Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: 15 phút Nêu mục tiêu 2.2 Giới thiệu hình hành: - Cho HS quan sát các hình bình hành bằng - Quan sát và hình thành biểu tượng hình bìa đã chuẩn bị và vẽ lên[r]
Trang 1Tuần 19
Môn dạy : TOÁN I/ Mục tiêu:
-Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2
- Biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 , bài 4 ( b )
-HS khá giỏi làm bài 3
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- GV gọi 4 HS lên bảng y/c làm các bài tập của
tiết 90
- GV chữa bài và nhận xét
2 Bài mới: ( 15 phút )
2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2.2 Giới thiệu ki-lô-mét vuông
- GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh đồng và
nêu vấn đề
- Giới thiệu: 1 km x 1 km = 1km²
- GV hỏi: 1 km bằng bao nhiêu mét?
- Em hãy tính diện tích hình vuông có cạnh dài
1000m
- Bạn nào cho biết 1 km² bằng bao nhiêu m²
2.3 Luyện tập: ( 18 phút )
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề
- GV y/c HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
- GV có thể đọc cho HS cả lớp viết các số đo
diện tích khác
Bài 2:
- GV y/c HS tự làm bài
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng
- 1 km x 1km = 1km² -1 km = 1000 m
1000 m x 1000 m = 1000000 m²
- 1 km² = 1000000 m²
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông 921 km 2
Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông 320 000 km2
1km2 =1 000 000 m2 1m2 = 100dm2 32m2 49dm2 =3249 dm2
1 000 000 m2 = 1 km2 5km2 = 5 000 000 m2 2 000 000 m2 =2 km2
Lop4.com
Trang 2- Hỏi: Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn kém
nhau bao nhiêu lần?
Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi )
- GV y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
- GV y/c HS tự làm bài
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS làm bài
- Hỏi: Để đo diện tích phòng học người ta
thường dung đơn kvị đo diện tích nào?
- Vậy diện tích phòng học có thể là 81 cm² được
không? Vì sao?
- Diện tích phòng học là bao nhiêu?
- GV tiến hành tương tự đối với phần b
3 Củng cố dặn dò: ( 2 phút )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Gọi HS đọc đề
- Chiều dài nhân chiều rộng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Diện tích của khu đát hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số: 6 km2
- 1 HS đọc
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Dùng mét vuông
- Không được vì quá nhỏ
- là 40 m²
Trang 3Tuần 19
LUYỆN TẬP
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Chuyển được các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 ( b ), bài 5
-HS khá giỏi làm bài 2, bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 91
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn luyện tập: ( 28 phút )
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
Bài 2: ( dành cho HS khá giỏi )
- 1 HS đọc y/c của bài
Bài 3:
- GV y/c HS đọc số đo diện tích của các
thành phố,sau đó so sánh
- Y/c HS nêu lại cách so sánh các số đo đại
lượng
Bài 4: ( dành cho HS khá giỏi )
- GV gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HSđọc đề
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
5 x 4 = 20 ( km2 ) b) Đổi 8000m = 8 km Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
8 x 2 = 16( km2 )
- HS đọc số đo diện tích của các thành phố, sau đó thực hiện so sánh
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt: 3 km Chiều dài:
Chiều rộng: ? km
S = km2 ?
Bài giải : Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
3 : 3 = 1 ( km )
530dm2 =53 000 m2 84600cm2 = 846dm2 10km2 =10 000 000 m2
13dm2 29 cm2 = 1329 cm2 300dm2 = 3 m2 9 000 000 m2 =9 km2
Lop4.com
Trang 4Bài 5:
- GV giới thiệu về mật độ dân số
- Y/c HS đọc biểu đồ trang 101 SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật đồ dân số của từng thành phố
- Y/c HS tự trả lời 2 câu hỏi của bài vào VBT
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò:( 2 phút )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập, chuẩn bị bài sau
3 x 1 = 3 ( km2) Đáp số : 3 km2
- Đọc biểu đồ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS làm bài vào VBT
Trang 5Tuần 19
Tiết 93
HÌNH BÌNH HÀNH
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
- HS khá giỏi làm bài 3
II Đồ dung dạy học
- GV: Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô (ô vuông 1 cm), thước kẻ, êke và kéo
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tậpcủa tiết 92
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: ( 15 phút )
Nêu mục tiêu
2.2 Giới thiệu hình hành:
- Cho HS quan sát các hình bình hành bằng
bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình bình
hành ABCD
2.2 Đặc điểm hình bình hành
- Y/c HS quan sát hình bình hành ABCD
trong SGK trang 102
- Tìm các cạnh song song với nhau trong
hình bình hành ABCD
Hỏi: Trong hình bình hành các cặp cạnh đối
diện như thế nào với nhau?
2.3 Luyện tập:( 18 phút )
Bài 1:
- Hãy nêu tên các hình là hình bình hành?
- Vì sao em khẳng định hình 1, 2, 5 là hình
bình hành?
- Vì sao các hình 3, 4 không phải là hình bình
hành?
Bài 2:
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD và hình
bình hành MNPQ
- GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối
diện của tứ giác ABCD của hình bình hành
MNPQ
- Hỏi: Hình nào có các cạnh đối diện song
song và bằng nhau?
Bài 3:( dành cho HS khá giỏi )
- GV y/c HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Quan sát và hình thành biểu tượng hình bình hành
- Quan sát hình theo y/c của GV
- AB song song với DC, AD song song với BC
- Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- HS quan sát và tìm hình
- Vì hình này có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Vì hình này chỉ có 2 cạnh song song với nhau nên chưa đủ điều kiện để thành hình bình hành
- HS quan sát hình và nghe giảng
- Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
Lop4.com
Trang 6hướng dẫn các em vẽ 2 hình vào vở
- GV cho 1 HS vẽ trên bảng lớp
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:( 2 phút )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- HS vẽ sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 7Tuần 19
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình bình hành
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 ( a )
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 3( b )
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Chuẩn bị các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông (ô vuông cạnh 1 cm) thước sẻ, êke và kéo
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 93 Kiểm tra vở bài tập của một
số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:( 15 phút )
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Hình thành công thức tính diện tích hình
bình hành
- GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD ; vẽ
cạnh AH vuông góc với CD ; Giới thiệu AH là
chiều cao, CD là dáy của hình bình hành
- Đặt vấn đề: Tính diện tích hình bình hành
ABCD
- Gợi ý cho HS kẻ được đường cao AH; sau đó
cắt phần tam giác ADH và ghép lại để được
hình chữ nhật ABIH
- GV ghi kết luận và công thức trên bảng
2.3 Luyện tập:( 18 phút )
Bài 1:
- GV hỏi: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS tự làm bài
Bài 2:( dành cho HS khá giỏi )
- GV y/c HS tự tính diện tích của hình chữ nhật
và hình bình hành, sau đó so sánh diện tích của
2 hình với nhau
Bài 3:
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- Theo dõi và kẻ lại
- HS kẻ được đường cao AH và ghép được hình chữ nhật ABIH
- S = a x h
- Tính diện tích của các HBH
- Áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành
Diện tích hình bình hành a là:
9 x 5 = 45 ( cm 2 ) Diện tích hình bình hành b là:
15 x 4 = 60 ( cm 2 ) Diện tích hình bình hành c là:
7 x 9 = 63 ( cm 2 )
- Diện tích hình chủ nhật là:
10 x 5 = 50 ( cm 2 )
- Diện tích hình bình hành là:
5 x 10 = 50 ( cm 2 )
- HS tính và rút ra nhận xét: Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình bình
Lop4.com
Trang 8- Y/c HS tư làm bài
- GV chữa bài
3 Củng cố dặn dò:( 2 phút )
- GV tổng kết giờ học
dặn dò HS về nhà bài chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
a) Đổi 4dm = 40 cm Diện tích hình bình hành là:
40 x 34 = 1360 ( cm 2 ) b) Đổi 7dm = 70 cm
Diện tích hình bình hành là:
12 x 70 = 840 ( cm 2 )
Trang 9Tuần 19
Tiết 95 LUYỆN TẬP Người dạy : Trương Thị Hoà
Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành.
- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích cm2 ,dm2,m2 và km2
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 , bài 3 ( a )
- HS khá giỏi làm bài 3 ( b ), bài 4
II/ Đồ dung dạy học:
- Bảng thống kê như BT2, vẽ sẵn trên bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS nêu quy tắc
tính diện tích HBH và tính diện tích
a) Đáy 70 cm, chiều cao 3 dm
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
Nêu mục tiêu
2.2 Luyện tập:( 28 phút )
Bài 1:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD ; hình
bình hành AGHK và hình tứ giác MNPQ, sau đó
gọi HS lên bảng chỉ và gọi tên các cặp đối diện
của từng hình
- GV nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề của bài hỏi: Hãy nêu cách tính
BT2
- Hãy nêu cách tính diện tích HBH
- GV y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 3:
- Hỏi: Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào?
- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình bình hành
bằng lời và ghi công thức
- Y/c HS áp dụng công thức để tính chu vi của
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c + Hình chữ nhật ABCD có: AB đối diện CD; AD đối diện BC
+ Hình bình hành EGHK có: EG đối diện HK; EK đối diện GH
+ Hình tứ giác MNPQ có: MN đối diện PQ; MQ đối diện NP
- Tính diện tích của HBH và điền vào ô tương ứng trong bảng
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình
đó
- Ta lấy tổng độ dài của 2 cạnh nhân với 2
P = (a + b) x 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Diện tích
hình bình hành
7 x 16 = 112 ( cm2 ) 14 x 13 = 182( dm2 ) 23 x 16 = 368( m2 )
Lop4.com
Trang 10- Nhận xét
Bài 4: ( dành cho HS khá giỏi )
- Gọi 1 HS đọc đề
- GV y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò: ( 2 phút )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài
tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
a) P = (8 + 3) x 2 = 22 cm² b) P = (10 + 5) x 2 = 30 dm²
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Bài giải:
Diện tích của mảnh đát đó là:
40 x 25 = 1000 ( dm2 ) Đáp số : 1000 dm2