1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐỊNH GIÁ

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 162,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định giá là việc ướ c tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích tài sản có thể mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định.. I..[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

TRONG ĐỊNH GIÁ

NỘI DUNG CHƯƠNG:

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và thẩm

định giá.

Ý nghĩa và đặc tính của giá trị

Phân biệt giá trị, giá cả và chi phí.

Giá trị thị trường và phi thị trường.

Các yếu tố ảnh hưởng giá trị TS.

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

1 Tài sản:

• Theo từ điển Tiếng Việt:

Tài sản là của cải vật chất hoặc tinh thần có

giá trị đối với chủ sở hữu

• Theo chuẩn mực kế toán quốc tế:

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm

soát, là kết quả của những hoạt động trong

quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh tế

trong tương lai có thể được dự kiến trước

một cách hợp lý

• Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Tài

sản là một nguồn lực:

(a) Doanh nghiệp kiểm soát được; và

(b) Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong

tương lai cho doanh nghiệp.

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

Trang 2

• Phân loại tài sản:

- Theo đặc điểm luân chuyển: tài sản cố

định và tài sản lưu động.

- Theo hình thái biểu hiện: tài sản vô hình

và tài sản hữu hình.

- Theo khả năng di dời: động sản và bất

động sản.

- Theo tính chất sở hữu: tài sản công cộng

và tài sản cá nhân.

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

1.1 Tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ):

- TSLĐ: là loại tài sản không sử dụng lâu dài trong doanh

nghiệp hoặc được luân chuyển thường xuyên: hàng tồn

kho, nợ phải trả, tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, đầu tư

ngắn hạn

- TSCĐ: là TS được sử dụng với thời gian dài hơn, như:

+ Bất động sản, nhà xưởng, trang thiết bị

+ Đầu tư dài hạn, bằng phát minh, sáng chế, tác quyền …

Câu hỏi: Có trường hợp nào BĐS được xem như TSLĐ

không?

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

1.2 Động sản và bất động sản (BĐS):

Theo điều 182, Bộ luật dân sự Việt Nam, năm 95:

1 Bất động sản: là các tài sản không di dời được:

a Đất đai

b Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể

cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây

dựng đó

c Các tài sản khác gắn liền với đất đai

d Các tài sản khác do pháp luật qui định

2 Động sản là những tài sản không phải BĐS

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

Trang 3

2 Quyền sở hữu: Bao gồm quyền chiếm hữu,

quyền sử dụng và quyền định đoạt

• Quyền chiếm hữu: là quyền được nắm giữ,

quản lý tài sản

• Quyền sử dụng: quyền khai thác những công

dụng hữu ích của tài sản, quyền được hưởng

lợi ích mà tài sản mang lại

• Quyền định đoạt: quyền được chuyển giao sự

sở hữu, trao đổi, biếu, tặng, cho, cho vay…

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

3 Giá trị:

Theo Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

(IVSC): giá trị (value) được định nghĩa là số

tiền ước tính của hàng hóa và dịch vụ tại một

thời điểm nhất định

Giá trị sử dụng: mỗi một tài sản có một giá trị

chủ quan đối với một người nào đó đang nắm

quyền sở hữu và sử dụng tài sản

Giá trị tài sản: là biểu hiện bằng tiền về những

lợi ích mà tài sản mang lại cho một chủ thể

nào đó tại một thời điểm nhất định.

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

4 Thẩm định giá:

Theo điều 4, Pháp lệnh giá Việt Nam ngày

08/05/2002: “Thẩm định giá là việc đánh giá

hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với

thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định

theo tiêu chuẩn của Việt Nam hay thông lệ

quốc tế

Thẩm định giá là việc ước tính bằng tiền với độ

tin cậy cao nhất về lợi ích tài sản có thể mang

lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất

định

I Tài sản, quyền sở hữu, giá trị và

thẩm định giá.

Trang 4

II Ý nghĩa và đặc tính của giá trị

1 Ý nghĩa của giá trị:

Tính chủ quan: cùng một tài sản, nhưng

với các cá nhân khác nhau sẽ có mục

đích sử dụng khác nhau => lợi ích tài

sản mang lại sẽ khác nhau => giá trị tài

sản mang lại cũng sẽ khác nhau.

• Tính khách quan: khi giao dịch mua

bán, trao đổi tài sản được thực hiện,

giá trị tài sản trở nên khách quan

Tóm lại, quan điểm về ý nghĩa giá trị tài sản có

thể được xem xét từ 02 góc độ:

• Ý nghĩa chủ quan: là sự đánh giá chủ quan

của mỗi người về giá trị tài sản Phương pháp

định giá điển hình là: chiết khấu dòng tiền, định

giá quyền chọn, chi phí thay thế…

• Ý nghĩa khách quan: sự công nhận của thị

trường về giá trị tài sản Phương pháp điển

điển hình là: phương pháp so sánh, phương

pháp PE…

II Ý nghĩa và đặc tính của giá trị

2 Đặc tính của giá trị: bất kỳ hàng hóa, dịch vụ nào

để có giá trị cần thiết phải có đủ 4 đặc tính:

• Hữu ích: thể hiện ở khả năng cung cấp dịch vụ

hoặc làm thỏa mãn nhu cầu của con người Mức

độ hữu ích càng cao, giá trị tài sản càng lớn

• Khan hiếm: mức độ khan hiếm của hàng hóa càng

cao, giá trị TS càng lớn

• Có nhu cầu: nhu cầu về mặt kinh tế, có nghĩa là

người có nhu cầu phải có khả năng về mặt tài

chính để thỏa mãn nhu cầu đó

• Có thể chuyển giao được: có thể chuyển quyền sở

hữu và kiểm soát tài sản từ chủ thể này sang chủ

thể khác

II Ý nghĩa và đặc tính của giá trị

Trang 5

III Phân biệt giá trị, giá cả và chi phí

1 Giá trị (value): là biểu hiện bằng tiền về

những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ

thể nào đó tại một thời điểm nhất định.Theo

IVSC, đây là thuật ngữ mang tính giả thiết,

chưa phát sinh trên thực tế

2 Giá cả (price): theo IVSC, là số tiền được yêu

cầu, được đưa ra hoặc được chi trả cho một

hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định

3 Chi phí (cost): theo IVSC, là số tiền cần có để

tạo ra hoặc sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

So sánh giá trị, giá cả và chi phí:

• Giống nhau:

- Thể hiện bằng một số tiền nhất định

- Được sử dụng để đo lường lợi ích của hàng hóa

• Khác nhau:

- Giá trị: không nhất thiết hình thành, chỉ thể hiện số

tiền ước tính

- Giá cả: phản ánh quan hệ trao đổi, mua bán hàng

hóa

- Chi phí: thể hiện yếu tố đầu vào của người mua

III Phân biệt giá trị, giá cả và chi phí

IV Giá trị thị trường và phi thị trường

1 Khái niệm thị trường:

Theo tiêu chuẩn của IVCS: thị trường là

một môi trường, trong đó hàng hóa,

dịch vụ được trao đổi, kinh doanh giữa

người bán và người mua thông qua cơ

chế giá.

Trang 6

4 Giá trị thị trường: là số tiền trao đổi

được ước tính về tài sản vào thời điểm

thẩm định giá, giữa một bên là người

bán sẵn sàng bán với một bên là người

mua sẵn sàng mua, sau một quá trình

tiếp thị công khai, mà tại đó các bên

hành động một cách khách quan, hiểu

biết và không bị ép buộc.

IV Giá trị thị trường và phi thị trường

5 Giá trị phi thị trường:

Giá trị phi thị trường là số tiền ước tính của

một tài sản dựa trên việc đánh giá yếu tố

chủ quan của giá trị nhiều hơn là dựa

vào khả năng có thể mua bán tài sản trên

thị trường.

IV Giá trị thị trường và phi thị trường

V Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị

tài sản

Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản: yếu tố chủ

quan và yếu tố khách quan

1 Yếu tố chủ quan: mục đích của việc định giá:

• Định giá TS nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu

tài sản

• Định giá TS nhằm mục đích tài chính và tín dụng

• Định giá TS nhằm mục đích xác định số tiền cho thuê

theo hợp đồng

• Định giá TS nhằm mục đích phát triển tài sản và đầu tư

• Định giá TS trong doanh nghiệp

• Định giá TS nhằm đáp ứng các yêu cầu có tính pháp lý

Trang 7

2 Yếu tố khách quan:

a Nhóm yếu tố mang tính vật chất.

b Nhóm yếu tố về tình trạng pháp lý.

c Nhóm yếu tố mang tính kinh tế.

d Nhóm yếu tố khác.

V Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị

tài sản

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w