Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung tiếp I Môc tiªu: Sau bµi häc, HS biÕt: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải m[r]
Trang 1Tuần: 19 tiết: 19
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Đồng bằng Nam Bộ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu của địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ,
đồng bằng còn có nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
Hoạt động của Học
Sinh
5’ Kiểm tra bài cũ - Hải Phòng có những điều kiện tự
nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển?
- Kể tên các nhà máy đóng tàu của Hải Phòng
- Đánh giá, cho điểm
- HS nêu
2’ Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi bảng
- HS nghe ghi vở
15’ Hoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất của
nước ta
- ĐBNB nằm ở phía nào của nước ta,
do phù sa các sông nào bồi đắp?
- ĐBNB có những đắc điểm tiêu biểu
- Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí ĐBNB,
Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau
và một số kênh rạch
- Chốt KT
- HS dựa vào SGK, lược đồ và vốn hiểu biết TLCH
15’ Hoạt động 2: Mạng
lưới sông ngòi,
kênh rạch chằng
YCHS giải thích vì sao nước ta sông lại
có tên là Cửu Long?
- YCHS chỉ nướcvị trí sông Mê Kông,
- HSTL
- HS chỉ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về thiên nhiên của
đồng bằng Nam Bộ
Trang 2gian Sinh
chịt sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ Địa
lí tự nhiên VN
Hoạt động 3: Đặc
điểm của ĐBNB - Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp đê ven sông?
- Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?
- Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân làm gì?
- so sánh sự khác nhau giữa ĐBNB và
ĐBBB về khí hậu, sông ngòi…
- GV mô ta thêm về cảnh lũ lụt, về mùa mưa và tình trạng thiếu nước ngọt về mùa khô ở ĐBNB
- HS dựa vào SGK TLCH
- HS lắng nghe
2’ Củng cố, dặn dò: - YC HS xem lại bài Đọc trước bài sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần: 20 tiết: 20
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đống bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ - me, Chăm, Hoa
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa
đơn sơ
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
5’ Kiểm tra bài cũ + Nêu một số đặc điểm chính của
đồng bằng Nam Bộ ? +Vị trí đồng bằng Nam Bộ ? Đồng bằng Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp nên ?
1 HS lên chỉ bản đồ và trình bày
1 HS TL
GV NX cho điểm
2’ Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học - Nghe, ghi vở
15’ Hoạt động 1: Nhà ở của người
dân
- Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu thuộc những dân tộc nào ?
- Người dân thường làm nhà ở đâu?
Vì sao ?
- Nhà ở của người dân thường có
đặc điểm gì ?
- Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì ?
GVKL : SGK
- HS đọc SGK, TLCH
3 - 4 HS
15’ Hoạt động 2:
Trang phục và lễ
hội
- Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt ?
- Lễ hội của người dân nhằm mục
đích gì ?
- Trong lễ hội thường có những
- HS dựa vào ảnh, HĐ nhóm 4
- Đại diện trình bày
- HSNX bạn
- Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh chợ nổi trên sông , làng quê, trang phục , lễ hội
Trang 4gian Học Sinh
hoạt động nào ?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở
ĐBNB?
- GV kết luận : SGK
2’ Củng cố, dặn dò: - Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở
ĐBNB?
- YC HS xem lại bài Đọc trước bài sau
- 1 HS
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tuần: 21 tiết: 21
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Nam Bộ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo và cây ăn trái
+ nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
+ Chế biến lương thực
- HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất luá gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Mỏy chiếu, giỏo ỏn điện tử
- Học sinh: tranh ảnh về hoạt động sản xuất của người dõn ở đồng bằng Nam Bộ
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ Kiểm tra bài cũ - Nờu một số đặc điểm tự nhiờn
của đồng bằng Nam Bộ
- Kể tên một số dân tộc và lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB?
GV NX cho điểm
2 HS TL
2’ Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học Học sinh lắng nghe, ghi vở
15’ Hoạt động 1: Vựa
lúa , vựa trái cây
lớn nhất cả nước
- Yờu cầu HS quan sát bản đồ nông nghiệp, chỉ vị trớ của đồng bằng Nam Bộ và kể tên các cây trồng ở đõy ĐBNB
- Con biết những loại cõy ăn quả nào? Hóy kể cho cỏc bạn nghe
- Cho HS quan sỏt tranh + SGK:
+ Đồng bằng Nam Bộ có những
điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
nước ?
- YC HS dựa vào SGK , tranh ảnh , vốn hiểu biết TLCH mục 1 SGK ( tr 121)
- HS quan sỏt và trả lời
-HS kể
- HS đọc SGK và thảo luận nhúm đụi
Đại diện HS trình bày HS
- HS NX bạn , bổ sung
- HSTL
Trang 6gian học sinh
- Lúa gạo trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu ?
- GVKL, mở rộng kiến thức
GV chuyển ý sang hoạt động 2
- HS lắng nghe
15’ Hoạt động 2:
Nơi nuôi và đánh
bắt nhiều thủy
sản nhất cả nước
- Yờu cầu HS quan sỏt + SGK thảo luận nhúm 4:
+ Nờu những điều kiện thuận lợi để
ĐBNB nuụi và đánh bắt được nhiều thủy sản nhất cả nước
+ Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở ĐBNB
GV chốt:
- Biển nhiều cá, tôm
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- SX nhiều thủy sản nhất cả nước
- Thủy sản của ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu ? GV kết luận : SGK - HS dựa vào ảnh , HĐ nhóm 4 Đại diện trình bày HSNX bạn HS nghe 2’ Củng cố, dặn dò: - GV hỏi lại ND bài - YC HS xem lại bài Đọc trước bài sau - HSTL Rút kinh nghiệm: .
Trang 7
Tuần: 22 tiết: 22
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Nam Bộ ( T2)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số hoạt động chủ yếu của nngười dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước
+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
5’ Kiểm tra bài cũ - Nhà ở của người dân Nam Bộ có
đặc điểm gì ?
- Kể tên một số dân tộc và lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB?
- GV NX cho điểm
-2 HS TL
2’ Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học - Nghe, ghi vở
15’ Hoạt động 1: Vựa lúa , vựa trái cây
lớn nhất cả nước
Quan sát bản đồ nông nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐBNB và cho biết loại cây nào được trồng nhièu nhất ở đây ?
- Đồng bằng Nam Bọ có những
điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
nước ?
- Lúa gạo trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu ?
GVKL : SGK
- Dựa vào SGK , tranh ảnh , vốn hiểu biết TLCH mục 1 SGK
(tr 121)
- HS hoạt động nhóm 4
HS đọc SGK và TLCH Đại diện HS trình bày HS
- HS NX bạn , bổ sung
15’ Hoạt động 2:
Nơi nuôi và đánh
- Điều kiện nào làm cho ĐBNB
đánh bắt được nhiều thủy sản nhất - HS dựa vào ảnh , HĐ nhóm 4
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam vườn cây ăn quả
- Tranh ảnh về SX nông nghiệp , nuôi đánh bắt thủy sản ở NBộ
Trang 8gian Học Sinh
bắt nhiều thủy
sản nhất cả nước
cả nước ?
- Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây ?
- Thủy sản của ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu ?
- GV cho HS điền mũi tên xác lập mối quan hệ giữa TN với HĐSX của con người
- Đất đai màu mỡ
- Khí hậu nóng ẩm
- Người dân cần cù lao dộng -Vựa lúa , vựa trái cây lớn nhất cả
nước
- ĐBNB có nhièu thuận lợi để nuôi trồng , đánh bắt ca , tôm
- Biển nhiều cá, tôm
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- SX nhiều thủy sản nhất cả nước
- Nhiều dân giầu lên từ SX cá tôm
GV kết luận : SGK
Đọc sgk phần ghi nhớ
Đại diện trình bày HSNX bạn
4- 5 HS đọc
- Nghe
- 1 HS đọc
2’ Củng cố, dặn dò: - YC HS xem lại bài Đọc trước bài
sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tuần: 23 tiết: 23
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Thành phố Hồ Chí Minh
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sống, Sài Gòn
+ Thành phố lớn nhất cả nước
+ Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
- Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’ Kiểm tra bài cũ - Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB
NAm Bộ có công nghiệp phát triển nhất nước ta ?
- GV NX cho điểm
- 1 HS TL
2’ Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học - Nghe, ghi vở
15’
Hoạt động 1:
Thành phố lớn
nhất cả nước
Dựa vào hình 1, kênh chữ SGK và vốn hiểu biết , hãy nói về TP HCM Gợi ý :
- TP nằm bên sông nào ?
- TP đã bao nhiêu tuổi?( > 300) Thành phố được mang tên bác từ năm nào ? ( 1976)
- TP tiếp giáp với tỉnh nào , biển nào ?
- Từ TP HCM có thẻ đi tới các tỉnh khác bằng những loại giao thông nào ?
GVKL : SGK chốt ý chính
* Dựa vào bảng số liệu sau , em hãy so sánh về diện tích và số dân của TP HCM với các tỉnh khác
- HS hoạt động nhóm 4
HS đọc SGK và TLCH Đại diện HS trình bày HS
- HS NX bạn ,
bổ sung
- HS hoạt động nhóm 2,
đại diện nhóm trả lời
15’ Hoạt động 2: - Dựa vào tranh ảnh , bản đồ , vốn
hiểu biết em hãy nêu dẫn chứng thể - HS dựa vào tranh cảnh vốn hiểu biết thi kể chuyện
- Bản đồ hành chính VN , tranh ảnh TP HCM
Trang 10gian học sinh
Trung tâm kinh
tế, văn hóa, khoa
học lớn
hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước
- Kể tên các ngành công nghiệp của TP HCM
- Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm văn hóa, KH lớn
- Kể tên một số trường ĐH , khu vui chơi giải trí lớn ở TP HCM
GV kết luận : SGK
Đọc sgk phần ghi nhớ
về chợ nổi trên sông
- HĐ nhóm 4
Đại diện trình bày HSNX bạn
4- 5 HS đọc
2’ Củng cố, dặn dò: - Nếu có bản đồ hành chính TP
HCM , GVtổ chức cho HS tìm vị trí
1 số trường ĐH
- YC HS xem lại bài Đọc trước bài sau
- 2- 4 HS
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Tuần: 24 tiết: 24
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Thành phố Cần Thơ
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh biết:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Cần Thơ:
+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu
+ Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long
- Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ (lược đồ)
II Chuẩn bị:
- Các bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam
- Bản đồ Cần Thơ (nếu có)
- Tranh, ảnh về Cần Thơ
III Hoạt động dạy và học:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4’ A Kiểm tra bài cũ - Chỉ vị trí của TP HCM trên bản
đồ và giới thiệu những hiểu biết của em về TP này
- Nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên bảng chỉ bản đồ
và đọc ghi nhớ SGK tr130
- Nhận xét
B Bài mới
1’ I Giới thiệu bài Chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 TP lớn
khác nằm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Đó là thành phố Cần Thơ
16’ 1 Thành phố ở
trung tâm đồng
bằng sông Cửu
Long.
- Yêu cầu HS quan sát h1:
Lược đồ TP Cần Thơ
- Thành phố Cần Thơ giáp những tỉnh nào ?
- Thành phố Cần Thơ nằm bên dòng sông nào ?
- Từ TP Cần Thơ có thể đi các tỉnh khác bằng các loại giao thông nào ?
- Hãy chỉ vị trí TP Cần Thơ trên
- HS quan sát lược đồ h1 ở SGK tr131
- HS nêu: Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, An Giang
- TP Cần Thơ nằm bên dòng sông Hậu
- Đường bộ, đường hàng không, đường thuỷ
- 2 HS lên bảng chỉ
Trang 12* GV chỉ vị trí TP Cần Thơ trên bản đồ, nói TP Cần Thơ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu với các nơi khác ở trong nước và thế giới
16’
2 Trung tâm kinh
tế, văn hoá và khoa
học của đồng bằng
sông Cửu Long.
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK mục 2 và quan sát h3,4,5
- GV treo bảng ghi câu hỏi gợi
ý cho HS thảo luận nhóm 4
- Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là:
1 Trung tâm kinh tế
2 Trung tâm văn hoá, khoa học
3 Trung tâm du lịch
- GV chốt:
1 Cần Thơ là Trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thuỷ hải sản nhất cả
nước
2 Có nhiều trường Đại học, trường cao đẳng, các trường dạy nghề, đào tạo nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật có chuyên môn giỏi
3 Đến Cần Thơ có thể tham quan du lịch chợ nổi bến Ninh Kiều, vườn cò, vườn chim, các
Quan sát h3,4,5
- 1 HS đọc các gợi ý
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13Tuần: 25 tiết: 25
Kế hoạch dạy học môn Địa Lí
Ôn tập
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ , đồng bằng Nam Bộ sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ , lược đồ Việt Nam
- Chỉ nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô HN, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
5’ ổn định tổ chức - KT sách vở, tư liệu chuẩn bị của
HS
2’ Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
15’ Hoạt động 1: Chỉ bản đồ TN Việt
Nam
- GV treo bản đồ địa lí TN VN , yêu cầu HS lên chỉ vị trí địa danh theo bài tập 1 ( tr 134 SGK )
- Chốt KT
- 4- 5 HS lên chỉ bản đồ
15’ Hoạt động 2:
So sánh sự khác
nhau giữa2 đồng
bằng Bắc Bộ và
Nam Bộ
- GV phát phiếu HT cho các nhóm theo BT 2 ( tr134 SGK )
GV KL ghi ý chính
- HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bảng thống kê
Đại diện HS trình bày
- HS nhóm bạn, bổ sung
- 4- 5 HS lên chỉ bảng chỉ lược đồ
Hoạt động 3:
Một số đặc điểm
đặc trưng của 2
đồng bằng và 2
TP lớn
- GV phát phiếu HT cho các nhóm theo BT 3 SGK
- YC HS giải thích vì sao em cho là
đúng , sai ?
- GV chốt câu trả lời đúng
- HS hoạt động nhóm 2
Đại diện HS trình bày
- HS NX bạn , bổ sung
2’ Củng cố, dặn dò: - Thi điền nhanh tên sông trên bản
- Bản đồ địa lí VN , tranh ảnh TP HCM
- Lược đồ trống VN