Dạy bài mới: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ * Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu - 1 số HS tiếp nối nhau đọc đề bài gạch chân dưới các từ quan trọng: - Đề bài: Kể[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
-KNS: Rèn kĩ năng đọc trơn, đọc diễn cảm
II Đồ dùng - TBDH:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- 3 HS đọc thuộc, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’ - HS nghe.
b Dạy bài mới:
10’
12’
1 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- GV cho HS tìm từ khó đọc, GV ghi
bảng từ khó đọc, luyện đọc
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
2 Tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
+ Những cây nấm rừng khiến tác giả có
những liên tưởng thú vị gì?
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
+ Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- HS nghe
- Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp (2 vòng)
- HS tìm và nêu từ khó đọc
- HS đọc chú giải
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- Lớp đọc thầm và 1 HS đọc to câu hỏi + Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
+ Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những
Trang 2+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng?
+ Bài văn cho ta thấy gì?
GV ghi bảng nội dung bài
3 Đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
văn đã ghi trên bảng phụ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- GV cùng cả lớp nhận xét ghi điểm
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá
vàng
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú + Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng - 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi nhận xét - HS theo dõi -1 vài HS đọc diễn cảm - HS đọc trong nhóm - HS thi đọc diễn cảm 4 Củng cố, dặn dò : 3’ - HS nhắc lại nội dung bài - Nhận xét giờ học - Dặn HS chuẩn bị bài sau VI Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Lop4.com
Trang 3SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
HS biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- KNS: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng - TBDH:
- Bảng nhóm, bảng con
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 3 của tiết học trước
- GV nhận xét và ghi điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
*Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay bỏ đi chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó.
b Dạy bài mới:
5’
5’
20’
1) Ví dụ
+ 9dm bằng bao nhiêu cm?
+ 9dm bằng bao nhiêu m?
2) Nhận xét:
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì ta được
một số thập phân như thế nào với số thập
phân đã cho? Cho VD?
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân
như thế nào với số thập phân đã cho? Cho
VD?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
3 Luyện tập – thực hành
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách giải
- Cho 2 HS làm bảng lớp Lớp làm vào vở
HS tự chuyển đổi để nhận ra:
9dm = 90cm 9dm = 0,9m Nên: 0,9m = 0,90m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
- HS tự nêu nhận xét và VD:
+ Bằng số thập phân đã cho
VD: 0.9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
+ Bằng số thập phân đã cho
VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
*Kết quả:
7,8 ; 64,9 ; 3,04 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
Trang 4Nhận xét.
*Bài tập 2:
( Thực hiện tương tự bài 1 )
*Kết quả:
5,612 ; 17,200 ; 480,590 24,500 ; 80,010 ; 14,678
4 Củng cố, dặn dò : 3’
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành các BT
VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Lop4.com
Trang 5SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Biết:
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- KNS: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng - TBDH:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 2 tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Dạy bài mới:
8’
22’
1 Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên khác nhau.
* Ví dụ 1:
- GV nêu VD: So sánh 8,1m và 7,9m
- GV hướng dẫn HS tự so sánh hai độ dài
8,1m và 7,9m bằng cách đổi ra dm sau đó so
sánh dể rút ra: 8,1 > 7,9
* Nhận xét:
- Khi so sánh 2 số thập phân có phần nguyên
khác nhau ta so sánh như thế nào?
- Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau
* Ví dụ 2:
( Thực hiện tương tự phần a Qua VD HS rút
ra được nhận xét cách so sánh 2 số thập phân
có phần nguyên bằng nhau )
* Qui tắc:
- Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm thế
nào?
-GV chốt lại ý đúng
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
2.Thực hành
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con GV nhận xét
- HS so sánh: 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7) Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
-HS rút ra nhận xét và nêu
-HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân
- 3HS đọc
Kết quả: a) 48,97 < 51,02
Trang 6*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
BT3 (HD HS làm BT3 nếu còn thời gian)
- Cho 2 HS khá làm vào bảng phụ
- HS khá làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
b) 96,4 > 96,38 c) 0,7 > 0,65
*Kết quả:
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
- HS làm bài vào vở, 2 HS khá làm bài vào bảng phụ
- Lớp nhận xét chữa bài
KQ: 0,4 > 0,321 > 0,32 > 0,197 > 0,187
4 Củng cố, dặn dò : 3’
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà hoàn thành các BT
VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Lop4.com
Trang 7Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp
- KNS: Rèn kĩ năng kể chuyện, kĩ năng trả lời câu hỏi
II Đồ dùng - TBDH:
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết đề bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện Cây cỏ nước nam
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Dạy bài mới:
5’
10’
15’
* Tìm hiểu đề
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ quan trọng:
- Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà
em sẽ kể cho các bạn nghe
GV nhận xét
* kể trong nhóm
- Chia nhóm 5 yêu cầu HS kể cho các bạn
trong nhóm nghe câu chuyện của mình
GV gợi ý cho HS trao đổi về nội dung
chuyện:
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức HS thi kể
- Gọi HS nhận xét
- 1 số HS tiếp nối nhau đọc đề bài
- 1HS đọc phần gợi ý
- 1 số HS giới thiệu
- HS kể cho nhau nghe và trao đổi ND
- HS xung phong kể
- Lớp bình chọn
Trang 8- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố, dặn dò : 3’
- Liên hệ giáo dục HS yêu thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Lop4.com
Trang 9Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết:
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
- KNS: HS cẩn thận, say mê sáng tạo, ham thích học toán
II Đồ dùng - TBDH:
- Bảng con , bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Dạy bài mới: 30’
7’
7’
8’
*Bài 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở, 1 em làm trên bảng
- GV nhận xét
*Bài 2:
- Làm tương tự bài 1
*Bài 3:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm x
- Cho HS làm ra nháp
- Chữa bài
*Kết quả:
84,2 > 84,19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6
*Kết quả:
4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
*Kết quả: x = 9,708 vì 9,7 < 9,708
Trang 108’ *Bài 4:
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
< 9,718
*Lời giải: a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b) (HS làm nhanh có thể làm)
x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
4 Củng cố, dặn dò : 3’
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành các BT
VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Lop4.com
Trang 11Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hàotrước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc lòng những câu thơ em thích)
- KNS: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng trả lời câu hỏi
II Đồ dùng - TBDH:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi
- 3 HS đọc bài: Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
b Dạy bài mới: - HS nghe
10’
12’
B- Hoạt động dạy học :
*luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Chia 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết hợp giải
nghĩa 1 số từ ngữ mới
+ áo chàm : áo nhuộm bằng lá chàm màu
xanh hoặc đen mà đồng bào miền núi hay
mặc
+Nhạc ngựa: tiếng chuông con trong có hạt
đeo ở cổ ngựa khi ngựa đi rung kêu thành
tiếng
- Hướng dẫn HS đọc theo cặp
- Từng cặp thi đọc trước lớp
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
+ Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng
trời?
+ Trong những cảnh vật được miêu tả em
thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu từ khó , HS đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo cặp
+ Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách núi từ đỉnh đèo có thể nhìn thấycả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, gió thoảng tạo cảm giác như đó là cổng trời
+ Em thích nhất cảnh được đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy
Trang 12+ Điều gì khiến cho cánh rừng sương giá
như ấm lên?
- Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
GV ghi nội dung lên bảng
*Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV HD đọc diễn cảm : treo bảng phụ ghi
đoạn đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nhẩm đọc thuộc lòng
- GV nhận xét ghi điểm
khoảng không có gió thổi mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời đi vào thế giới cổ tích
+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc
HS nêu
- 3 HS đọc
- HS đọc
- HS thi đọc
- HS xung phong đọc thuộc lòng đoạn, bài
4 Củng cố, dặn dò : 3’
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
VI Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Lop4.com
Trang 13Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên
nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
- KNS: Cẩn thận khi dùng từ để tránh nhầm nghĩa
II Đồ dùng - TBDH:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2
- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ
- GV nhận xét cho điểm
3 bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
b Dạy bài mới:
8’
8’
8’
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn cùng bàn ghi
kết quả vào bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận bài đúng
Bài tập 3
- Gọi HS đọc đề
- HS thảo luận nhóm 5, làm bài trên phiếu
- Gắn bài lên bảng
- GV cùng lớp nhận xét kết luận
- HS đọc yêu cầu + Chọn ý b) tất cả những gì không do con người tạo ra
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- 1HS lên bảng làm
+ Lên thác xuống ghềnh + Góp gió thành bão + Nước chảy đá mòn.
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen
- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm + Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
Trang 148’ Bài tập 4
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS các tổ thi tiếp sức tìm từ
- GV nhận xét
ngất, cao vút
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm,… - HS đọc + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, lao xao, thì thầm + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lửng lờ, trườn lên,… + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp… 4 Củng cố, dặn dò : 3’ - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau VI Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Lop4.com
Trang 15Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Chính tả Nghe viết: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng có chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)
- KNS: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Đồ dùng - TBDH:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- HS lên bảng viết theo lời đọc của GV và nêu quy tắc đánh dấu thanh
- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
b Dạy bài mới:
14’
16’
1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn
H: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
* Viết chính tả
* Thu bài chấm
- Thu và chấm 8 bài
- Nhận xét bài viết của HS
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
H: Em nhận xét gì về cách đánh các dấu
thanh ở các tiếng trên?
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 4:
+ Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ
- HS tìm và nêu
- HS viết: chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS dưới lớp đổi vở chấm theo cặp
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào vở
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
- HS đọc
- HS làm cá nhân: Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng: thuyền, thuyền,