3/ Bài mới : a/ Giới thiệu bài : - Trong giờ học này ,các em sẽ tiếp tục luyện - Lắng nghe taäp veà caùc daáu hieäu chia heát vaø vaän duïng caùc dấu hiệu chia hết để giải bài toán.. b/ [r]
Trang 1§86 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9
*Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu
chia hết cho 5
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- GV ghi bảng
b) Tìm hiểu bài
- GV giao nhiệm vụ cho HS: tự tìm vài số
chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9
- Cho HS thảo luận nhóm bằng cách nhẩm
bảng nhân chia cho 9
- Nếu chia hết cho 9 thì xếp vào 1 cột bên
trái
- Không chia hết cho 9 xếp vào một cột bên
phải
Ví dụ:
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS lên bảng nêu
- HS lắng nghe, nhắc lại
- Thảo luận nhóm bắng cách nhẩm bảng nhân 9
TUẦN 18
Trang 272 : 9 = 8 74 : 9 = 8 (dư 2)
18 : 9 = 2 19 : 9 = 2 (dư 1)
27 : 9 = 3 28 : 9 = 3 (dư 1)
- GV cho HS nhận xét về dấu hiệu chia hết
cho 9 và không chia hết cho 9
* GV: Đối với dấu hiệu chia hết cho 9 khác
với dấu hiệu chia hết cho 5 và 2 vì dấu hiệu
chia hết cho 2 và 5 thì ta chỉ dựa vào số tận
cùng của chữ số nhưng dấu hiệu chi hiết chia
hết cho 9 có tổng các chữ số là 9
- GV cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 in
đậm trong SGK
+ Bây giờ ta xem dấu hiệu không chia hết cho
9 có đặc điểm gì?
- Cho HS tính nhẩm tổng của các chữ số ghi ở
cột bên phải và nêu nhận xét
- GV nhận xét và chốt các số có tổng các chữ
số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho
9
- Vậy muốn biết một số chia hết cho 9 hay
không ta căn cứ vào đâu ?
c) Luyện tập:
* Bài tập 1: SGK/97 : Hoạt động cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS dựa vào công thức đã học để
làm bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào
phiếu học tập
- Nêu cách làm để tìm được các số chia hết
cho 9
- GV thu bài chấm nhận xét
* Bài tập 2: SGK/97 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề
- HS nhận xét và rút ra kết luận
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu
- HS tính nhẩm và nêu
- Bạn nhận xét bổ sung
- Vào tổng của các chữ số đó
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- 2 HS dán kết quả, HS khác nhận xét
- HS giải thích
- 1 HS đọc kết quả
- 1 HS nêu
Trang 3- Yêu cầu: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9
để làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào
phiếu học tập
- Dựa vào dấu hiệu nào em có kết quả đó?
- GV nhận xét, chốt
* Bài tập 3: SGK/97: Tổ chức trò chơi tiếp
sức
- Mỗi dãy 3 em thi đua nhau tìm viết hai số có
ba chữ số và chia hết cho 9
- GV nhận xét và tuyên dương
* Bài 4: (Bài tập phát triển, dành cho HS
khá, giỏi) SGK/97 : Hoạt động nhóm.
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu nhóm đôi thảo luận để tìm ra chữ
số thích hợp điền vào ô trống tạo thành số
chia hết cho 9
- Giải thích cách làm ở bài tập 4
- GV nhận xét chung
4/ Củng cố :
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và không
chia hết cho 9
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Dấu hiệu chia hết cho 3.
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- 2 HS dán kết quả, HS khác nhận xét
- HS giải thích
- 1 HS đọc kết quả
- Các em thi đua tìm từ
- HS khác cổ vũ
- 1 HS đọc đề
- Nhóm đôi thảo luận rồi ghi nhanh vào vở
- Đại diện nhóm trình bày, bạn nhận xét
- HS lần lượt giải thích
- HS nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 4§87 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
*Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình
huống đơn giản
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng
+ Muốn biết một số chia hết cho 9 ta căn cứ
vào đâu ?
+ Muốn biết một sốcó chia hết cho 2 hay cho
5 , ta căn cứ vào chữ số nào?
- GV nhận xét
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài
- GV cho HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 3
- GV giao nhiệm vụ cho HS : tự tìm vài số
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS lên bảng nêu
- HS lắng nghe, nhắc lại
Trang 5chia hết cho 3 và vài số không chia hết cho 3.
- Cho HS thảo luận nhóm bắng cách nhẩm
bảng nhân chia cho 3
+ Nếu chia hết cho 3 thì xếp vào 1 cột bên
trái đó
+ Không chia hết cho 3 xếp vào một cột bên
phải
- GV cho HS nhận xét về dấu hiệu chia hết
cho 3 và không chia hết cho 3
- GV ghi bảng cách nhận xét tổng các chữ số
của một vài số
VD : Số 27 có tổng các chữ số là 2 + 7 = 9,
mà 9 chia hết cho 3 Số 15 có tổng các chữ số
là 1 + 5 = 6 mà 6 chia hết cho 3
- Qua sự phân tích trên em có nhận xét gì về
đặc điểm của cột bên trái này?
- GV cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3
Trong SGK
- Tiếp tục cho HS nhận xét ở cột bên phải
Chẳng hạn số 52 có tổng các chữ số là 5 + 2 =
7, mà 7 không chia hết cho 3 mà (dư 1)
Số 83 có tổng các chữ số là 8 + 3 = 11, mà 11
không chia hết cho 3 (dư 2)
- Qua sự phân tích trên em có nhận xét gì về
đặc điểm của cột bên phải này?
- GV chốt ý lại
c) Luyện tập:
* Bài 1: SGK/98 : Hoạt động nhóm
- GV gọi HS đọc đề
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi để nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 3 rồi làm bài vào vở, 2
HS làm vào phiếu học tập
- Căn cứ vào dấu hiệu nào để em biết các số
đó chia hết cho 3 ?
- GV thu bài chấm nhận xét
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- Điều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- HS theo dõi
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề
- Nhóm đôi thảo luận rồi ghi kết quả vào vở
- HS chữa bài, bạn nhận xét, bổ sung
- HS nêu
Trang 6* Bài 2: SGK/98 : Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc đề
- Cả lớp làm vào phiếu
- Để làm được bài tập này em vận dụng dấu
hiệu gì ?
- GV thu phiếu chấm, nhận xét
- GV chốt ý
* Bài 3: (Bài tập phát triển, dành cho HS
khá, giỏi) SGK/98 : Tổ chức trò chơi tiếp sức.
- Gọi HS đọc đề
- Mỗi dãy 3 em lên thi đua nhau viết ba số có
ba chữ số và chia hết cho 3
- Tổ nào viết xong mà đúng trước thì nhóm đó
thắng
- GV nhận xét tuyên dương
* Bài 4: (Bài tập phát triển, dành cho HS
khá, giỏi) SGK/98 : Thảo luận nhóm
+ Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để
được các số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9
56 ; 79 ; 2 35
- GV nhận xét tuyên dương
4/ Củng cố:
- Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về làm lại toàn bộ vào vở ở nhà và chuẩn bị
bài Luyện tập.
- 1 HS đọc đề
- Cả lớp làm bài vào phiếu học tập 2
HS làm bài vào phiếu khổ lớn
- 1 HS đọc đề
- 1 HS nêu cách làm
- Hai dãy thi đua nhau
- Lớp cổ vũ
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm lên trình bày
- 2 em nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 7§88 LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
*Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết
cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV lần lượt yêu cầu HS nêu các ví dụ về
các số chia hết cho 2 các số chia hết cho 3,
các số chia hết cho 5 , các số chia hết cho 9
- Gọi HS lên bảng
- Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải : Dấu
hiệu chia hết cho 2 và 5
- Căn cứ vào tổng các chữ số: dấu hiệu chia
hết cho 3, cho 9
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS nêu
- HS nhắc lại
Trang 8* Bài tập 1: SGK/98 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3
và 9 để làm bài
- Hãy giải thích cách làm của bài tập a, b ,c
SGK/98
- GV chốt ý đúng
- GV thu vở chấm nhận xét
* Bài tập 2: SGK/98 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết chữ số thích hợp vào ô
trống ở bài 2 a, b ,c 3 HS làm bài vào phiếu
- Hãy giải thích cách làm để biết kết quả bài
tập 2a, b ,c
- GV chốt ý đúng
- GV thu vở chấm nhận xét
* Bài tập 3: SGK/98 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề
- HS tự làm bài rồi kiếm tra chéo cho nhau
- Gọi HS giải thích cách lựa chọn Đ, S của
mình
- GV nhận xét chung
* Bài tập 4: (Bài tập phát triển, dành cho HS
khá, giỏi) SGK/98 : Hoạt động nhóm.
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi với nội dung
phần a, b SGK/98
- 2 nhóm làm bài vào phiếu khổ lớn
- Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều
kiện gì?
- GV nhận xét, chốt ý đúng
a) 612 ; 621 ; 126 ; 162 ; 261 ; 216
b) 120 ; 102 ; 201 ; 210
- GV thu bài chấm nhận xét
4/ Củng cố :
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài, 3 HS làm bài vào phiếu học tập
- Dán kết quả và trình bày, bạn nhận xét
- HS giải thích cách làm
- HS đọc kết quả đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài, 3 HS làm bài vào phiếu học tập
- Dán kết quả và trình bày, bạn nhận xét
- HS giải thích cách làm
- HS đọc kết quả đúng
- 1 HS đọc
- Lớp làm PHT
- 1 HS đọc đề
- Nhóm đôi thảo luận để có kết quả như yêu cầu đề bài rồi ghi nhanh kết quả vào vở
- Dán kết quả, trình bày
- Bạn nhận xét
Trang 9- Cho HS nêu lại nội dung ôn tập.
5/ Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- HS nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
§89 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố vế các dấu hiệu chia hết cho 2
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 và giải toán
*Yêu cầu cần đạt: -Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình
huống đơn giản
II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 Cho ví
dụ minh hoạ?
- GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
- Trong giờ học này ,các em sẽ tiếp tục luyện
tập về các dấu hiệu chia hết và vận dụng các
dấu hiệu chia hết để giải bài toán
b/ Hướng dẫn luyện tập
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
Trang 10* Bài 1: SGK/99 : Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài
trên phiếu học tập
- Gọi HS giải thích cách làm
- GV nhận xét chung và chốt ý
* Bài 2: SGK/99 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài và làm bài
- Yêu cầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,
3, 5, 9 để làm bài
- Giải thích cách làm bài tập 2a
- Giải thích cách làm bài tập 2b
- Dấu hiệu nào nhận biếtsố đó chia hết cho cả
2, 3, 5, 9 ?
- GV chốt ý
* Bài 3: SGK/99 : Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- Yêu cầu HS giải thích cách làm vì sao lại
chọn những chữ số đó ?
- GV chốt ý đúng
* Bài 4: (Bài tập phát triển, dành cho HS
khá, giỏi) SGK/99 : Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cách tính giá trị
của biểu thức
- 1 HS đọc đề
- HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên phiếu
- Dán phiếu trình bày
- HS giải thích cách làm
- 1 HS đọc bài
- Cả lớp làm bài, 3 HS làm bài trên phiếu
- Dán kết quả, bạn nhận xét
- HS nêu cách làm: số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số 0 tận cùng
- Số chia hết cho cả 2 và 3 cần xét số chia hết cho 2 trước (số chẵn) Sau đó xét tiếp số chia hết cho 3 (tính tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3)
- HS nêu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài tập vào vở
- 1 HS đọc đề
- Nhóm đôi thảo luận về thứ tự thực hiện tính giá trị biểu thức
- Cả lớp giải bài vào vở
Trang 11- Gọi HS giải thích cách làm?
- GV nhận xét và chốt ý
* Bài 5: (Bài tập phát triển, dành cho HS
khá, giỏi) SGK/99 : Hoạt động nhóm
- GV gọi 1 HS đọc bài trước lớp
- Em hiểu câu xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng
thì không thừa, không thiếu bạn nào như thế
nào ?
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn tìm số HS của
lớp cần vận dụng tính chất chia hết cho 3 và
5
- GV chốt ý đúng
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết giờ học ,dặn dò HS vế nhà làm
các bài tập, ôn lại các dạng đểtiết sau kiểm
tra học kì I
- 2 nhóm dán kết quả
- HS lần lượt giải thích
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- Là số đó chia hết cho và 3 và 5
- HS thảo luận nhóm bàn tìm số HS của lớp
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 12§90 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
*Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau.
- Đọc, viết, so sánh số tự nhiên hàng, lớp
- Thực hiện phép cộng, trừ các số đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp; nhân với số có hai, ba chữ số; chia số có đến năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Dấu hiệu chia hết 2, 3, 5, 9
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích đã học
- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc
- Giải bài toán có đến 3 bước tính trong đó có các bài toán: Tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
* Đề bài:
DO BGH TRƯỜNG RA ĐỀ