1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Hiếu

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 336,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: -HS nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối hoa, quả trong đoạn văn mẫu BT1; viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa hoặc m[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾT 1)

I.Yêu cầu: -Giúp HS biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.

-HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

*Ghi chú: HS biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

II.Chuẩn bị: -Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC: +Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự

với mọi người”

+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành và mấy

bạn nam chơi đá bóng ở sân đình, chẳng may để

bóng rơi trúng người một bạn gái đi ngang qua

Các bạn nam nên làm gì trong tình huống đó?

2.Bài mới a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống ở

SGK/34)-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm HS

-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình

công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của

nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền

của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn nên giữ

gìn, không được vẽ bậy lên đó

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài

tập1-SGK/35):

Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào vẽ

hành vi, việc làm đúng? Vì sao?

-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống

-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình

huống: SGK

-GV kết luận từng tình huống:

a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người có

trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên

đường sắt …)

b/.Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông,

giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động

ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên

ngăn họ …)

3.Củng cố - Dặn dò:

-Các nhóm HS điều tra về các công trình công

cộng ở địa phương (theo mẫu BT4- SGK/36) và có

bổ sung về lợi ích của công trình công cộng

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét, bổ sung

-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

-HS lắng nghe

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận

-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

-HS lắng nghe

-Cả lớp thực hiện

Trang 2

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu: -HS biết so sánh hai phân số.

-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

*Ghi chú: (Kết hợp ba bài Luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài luyện tập chung)

+BT cần làm: Bài 1 (ở đầu tr 123); Bài 2 )ở đầu tr 123); BT 1 a, c (ở cuối tr.123) (a chỉ

cần tìm một chữ số)

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân số

cùng tử số

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 tr 123 :+ Gọi 1 em nêu đề bài .

+Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

+Tương tự đối với phần b)

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 tr.123 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

các phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

Bài 1 (cuối tr 123) :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

-GV giúp HS yếu nhớ lại các dấu hiệu chia

hết cho 2;3;5;9 và làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết đã

học

3) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn so sánh 2 phân số ta làm thế nào?

-Nhận xét đánh giá tiết học

+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/ và ta có: > ( tử số 11 > 9)

14

11

14

9

14

11 14 9

25

4

23

4

25

4 23 4

* và 1 ta có : <1 ( vì tử số 14 bé

15

14

15 14

hơn mẫu số 15 )

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

- 1 HS lên viết lên bảng : a/ Phân số bé hơn 1 :

5 3

b/ Phân số lớn hơn 1 :

3 5

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài

a Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5

la 752

b.Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 là : 750

c Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 9 là : 756

+ HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết -2HS nhắc lại

-Về nhà học bài và làm lại các BT còn lại

Trang 3

Tập đọc: HOA HỌC TRÒ

I Yêu cầu:

-HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhang, tình cảm

-Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc dáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và

niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các CH trong SGK)

- Hiểu được ý nghĩa của hoa phượng - hoa học trò , đối với những học sinh đang ngồi trên

ghế nhà trường

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

-Vật thật cành , lá và hoa phượng Ảnh chụp về cây, hoa , trái cây phượng

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài.-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:a) Giới thiệu bài:

B.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-3 HS đọc nối tiếp đoạn,tìm tiếng, từ khó đọc

và luyện đọc

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài, giải nghĩa từ ở phần

chú giải

-Gọi HS đọc nối tiếp bài

-Y/c HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

-Gọi HS đọc bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ

ràng chậm rãi , suy tư nhấn giọng những từ ngữ

được dùng một cách ấn tượng để tả vẻ đẹp đặc

biệt của hoa phượng, sự thanh đổi nhanh chóng

và bất ngờ của màu hoa theo thời gian

* Tìm hiểu bài:

-Y/c HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi.+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trò ?

-Em hiểu “ phân tử “là gì ?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Y/c 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời câu

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

-1HS đọc bài

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….ngàn con bướm thắmđậu khít nhau

+ Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ thì lá càng xanh đến bất ngờ dữ vậy ?

+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu : +Vì phượng là loài cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò, được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò -Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô

số các phần như thế

- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải do một đoá , không phải do vài cành mà ở đây là cả một loạt.Hoa gợi năm học gần kết thúc Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, nhà cùng dán câu đối đỏ

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

Trang 4

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo

thời gian ?

Em hiểu vô tâm là gì ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Y/c HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi

-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài

này ?

-GV tóm tắt nội dung bài (Tả vẻ đẹp độc dáo

của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ

niệm và niềm vui của tuổi học trò)

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

trả lời câu hỏi :

- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa , hoa càng tươi dịu

-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý

+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng

- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :

- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu

- Lắng nghe

- 2 nhắc lại nội dung của bài.

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

-2HS nhắc lại

- HS cả lớp

Khoa học: ÁNH SÁNG

I Yêu cầu: -HS nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọc lửa,

+Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn, ghế,

-HS nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền

qua

-HS nhận biết ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II Chuẩn bị: -Mỗi nhóm HS chuẩn bị :

+ Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Tiếng ồn có tác hại gì

đối với sức khoẻ con người ?

-Hãy nêu những biện pháp để phòng chống

ô nhiễm tiếng ồn ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được

chiếu sáng

-HS trả lời

Trang 5

- Y/c HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

+Quan sát hình minh hoạ 1,2 tr.90 SGK

trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng

và những vật được chiếu sáng

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

- Hoạt động 2: Ánh sáng truyền theo đường

thẳng .

- Nhờ đâu mà ta có thể nhìn thấy mọi vật ?

+ Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

*Thí nghiệm:Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn

pin theo em ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến

những đâu ?

- GV lần lượt chiếu đèn vào 4 góc lớp học

- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ

đèn pin sẽ đi tới những đâu ?

+ Theo em ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

* GV nhắc lại: Ánh sáng truyền theo đường

thẳng

*Hoạt động3: Vật cho ánh sáng truyền qua

và vật không cho ánh sáng truyền qua

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

- GV : - hướng dẫn HS lần lượt đặt giữa đèn

và mắt một tấm bìa , một tấm kính thuỷ tinh

, một quyển vở , một thước mê ca , chiếc

hộp sắt , sau đó bật đèn pin

- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào

mà ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học sinh

gặp khó khăn

-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách

làm của các nhóm khác

+ GV: Nhận xét , tuyên dương những nhóm

HS làm tốt

*Hoạt động 3S: Mắt nhìn thấy vật khi nào:

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91

+ Y/c HS suy nghĩ và dự đoán kết quả như

thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm

- GV trực tiếp bật và tắt đèn , sau đó yêu

cầu HS trình bày kết quả cùng với cả lớp

kết quả thí nghiệm

+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?

3.Củng cố, dặn dò: -Gv nhận xét giờ học.

-Dặn HS làm bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi + Tiếp nối nhau phát biểu :

- Hình 1 Ban ngày

- Vật tự phát sáng: mặt trời

- Vật được chiếu sáng: bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng ,

* Thực hiện theo yêu

- Nghe GV phổ biến và dự đoán kết quả

+ Quan sát + Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

- Ánh sáng đi theo đường thẳng

- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm

- Làm theo hướng dẫn của giáo viên

- 1 HS ghi tên vật vào hai cột khác nhau Vật cho ánh sáng

truyền qua

Vật không cho ánh sáng truyền qua Thước kẻ bằng

nhựa trong , tấm thuỷ tinh, tấm ni lông trắng ,

- Tấm bìa , hộp sắt , tấm gỗ, quyển vở ,

+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua

+ Lắng nghe

- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thí nghiệm theo nhóm

- Quan sát trao đổi , trả lời câu hỏi + Mắt ta nhìn thấy các vật khi :

- Vật đó tự phát sáng

- Có ánh sáng chiếu vào vật

- Không có vật gì che mắt ta

- Vật đó ở gần tầm mắt -HS cả lớp

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Yêu cầu:

-HS biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

-HS ôn lại cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia cho số có ba chữ số

*Ghi chú: BT cần làm BT2 (cuối tr 123); BT3 (tr 124); BT 2(c,d tr 125)

II.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số, so sánh hai PS cùng

tử số

-Nhận xét bài làm ghi điểm HS

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài.

b.Luyện tập:

Bài 2 cuối tr 133): - Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

cách giải và viết kết quả dưới dạng là các

phân số như yêu cầu

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

Bài 3 (cuối tr 123): + Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn biết những phân số nào bằng phân

số

9

5 ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 2 (tr 125): Đặt tính rồi tính:

-HS nêu yêu cầu BT

-HS lần lượt thực hiện các phép tính vào

bảng con

-GS theo dõi HS thực hiện các phép tính

còn chậm

-HS theo dõi nhận xét

-GV chốt lại bài có kết quả đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

- 1HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét

Giải : -Số HS của cả lớp học là : 14 + 17 = 31(HS) a.Phân số chỉ phần HS trai :

31 14

b.Phân số chỉ phần HS gái :

31 17

-Một em đọc thành tiếng -Tiếp nối nhau phát biểu : + HS thực hiện vào vở

- Vậy các PS bằng PS

9

5 là :

63

35

; 36 20

+ HS nhận xét bài bạn

-HS nêu y/c BT

-HS thực hiện các phép tính

53867 864752

+ -

49608 91846

103475 772906

482 18490 215 x 1290 86 307 0

3374

1446

147974 -HS cả lớp

Trang 7

Chính tả (nhớ – viết): CHỢ TẾT

I Yêu cầu: -HS nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích.

-Làm đúng BT chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II Chuẩn bị:

-Bảng lớp viết sẵn nội dung BT 2

-Bảng phụ viết 11 dòngthơ đầu của bài thơ " Chợ Tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết vào vở nháp:cái bút lén lút , đút ló,t

đúc súng , chúc tết , thúc đẩy ,

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi HS đọc TL 11 dòng đầu của bài Chợ Tết

-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

+Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ đoạn

thơ cần viết

-GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8

chữ

-HS tự viết bài vào vở

-GV chấm một số bài của HS GV nhận xét

chung bài viết cảu HS

+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui

" Một ngày và một năm "

- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực

hiện làm bài vào vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của

mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương những

HS làm đúng và ghi điểm từng HS

+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

+Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du

-Các từ: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh

-HS viết vào bảng con

-Cả lớp thực hiện

+ Nhớ và viết bài vào vở -HS nghe

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :

hoạ sĩ-nước Đức-sung sướng-không hiểu sao- bức tranh- bức tranh

-Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình

vẽ môt bức tranh het cả ngàyđã là công phu Không hiểu rằng , tranh của Men - xen được nhiều người hâm mộ

vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức cho mỗi bức tranh

- HS cả lớp

Trang 8

Luyện từ và câu: DẤU GẠCH NGANG

I Yêu cầu: -HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)

-HS nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết

được đoạn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích

(BT2)

*Ghi chú: HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2(mục III)

-Giúp HS yếu biết cách sử dụng dấu gạch ngang trong viết câu hội thoại

II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành

ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp

+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một thành

ngữ vừa tìm được ở trên

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài

b.Nhận xét:

Bài 1: Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung

và trả lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn

có chứa dấu gạch ngang

-Gọi HS nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng và treo lời

giải đúng lên bảng

Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý:

- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để

làm gì ?

- Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để

làm gì ?

- Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng để

làm gì ?

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho

bạn + Nhận xét , kết luận lời giải đúng

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: -Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1.

-HS làm việc theo nhóm 4HS

-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ

- 2 HS lên bảng đặt câu

-Lắng nghe

-1HS đọc BT trao đổi , thảo luận cặp đôi +Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang,HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định

a, Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :

- Cháu con ai ?

- Thưa ông , cháu là con ông Thư

b, Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công- đã

bị trói

c,Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi

- Khi điện đã vào quạt , tranh

-Hằng năm , tả dầu mỡ

- Khi không dùng , cất quạt

-HS lần lượt phát biểu:

-Đoạn a: DGN dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vat trong khi đối thoại

-Đoạn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu trong câu văn

-Đoạn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

+ Lắng nghe

Trang 9

- Yêu cầu HS tự làm bài, GV theo dõi, giúp

đỡ HS yếu làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết lời giải HS đối chiếu kết quả

- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài

giải đúng như đáp án

Bài 2 : -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-GV lưu ý HS :Đoạn văn em viết cần sử

dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng :

+ Đánh dấu các câu hội thoại

+ Đánh dấu phần chú thích `

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

-GV sửa lỗi dùng từdiễn đạt và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-DGN có tác dụng gì trong câu hội thoại ?

-GV nx giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau

-3- 4 HS đọc thành tiếng

-Một HS đọc thành tiếng, trao đổi , thảo luận theo nhóm 4 và ghi kết quả vào phiếu

-Đại diện nhóm trình bày

*Pa - xcan thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu

*"Những dãy tính cộng hàng ngàn con số , mot làm sao” - Pa-xcan nghĩ thầm

-DGN có tác dụng đánh dấu phần chú thích trong câu(đây là ý nghĩ của Pa-xcan)

- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề bài

- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài

+ Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó :

- Nhận xét bổ sung bài bạn

-HS trả lời + HS cả lớp

Ngày soạn: 22/02/2009

Ngày giảng: Thứ 4, 25/02/2009

Toán: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Yêu cầu:

-HS biết cộng hai phân số cùng mẫu số.

-Giúp HS yếu nắm vững cách cộng hai phân số cùng mẫu số

*BT cần làm: BT1, BT3

II Chuẩn bị :

- Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , bút màu

III.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cu:

-Gọi 2HS lên bảng so sánh hai phân số sau:

13 14

15 15 9 9

25 28

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b Thực hành trên băng giấy.

2 3

8 8  = ?

+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :

- Chia băng giấy HCN ra 8 phần bằng nhau và

+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

- Thực hành gấp băng giấy và tô màu các phần theo hướng dẫn của GV

Trang 10

lần lượt lấy 2 à 3

8v 8 bằng cách tô màu

- Quan sát xem các em đã tô màu bao nhiêu

phần băng giấy

- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô màu

mấy phần băng giấy ?

+ Từ đó ta có thể tính như sau :

8

3 +

8

2 =

8

5 8

2 3

- Quan sát phép tính em thấy kết quả

8

5 có MS như thế nào so với hai phân số

8

3 và

8

2 ? + Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số

ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

c.Luyện tập:

Bài 1 : + Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính

- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có

thể được

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi bảng phép tính

7

2 7

3  và

7

3 7

2  + Yêu cầu HS tự làm từng phép tính

+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm

được và phát biểu tính chất giao hoán ủa phép

cộng hai phân số

Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

3.Củng cố - Dặn dò:

-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta làm

như thế nào

Dặn về nhà học bài và làm bài

+ Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau

- Phân số :

8

3

- Phân số :

8 2

+ Cả hai lần đã tô màu

8

5 băng giấy

+ Quan sát và nêu nhận xét :

+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em nêu đề bài

-Lớp làm vào vở -2 học sinh làm bài trên bảng a

5

2 +

5

5

5 5

3 2

b

4

3 +

4

4

8 4

5

3  

c

8

3 +

8

7=

4

5 8

10 8

7 3

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

7

2 7

3  =

7

5 7

2 3

7

3

7 2  =

7

5 7

3 2

-Vậy hai kết quả đều bằng nhau và bằng

7

5 -HS phát biểu quy tắc

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Giải :

Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo trong kho là :

7

3 7

2  =

7

5 7

3

Đáp số :

7

5 ( số gạo ) -2HS nhắc các bài tập còn lại

-HS cả lớp

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w