1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển

39 2,8K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Bơm Nước Tự Động Dùng Vi Điều Khiển
Tác giả Phạm Ngọc Thường
Người hướng dẫn Cụ Phạm Thúy Ngọc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Điện Cụng Nghiệp
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂNI.1 ) CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN1.1.1. Sơ đồ khối cấu trúc1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ từng khối- Khối nguồn: + Nguồn 5V: Có chức năng cung cấp năng lượng cho mạch điều khiển hoạt động với mức điện áp cung cấp là 5V.+ Nguồn 220V cung cấp trực tiếp cho động cơ hoạt động.- Cảm biến đo mức nước: Đo mực nước trong bể đưa tín hiệu tới mạch nhận dạng và phân tích tín hiệu đầu vào để xử lý tín hiệu điều khiển động cơ.- Mạch nhận dạng và phân tích tín hiệu đầu vào: xử lý tín hiệu do khối 1 cung cấp và phát ra tín hiệu để điều khiển máy bơm.- Động cơ bơm nước: có nhiệm vụ nhận tín hiệu và bơm nước lên bể.CHƯƠNG II: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG2.1 ) CÁC CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG.Chu trình 1:Bình thường cảm biến nguồn CBN luôn ở mức 0 báo bể nguồn có nước.Cảm biến này được nối vào chân p3.4 cấp tín hiệu cho IC điều khiển AT89S52,khi đó IC sẽ điều khiển cho phép 2 cảm biến CBMT và CBMC hoạt động.Ngược lại khi cảm biến CBN ở mức 1 báo nguồn nước dưới bể ngầm hết thì 2 cảm biến CBMT và CBMC không hoạt động đồng thời động cơ dừng quay,nước không được bơm lên bể chứa.Chu trình 2:Khi cảm biến nguồn báo có nước CBN = 0, cảm biến báo hết nước CBMT = 1 báo bể chứa hết nước.khi đó sẽ đưa tín hiệu vào IC, IC điều khiển cấp xung ra chân p0.2 điều khiển rơle đóng cắt qua bộ khuếch đại dòng là ic 74HC245 và transistor TIP41, rơle có điện đóng các tiếp điểm cấp điện cho động cơ hoạt động, nước được bơm lên bể chứa.Trong quá trình bơm nước sẽ tràn qua mức cảm biến mức thấp làm cho CBMT = 0, nhưng CBMC = 1 nước vẫn chưa được bơm đầy bể động cơ vẫn tiếp tục bơm.Khi nước đã được bơm đầy bể CBMC = 0, khi đó tín hiệu đưa về vi xử lý sẽ điều khiển chân p0.2 = 0. Rơle không có điện mở tiếp điểm động cơ dừng bơm.Chu trình 3:Trong quá trình bể chứa cạn nước mức nước sẽ xuống dưới cảm biến mức cao do dó CBMC = 1, CBMT = 0 tín hiệu xuất ra chân p0.2 vẫn bằng 0 rơle không có điện động cơ vẫn dừng.Khi nước cạn dần mực nước sẽ xuống quá cảm biến mức thấp do đó CBMT = 1. Khi CBMC = CBMT = 1 thì tín hiệu xuất ra tại chân p0.2 = 1 làm rơle có điện đóng các tiếp điểm động cơ tiếp tục hoạt động cấp nước cho bể chứa. Chu trình được lặp lại từ đầu.Bảng tổng hợp quá trình hoạt động của động cơ bơm nước tự động:CBN(P3.4) CBMC(P3.3) CBMT(P3.2) Quá trình hoạt độngChu trình 1 0 1 1 Bơm1 1 1 DừngChu trình 2 0 1 0 Bơm0 0 0 DừngChu trình 3 0 1 0 Dừng0 1 1 Bơm

Trang 2

-o0o -Khoa điện - điện tử

Nhiệm vụ đồ án môn học

Ngành:

Khoỏ:

Điện Cụng Nghiệp

2005 - 2009

Lớp: DHDI1

1- Tờn đề tài:

-2- Cơ sở ban đầu:

-3- Nội dung cỏc phần thuyết minh tớnh toỏn:

-4- Cỏn bộ hướng dẫn: Cụ Phạm Thuý Ngọc 5- Ngày giao nhiệm vụ:

-

-6- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

-

-Thụng qua bộ mụn Ngày thỏng năm 2009 Giỏo viờn hướng dẫn

Cụ Phạm Thuý Ngọc

Chủ nhiệm bộ mụn

Trang 3

NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(KÍ TÊN)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm đánh giá (KÍ TÊN)

LêI Më §ÇU

Trang 5

Ngày nay thế giới đang bước vào cuộc cách mạng khoa học kĩ

thuật Con người đó và đang ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào

sản xuất để nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian lao

động

Trong những năm gần đây, công nghệ vi điện tử phát triển Sự ra đời của

các vi mạch với ưu điểm nhỏ gọn, dung lượng lớn, cực lớn với giá thành hợp

với khả năng của người sử dụng do đó mang lại những thay đổi sâu sắc cho

ngành kĩ thuật điện tử

Và để đáp ứng nhu cầu của xã hội, hiện nay hầu hết các trường kỹ thuật

ở VIỆT NAM các ngành điện, điện tử đó được đưa vào giảng dạy và đặc biệt

hơn ngành….là một ngành tổng hợp của rất nhiều ngành nghề cũng đang

được đưa vào giảng dạy ở một số trường kỹ thuật như trường ĐHSPKT

HƯNG YÊN là nơi mà chúng em đang theo học

Để cho người học có thể nắm bắt được kiến thức một cách vững chắc

thỡ ngoài dạy cỏc mụm lý thuyết thỡ nhà trường cũn cú cỏc mụn thực hành

Và đồ ỏn mụn học là một mụn học đó đỏp ứng được một số yờu cầu đặt ra với

người học

Sự phát triển hối hả của nền công nghiệp làm cho con người cũng hỡnh

thành cho mỡnh tác phong công nghiệp Thời gian đối với con người trở nờn

thật quý giỏ , do đú con người cần phỏt minh ra rất nhiều cỏc thiết bị để co thể

giảm được lượng thời gian khụng cần thiết mỏy bơm nước tự động là một

thiết bị như vậy nú giỳp cho con người thuận tiện hơn và giảm được những

thời gian đỏng kể trong sinh hoạt hằng ngày

Vì vậychúng em đã chọn đề tài đồ ỏn mụn học là Thiết kế chế tạo mỏy

bơm nước tự động nhằm đáp ứng cho đòi hỏi của thực tế đời sống Được sự

hướng dẫn chu đáo của thầy giáo chúng em đó thực hiện thành cụng đề tài của

mình trên mô hình thu nhỏ

Trang 6

Cùng với sự nỗ lực của bản thân nhng do thời gian, kiến thức và kinh

nghiệm của chúng em còn có hạn nên sẽ không thể tránh khỏi những sai sót

Chúng em rất mong đợc sự giúp đỡ & tham khảo ý kiến của thầy cô và các

bạn nhằm đóng góp phát triển thêm đề tài

Hng yên, ngày 16 tháng 01năm 200x Nhóm SV viên

MỤC LỤC



oOo

-Phần A: GIỚI THIỆU

Trang 7

Trang tựa

Nhiệm vụ đề tài

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Nhận xét của giáo viên phản biện

Nhận xét của hội động chấm luận văn tốt nghiệp

Lời mở đầu

Lời cảm

ơn

Mục lục

.

Phần B: NỘI DUNG 1 Chương 1: DẪN NHẬP - CƠ SỞ LÝ

LUẬN 2

1.1 ĐẶT VẤN

ĐỀ 2 1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ

TÀI 3 1.3 GIỚI HẠN ĐỀ

TÀI 3 1.4 MỤC ĐÍCH NGHIÊN

CỨU 4 1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN

CỨU 4 1.6 DÀN Ý NGHIÊN

CỨU 4 1.7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 6

1.8 CÁC CƠ SỞ CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7

1.8.1 Kiến thức và năng lực người nghiên

Trang 8

1.8.2 Vấn đề thực tiễn 7 1.8.3 Tác động của điều kiện khách quan đến việc thực hiện đề tài 8

1.9 THỂ THỨC NGHIÊN CỨU 8 1.9.1 Phương pháp thu thập dữ

kiện 8 1.9.2 Xử lý dữ

kiện 9 1.9.3 Trình bày đồ

án 9 1.10 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

ý tëng thiÕt kÕ

Thiết kế một bể nước cã m¸y bơm nước hoµn toµn tự động ,sử dụng kĩ thuật

số ho¸ việc bơm nước lªn bể

Động cơ bơm nước được điều khiển bang một mạch điện tử đơn giản nhưng

độ chÝnh x¸c cao.Nhằm giảm thiểu chi phÝ cho người sử dụng

Trang 9

Mực nước trong bể được đo bằng c¶m biÕn cã nối với mạch điện vµ c¸ch điện

nhằm đảm bảo an toµn

Mạch điện tử được sử dụng bằng nguồn 1 chiều 5v

Ph¬ng ¸n thùc hiÖn

- Thùc hiÖn m¹ch b»ng kÜ thuËt sè cho c¸c tÝn hiÖu ®iÒu khiÓn

- Sử dụng động cơ bơm nước lên bể

Trang 10

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ từng khối

- Khối nguồn: + Nguồn 5V: Có chức năng cung cấp năng lợng cho mạch

điều khiển hoạt động với mức điện áp cung cấp là 5V

+ Nguồn 220V cung cấp trực tiếp cho động cơ hoạt động

- Cảm biến đo mức nước: Đo mực nước trong bể đưa tín hiệu tới mạch

nhận dạng và phân tích tín hiệu đầu vào để xử lý tín hiệu điều khiển động cơ

- Mạch nhận dạng và phân tích tín hiệu đầu vào: xử lý tín hiệu do khối 1

cung cấp và phát ra tín hiệu để điều khiển máy bơm

- Động cơ bơm nước: có nhiệm vụ nhận tíns hiệu và bơm nước lên bể.

Mạch nguồn nuôi

Trang 11

1.2) thiết kế chi tiết

1.2.1 Khối nguồn

1.2.1.1 Sơ đồ mạch nguồn.

Vì trong mạch có sử dụng các linh kiện, các IC có điện áp định mức dao

động từ 2.5v đến 5v nên cần phải có một nguồn cấp ổn định.Do đó ta chọn

nguồn cung cấp là 5V để đảm bảo chung cho sự hoạt động của các IC cũng

nh các linh kiện làm nhiệm vụ đóng cắt nh rơle…

1.2.1.2 Nguyên lý hoạt động :

Trang 12

Ic 7805 vµ 7812 hay nãi chung lµ c¸c loại ic họ 78xx đều cã c«ng dụng

chung lµ giữ mức điện ¸p ổn định cho c¸c thiết bị hay linh kiÖn chỉ sử dụng

Ngâ ra OUT lu«n ổn định ở 5V dï điện ¸p từ nguồn cung cấp thay đổi Mạch

nµy dïng để bảo vệ những mạch điện chỉ hoạt động ở điện ¸p 5V (c¸c loại IC

thường hoạt động ở điện ¸p nµy) Nếu nguồn điện cã sự cố đột ngột: điện ¸p

tăng cao th× mạch điện vẫn hoạt động ổn định nhờ cã IC 7805 vẫn giữ được

điện ¸p ở ngâ ra OUT 5V khâng đổi

Mạch trªn lấy nguồn một chiều từ một m¸y biến ¸p với điện ¸p từ 7V đến

12V để đưa vµo ngâ IN Khi kết nối mạch điện, do nhiều nguyªn nh©n, người

Trang 13

dùng dễ nhầm lẫn cực tính của nguồn cung cấp khi đấu nối vào mạch, trong

trường hợp này rất dễ ảnh hưởng đến các linh kiện trên board mạch Vì lý do

đó một diode cầu được lắp thêm vào mạch, diode cầu đảm bảo cực tính của

nguồn cấp cho mạch theo một chiều duy nhất, và nguời dùng cũng không cần

quan tâm đến cực tính của nguồn khi nối vào ngõ IN nữa

Chú ý: điện áp đặt trước IC78xx phải lớn hơn điện áp cần ổn áp từ 1.5V đến

2V

Tụ điện giữ vai trò ổn định và chống nhiễu cho nguồn (có thể bỏ hai tụ điện

nếu mạch điện không đòi hỏi)

- Ngoài khối nguồn trên, đối với những mạch đơn giản ta có thể sử dụng

các mạch nguồn ổn định điện áp 5v có bán sẵn trên thị trờng

1.2.2 Khối xử lý tín hiệu

1.2.2.1 Giới thiệu chung về vi điều khiển AT89C5.

Vi điều khiển (VĐK) là một “hệ” Vi xử lý (VXL) đợc tổ chức trong

- Các thanh ghi chức năng, các cổng I/O, cơ chế điều khiển ngắt và

truyền tin nối tiếp

- Các bộ thời gian dùng trong lĩnh vực chia tần và tạo thời gian thực

Bộ VĐK có thể đợc lập trình để điều khiển các thiết bị thông tin, viễn thông,

thiết bị đo lờng, thiết bị điều chỉnh cũng nh các ứng dụng trong công nghệ

thông tin và kỹ thuật điều khiển tự động Có thể xem bộ VĐK nh một hệ VXL

On-chip, đối với họ AT89C51, nó có đầy đủ chức năng của một hệ VXL 8 bit,

đựoc điều khiển bởi một hệ lệnh, có số lệnh đủ mạnh, cho phép lập trình bằng

hợp ngữ (Assembly)

1.2.2.2 Sơ đồ khối.

Trang 14

Bộ VĐK 8 bit AT89C51 hoạt động ở tần số 12 MHz, với bộ nhớ ROM

4Kbyte, bộ nhớ RAM 128 Byte c trú bên trong và có thể mở rộng bộ nhớ ra

ngoài ở bộ VĐK này còn có 4 cổng 8 bit (P0…P3) vào/ra 2 chiều để giao

tiếp với thiết bị ngoại vi Ngoài ra, nó còn có:

- 2 bộ đinh thời 16 bit (Timer 0 và Timer 1)

- Mạch giao tiếp nối tiếp

- Bộ xử lý bit (thao tác trên các bit riêng rẽ)

- Hệ thống điều khiển và xử lý ngắt

- Các kênh điều khiển/dữ liệu/địa chỉ

- CPU

- Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR)

1.2.2.3 Sơ đồ chân tín hiệu của AT89C51/AT89S52.

Interrupt

Control

4K FLASH

128 Bytes RAM

Timer 1 Timer 0

TxD RxD

Counter Inputs

Hình 2.1 Sơ đồ khối họ VĐK AT89C51

/WR /RD

Trang 16

- RxD: Nhận tín hiệu kiểu nối tiếp.

- TxD: Truyền tín hiệu kiểu nối tiếp

- /INT0: Ngắt ngoài 0

- /INT1: Ngắt ngoài 1

- T0: Chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0

- T1: Chân vào 1 của bộ Timer/Counter 1

- T2, T2 EX: Chân vào của bộ Timer/Counter 2

- /Wr: Ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

- /Rd: Đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài

- RST: Chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2 chu kỳ

máy

- XTAL1: Chân vào mạch khuyếch đại dao động

- XTAL2: Chân ra từ mạch khuyếch đaị dao động

- /PSEN : Chân cho phép đọc bộ nhớ chơng trình ngoài (ROM ngoài)

- ALE (/PROG): Chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truy cập bộ nhớ

ngoài, khi On-chip xuất ra byte thấp của địa chỉ Tín hiệu chốt đợc kích hoạt

ở mức cao, tần số xung chốt = 1/6 tần số dao động của bộ VĐK Nó có thể

đợc dùng cho các bộ Timer ngoài hoặc cho mục đích tạo xung Clock Đây

cũng là chân nhận xung vào để nạp chơng trình cho Flash (hoặc EEPROM)

bên trong On-chip khi nó ở mức thấp

- /EA/Vpp: Cho phép On-chip truy cập bộ nhớ chơng trình ngoài khi /EA=0,

nếu /EA=1 thì On-chip sẽ làm việc với bộ nhớ chơng trình nội trú Khi chân

này đợc cấp nguồn điện áp 12V (Vpp) thì On-chip đảm nhận chức năng nạp

chơng trình cho Flash bên trong nó

- Vcc: Cung cấp dơng nguồn cho On-chip (+ 5V)

- GND: nối mát

1.2.2.4 Chức năng các thành phần của AT89C51.

SFR đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong On-chip Chúng nằm ở

RAM bên trong On-chip, chiếm vùng không gian nhớ 128 Byte đợc định địa

chỉ từ 80h đến FFh Cấu trúc của SFR bao gồm các chức năng thể hiện ở

bảng 2.3 và bảng 2.4

Trang 17

Hình 2.3 Sơ đồ khối của AT89

Trang 18

Bảng 2.3 Chức năng riêng của từng thanh ghi trong SFR

* ACC Thanh ghi tích luỹ 0E0h 00000000b

* PSW Từ trạng thái chơng trình 0D0h 00000000b

SP Con trỏ ngăn xếp 81h 00000111b

DP0L Byte cao của con trỏ dữ liệu 0 82h 00000000b

DP0H Byte thấp của con trỏ dữ liệu 0 83h 00000000b

* IP TG điều khiển ngắt u tiên 0B8h xxx00000b

* IE TG điều khiển cho phép ngắt 0A8h 0xx00000b

TMOD Điều khiển kiểu Timer/Counter 89h 00000000b

* TCON TG điều khiển Timer/Counter 88h 00000000b

TH0 Byte cao của Timer/Counter 0 8Ch 00000000b

TL0 Byte thấp của Timer/Counter 0 8Ah 00000000b

TH1 Byte cao của Timer/Counter 1 8Dh 00000000b

TL1 Byte thấp của Timer/Counter 1 8Bh 00000000b

* SCON Serial Control 98h 00000000b

SBUF Serial Data Buffer 99h indeterminate

PCON Power Control 87h 0xxx0000b

* : có thể định địa chỉ bit, x: không định nghĩa

Bảng 2.4. Địa chỉ, ý nghĩa và giá trị của các SFR sau khi Reset Thanh ghi ACC : là thanh ghi tích luỹ, dùng để lu trữ các toán hạng và kết

quả của phép tính Thanh ghi ACC dài 8 bits Trong các tập lệnh của

On-chip, nó thờng đợc quy ớc đơn giản là A

Thanh ghi B : Thanh ghi này đợc dùng khi thực hiện các phép toán nhân và

chia Đối với các lệnh khác, nó có thể xem nh là thanh ghi đệm tạm thời

Thanh ghi B dài 8 bits Nó thờng đợc dùng chung với thanh ghi A trong các

phép toán nhân hoặc chia

Thanh ghi SP: Thanh ghi con trỏ ngăn xếp dài 8 bit SP chứa địa chỉ của dữ

liệu hiện đang ở đỉnh của ngăn xếp Giá trị của nó đợc tự động tăng lên khi

thực hiện lệnh PUSH trớc khi dữ liệu đợc lu trữ trong ngăn xếp SP sẽ tự

động giảm xuống khi thực hiện lệnh POP Ngăn xếp có thể đặt ở bất cứ nơi

nào trong RAM on-chip, nhng sau khi khởi động lại hệ thống thì con trỏ

Trang 19

đầu từ địa chỉ 08h Ta cũng có thể định con trỏ ngăn xếp tại địa chỉ mong

muốn bằng các lệnh di chuyển dữ liệu thông qua định địa chỉ tức thời

Thanh ghi DPTR: Thanh ghi con trỏ dữ liệu (16 bit) bao gồm 1 thanh ghi

byte cao (DPH-8bit) và 1 thanh ghi byte thấp (DPL-8bit) DPTR có thể đợc

dùng nh thanh ghi 16 bit hoặc 2 thanh ghi 8 bit độc lập Thanh ghi này đợc

dùng để truy cập RAM ngoài

Ports 0 to 3: P0, P1, P2, P3 là các chốt của các cổng 0, 1, 2, 3 tơng ứng.

Mỗi chốt gồm 8 bit Khi ghi mức logic 1 vào một bit của chốt, thì chân ra

t-ơng ứng của cổng ở mức logic cao Còn khi ghi mức logic 0 vào mỗi bit của

chốt thì chân ra tơng ứng của cổng ở mức logic thấp Khi các cổng đảm

nhiệm chức năng nh các đầu vào thì trạng thái bên ngoài của các chân cổng

sẽ đợc giữ ở bit chốt tơng ứng Tất cả 4 cổng của on-chip đều là cổng I/O hai

chiều, mỗi cổng đều có 8 chân ra, bên trong mỗi chốt bit có bộ “Pullup-tăng

cờng” do đó nâng cao khả năng nối ghép của cổng với tải (có thể giao tiếp

với 4 đến 8 tải loại TTL)

Thanh ghi SBUF: Đệm dữ liệu nối tiếp gồm 2 thanh ghi riêng biệt, một

thanh ghi đệm phát và một thanh ghi đệm thu Khi dữ liệu đợc chuyển tới

SBUF, nó sẽ đi vào bộ đệm phát, và đợc giữ ở đấy để chế biến thành dạng

truyền tin nối tiếp Khi dữ liệu đợc truyền đi từ SBUF, nó sẽ đi ra từ bộ đệm

thu

Các Thanh ghi Timer: Các đôi thanh ghi (TH0, TL0), (TH1, TL1) là các

thanh ghi đếm 16 bit tơng ứng với các bộ Timer/Counter 0 và 1

Các thanh ghi điều khiển: Các thanh ghi chức năng đặc biệt: IP, IE,

TMOD, TCON, SCON, và PCON bao gồm các bit trạng thái và điều khiển

đối với hệ thống ngắt, các bộ Timer/Counter và cổng nối tiếp Chúng sẽ đợc

mô tả ở phần sau

Thanh ghi PSW: Từ trạng thái chơng trình dùng để chứa thông tin về trạng

thái chơng trình PSW có độ dài 8 bit, mỗi bit đảm nhiệm một chức năng cụ

thể Thanh ghi này cho phép truy cập ở dạng mức bit

* CY: Cờ nhớ Trong các phép toán số học, nếu có nhớ từ phép cộng bit

7 hoặc có số mợn mang đến bit 7 thì CY đợc đặt bằng 1

* AC: Cờ nhớ phụ (Đối với mã BCD) Khi cộng các giá trị BCD, nếu có

một số nhớ đợc tạo ra từ bit 3 chuyển sang bit 4, hoặc nếu kết quả trong

đề-cát thấp nằm trong khoảng từ 0Ah đến 0Fh thì AC đợc đặt bằng 1 Khi giá

trị đợc cộng là BCD, lệnh cộng phải đợc thực hiện tiếp theo bởi lệnh DA A

(hiệu chỉnh thập phân thanh chứa A) để đa các kết quả lớn hơn 9 về giá trị

đúng

* F0: Cờ 0 (Có hiệu lực với các mục đích chung của ngời sử dụng)

* RS1: Bit 1 điều khiển chọn băng thanh ghi

Trang 20

u ý : RS0, RS1 đợc đặt/xoá bằng phần mềm để xác định băng thanh ghi

đang hoạt động (Chọn băng thanh ghi bằng cách đặt trạng thái cho 2 bit

* OV: Cờ tràn Khi thực hiện các phép toán cộng hoặc trừ mà xuất hiện

một tràn số học, thì OV đợc đặt bằng 1 Khi các số có dấu đợc cộng hoặc

đ-ợc trừ, phần mềm có thể kiểm tra OV để xác định xem kết quả có nằm trong

tầm hay không Với phép cộng các số không dấu, OV đợc bỏ qua Kết quả

lớn hơn +128 hoặc nhỏ hơn -127 sẽ đặt OV=1

* -: Bit dành cho ngời sử dụng tự định nghĩa(Nếu cần)

* P: Cờ chẵn lẻ Đợc tự động đặt/xoá bằng phần cứng trong mỗi chu

trình lệnh để chỉ thị số chẵn hay lẻ của bit 1 trong thanh ghi tích luỹ Số các

bit 1 trong A cộng với bit P luôn luôn là số chẵn

Thanh ghi PCON : Thanh ghi điều khiển nguồn.

* SMOD: Bit tạo tốc độ Baud gấp đôi Nếu Timer 1 đợc sử dụng để tạo

tốc độ baud và SMOD=1, thì tốc độ Baud đợc tăng lên gấp đôi khi cổng

truyền tin nối tiếp đợc dùng bởi các kiểu 1,2 hoặc 3

* -: Không sử dụng, các bit này có thể đợc dùng ở các bộ VXL trong

t-ơng lai Ngời sử dụng không đợc phép tự định nghĩa cho các bit này

* GF0, GF1: Cờ dùng cho các mục đích chung (đa mục đích)

* PD: bit nguồn giảm Đặt bit này ở mức tích cực để vận hành chế độ

nguồn giảm trong AT89C51 Chỉ có thể ra khỏi chế độ bằng Reset

* IDL: bit chọn chế độ nghỉ Đặt bit này ở mức tích cực để vận hành

kiểu Idle (Chế độ không làm việc) trong AT89C51

L

u ý : Nếu PD và IDL cùng đợc kích hoạt cùng 1 lúc ở mức tích cực, thì

PD đợc u tiên thực hiện trớc Chỉ ra khỏi chế độ bằng 1 ngắt hoặc Reset lại

hệ thống

Thanh ghi IE: Thanh ghi cho phép ngắt

* EA: Nếu EA=0, không cho phép bất cứ ngắt nào hoạt động Nếu

EA=1, mỗi nguồn ngắt riêng biệt đợc phép hoặc không đợc phép hoạt

động bằng cách đặt hoặc xoá bit Enable của nó

Ngày đăng: 24/11/2013, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối cấu trúc - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Sơ đồ kh ối cấu trúc (Trang 10)
Hình 2.1. Sơ đồ khối họ VĐK AT89C51 - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình 2.1. Sơ đồ khối họ VĐK AT89C51 (Trang 14)
Hình 2.3. Sơ đồ khối của AT89 - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình 2.3. Sơ đồ khối của AT89 (Trang 17)
Bảng 2.4.  Địa chỉ, ý nghĩa và giá trị của các SFR sau khi Reset - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Bảng 2.4. Địa chỉ, ý nghĩa và giá trị của các SFR sau khi Reset (Trang 18)
Bảng 2.5.  Chọn băng thanh ghi - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Bảng 2.5. Chọn băng thanh ghi (Trang 20)
Hình dới đây. Các vùng nhớ chơng trình và dữ liệu tách biệt cho phép bộ nhớ - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình d ới đây. Các vùng nhớ chơng trình và dữ liệu tách biệt cho phép bộ nhớ (Trang 25)
Hình 2.8. Cấu trúc bộ nhớ của AT89C51 - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình 2.8. Cấu trúc bộ nhớ của AT89C51 (Trang 26)
Hình 2.23. Đặt lại thời gian cho AT89C51 - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình 2.23. Đặt lại thời gian cho AT89C51 (Trang 29)
Hình 2.25. Khởi động bán tự động cho AT89C51 - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình 2.25. Khởi động bán tự động cho AT89C51 (Trang 30)
Hình 2.29. Mạch dao động bên trong On chip AT89C51 - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình 2.29. Mạch dao động bên trong On chip AT89C51 (Trang 31)
Hình trên cho thấy, ic logic 74HC245 có 8 tầng khuếch đại song hướng. IC làm - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Hình tr ên cho thấy, ic logic 74HC245 có 8 tầng khuếch đại song hướng. IC làm (Trang 32)
Sơ đồ nguyên lý - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 36)
Sơ đồ bố trí linh kiện - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Sơ đồ b ố trí linh kiện (Trang 37)
Sơ đồ mạch in - hệ thống bơm nước tự động dùng vi điều khiển
Sơ đồ m ạch in (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w