta -Nhân dân ta khơng chịu khuất phục

- Nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai

bộ phận: phái chủ chiến và phái chủ hoà

-Phái chủ chiến là phái chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh pháp

- Phái chủ hoà là phái chủ trương

Trang 8

8’

5’

- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn

bị chống Pháp?

 Giáo viên nhận xét + chốt lại

Hoạt động 2: Nhóm.

Mục tiêu : HS nắm được nguyên nhân

và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh

thành Huế

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản

công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ

trên lượcđồ kinh thành Huế

- Hoạt động nhóm:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản

công ở kinh thành Huế?

+ Hãy thuật lại cuộc phản cơng ở kinh

thnh Huế?Cuộc phản công ở kinh

thành Huế diễn ra khi nào? Do ai chỉ

huy?

+ Thực dân Pháp đã làm gì?Vì sao

cuộc phản công bị thất bại?

* Giáo viên nhận xét + chốt nội dung

Hoạt động 3: Cả lớp.

Mục tiêu :HS nắm được tình hình đất

nước sau cuộc phản công

- Giáo viên nêu câu hỏi:

- Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất

Thuyết đã có quyết định gì?

- Nhân dân ta hưởng ứng phong trào

Cần Vương ra sao?

-Nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

hưởng ứng chiếu cần vương?

 Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật

lịch sử

 Rút ra ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Em Nghĩ sao về những suy nghĩ và

hành động của Tôn Thất Thuyết

 Nêu ý nghĩa giáo dục

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX

- Nhận xét tiết học

thương thuyết với Pháp

- cho lập căn cứ kháng chiến

2 Cuộc phản công ở kinh thành Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế + trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của học sinh

- Đêm ngày 5/7/1885

- Tôn Thất Thuyết

- Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

- 3 Tôn Thất Thuyết – vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương

+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vua Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trị

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp

-Cả nước dấy lên phong trào đấu tranh mạnh mẽ

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

 Học sinh ghi nhớ SGK

VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 9

Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012

CHÍNH TẢ(nhớ viết ) Tiết PPCT:3 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"

- Viết đúng chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

* Chép đúng đã cho vào mô hình cấu tạo vần ( BT2) , Biết được cách đặt dấu thanh ở

âm chính

* Nêu được quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng ( Dành cho HS khá , giỏi )

- Rèn kĩ năng viết chính tả chính xác và đẹp

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở,tính trung thực

II Thiết bị - ĐDDH:

- Thầy: SGK, phấn màu

- Trò: SGK, vở

III Hoạt động dạy học:

1’

4’

1

18

5

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng:

Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan

- Phần vần của tiếng gồm những bộ

phận nào?

 Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a/Giới thiệu bài;

b/ HDHS nhớ - viết

-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần

viết

-Nhận xét

-Hướng dẫn viết đúng: giời, hoàn cầu,

kiến thiết

-Hướng dẫn nhận xét các hiện tượng

chính tả

- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết

cho học sinh

- Giáo viên chấm bài

c/ Luyện tập

Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

-Cho HS lm bi

 Giáo viên nhận xét

- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ - viết

- Cả lớp nghe và nhận xét -Viết bảng con

- Cả lớp nghe và nhớlại

- Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết

- Từng cặp học sinh đổi vở và sửa lỗi cho nhau

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- 2 em Làm trên phiếu

- Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng và dấu thanh vào mô hình

- Học sinh nhận xét

Trang 10

2’

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Em hãy cho biết quy tắc viết dấu

thanh ? ( Dành cho HS khá , giỏi )

 Giáo viên nhận xét

 Dấu thanh nằm ở phần vần, trên âm

chính, không nằm ở vị trí khác - không

nằm trên âm đầu, âm cuối hoặc âm

đệm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một

phiếu tìm nhanh những tiếng có dấu

thanh đặt trên hoặc dưới chữ cái thứ 1

(hoặc 2) của nguyên âm vừa học

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả

- HS khá , giỏi nêu

VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w