1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 12 - Trương Thị Hòa

10 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 173,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bán , sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau +Biết số giá để trứng còn lại , sau đó nhân số giá với số trứng có trong mỗi giá Bài giải -2 HS lên bảng làm , mỗi HS một Số quả trứng có lúc[r]

Trang 1

Tuần 12

Tiết 56 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG Người dạy : Trương Thị Hoà

Môn dạy : TOÁN

I.Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng,nhân một tổng với một số,

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 a) 1 ý; b) 1ý, bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 ( nếu có )

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập:

+Bài 1: Điền dấu > , < , = vào ô trống

7845 dm2  78 dm2 45dm2

6 032 dm2  603 m2 2 dm2

12cm2 3 dm2  1 230 dm2

+Bài 2: Một khu đất hình chữ nhật có chu

vi là 48m, chiều dài hơn chiều rộng 14m

.Tính diện tích khu đất ấy

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: SGV

b Tính và so sánh giá trị của hai biểu

thức:

-GV viết lên bảng 2 biểu thức :

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức

trên -Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như

thế nào so với nhau ?

-Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

c.Quy tắc nhân một số với một tổng :

SGV

-GV hỏi :Vậy khi thực hiện nhân một số

với một tổng,chúng ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a, tổng là ( b + c ), hãy viết

biểu thức a nhân với tổng đó

- Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

- Vậy ta có : a x ( b + c) = a x b + a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân

với một tổng

d Luyện tập , thực hành

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

-3 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp

-Bằng nhau

-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau

- a x ( b + c) = a x b + a x c

- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu

Trang 2

-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn

lại

-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế

nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng

cùng một bộ số ?

Bài 2:

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên , em thấy

cách nào thuận tiện hơn ?

- HS khá giỏi làm các bài còn lại của bài 2

Bài 3:

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức

trong bài

-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế

nào?

-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

Bài 4

-Yêu cầu HS nêu đề bài toán

-GV viết lên bảng : 36 x 11 và yêu cầu HS

đọc bài mẫu , suy nghĩ về cách tính nhanh

-Vì sao có thể viết như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

- Dành cho Hs khá giỏi

3.Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số

nhân với một tổng , một tổng nhân với một

số

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn

bị bài cho tiết sau

vào vở -Yêu cầu HS tự làm bài + Bằng nhau và cùng bằng 28

-HS trả lời -Luôn bằng nhau

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

1 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm bài vào vở

-Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản , sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài

- Có dạng một tổng nhân với một số

Là tổng của 2 tích

-Vì 11 = 10 + 1

36 x 11 = 36 x ( 10 + 1 )

Trang 3

Tuần 12

Tiết 57 MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU Người dạy : Trương Thị Hoà

Môn dạy : TOÁN

I Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu,nhân một hiệu với một số,

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân hiệu với một số

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3,bài 4

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-Gọi HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập

của tiết 56, Áp dụng tính chất nhân 1 số với

một tổng để tính

25 x 110 48 x 1 100 25 x 1 110

- Giải bài toán sau bằng 2 cách

Một cửa hàng có 125 thùng bánh , mỗi thùng

hàng có 20 hộp bánh Cửa hàng nhận về thêm

25 thùng bánh nữa Hỏi cửa hàng có tất cả bao

nhiêu hộp bánh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài : SGV

b)Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

-Viết lên bảng 2 biểu thức :

3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

-Gía trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau

-Vậy ta có : 3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

c Quy tắc nhân một số với một hiệu

- GV nêu trong SGV

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu ,

ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hãy viết

biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)

-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số nhân

với một hiệu,Hãy viết biểu thức thể hiện điều

đó cách nào khác ?

-Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với

một hiệu

+ 3 HS tính + 2 HS giải

3 X ( 7 – 5 ) = 3 x 2 = 6

3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 -Bằng nhau

-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

-HS viết : a x ( b – c ) -HS viết : a x b – a x c -HS viết và đọc lại

- HS nêu như phần bài học trong

Trang 4

-GV treo bảng phụ , có viết sẵn nội dung của

bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu HS đọc

bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh

-Vì sao có thể viết : 26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ?

- Dành cho HS khá giỏi

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả

trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

Bài giải

Số quả trứng có lúc đầu là

175 x 40 = 7 000 ( quả )

Số quả trứng đã bán là

175 x 10 = 1750

Số quả trứng còn lại là

7 000 - 1 750 = 5 250 ( quả )

Đáp số : 5 250 quả

Bài 4 -Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong

bài

-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?

-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

3 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu

với một số

-Dăn dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

ô trống theo mẫu -HS đọc thầm -Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở

-Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính

-HS thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 9 = 10 – 1

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở

-Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán

+Biết số trứng lúc đầu , số trứng đã bán , sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau

+Biết số giá để trứng còn lại , sau đó nhân số giá với số trứng có trong mỗi giá

-2 HS lên bảng làm , mỗi HS một cách , cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số giá để trứng còn lại sau khi bán là

40 - 10 = 30 ( quả )

Số quả trứng còn lại là

175 x 30 = 5 250 ( quả ) Đáp số : 5 250 quả

-Có dạng một hiệu nhân một số -Là hiệu của hai tích

-2 HS nêu trước lớp , cả lớp theo dõi , nhận xét

Trang 5

Tuần 12

Tiết 58 LUYỆN TẬP

Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN

I Mục tiêu:

- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng ( hiệu ), trong thực hành tính, tính nhanh

- Bài tập cần làm: bài 1 ( dòng 1 ), bài 2: a,b ( dòng 1 ), bài 4 ( chỉ tính chu vi )

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC :

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

*Ap dụng tính chất nhân một số với một hiệu

để tính nhanh

123 x 99 ; 456 x 999 ; 12 x 89

* Một xe ô tô dự định chở 150 bao muối ,

mỗi bao nặng 100 kg , nhưng chỉ nhận được

số bao muối ít hơn dự định là 30 bao Hỏi ô

tô đó đã chở bao nhiêu tấn muối ?

-Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Nêu yêu cầu của bài tập , sau đó cho HS tự

làm bài 1:

- HS khá giỏi làm các bài còn lại của bài 1

Bài 2

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng biểu thức : 134 x 4 x 5

-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

-Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng biểu thức :

145 x 2 + 145 x 98

-3 HS lên bàng làm

-5 HS đem vở lên kiểm tra

-3 HS lên sửa

-1HS lên bảng giải

135 x 20 + 135 x 3

287 x 40 – 287 x 8

-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào

vở

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

-HS tính .-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

-Tính theo mẫu -1 HS lên bảng tính , HS cả lớp làm vào

a) 135 x ( 20 + 3) =135 x 20 + 135 x 3 b) 642 x ( 30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6

= 2700 + 405 = 3105 = 19 260 – 3 852 = 15 408

c) 427 x ( 10 + 8) = 427 x 10 + 427 x 8 d) 287 x ( 40 – 8) =287 x 40 – 287 x 8 = 4270 + 3416 = 7686 = 11 480 – 2 296 = 9 184

Trang 6

Bài 3

-Yêu cầu HS áp dụng tính chất nhân một số

với một tổng (hoặc một hiệu) để thực hiện

tính ( Dành cho HS khá giỏi )

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

-Cho HS đọc đề toán

-GV cho HS tự làm bài

-HS khá giỏi tính diện tích

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau : “ Nhân

với số có hai chữ số”

-3 HS lên bảng làm, HS làm vào VBT

-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-HS đọc đề

-HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Chiều rộng của sân vận động là

180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là

180 x 90 = 16 200 ( m 2 ) Đáp số 540 m , 16 200 m2

= 217 x ( 10 + 1) = 413 x ( 20 + 1) = 1234 x ( 30 + 1)

= 217 x 10 + 217 = 413 x 20 + 413 = 1234 x 30 + 1234

= 2170 + 217 = 2387 = 8260 + 413 = 8673 = 37020 + 1234 = 38254

= 217 x ( 10 – 1) = 413 x ( 20 – 1) = 1234 x ( 30 – 1)

= 217 x 10 – 217 = 413 x 20 – 413 = 1234 x 30 – 1234

= 2170 – 217 = 1953 = 8260 – 413 = 7847 = 37020 – 1234 = 35786

Trang 7

Tuần 12

Tiết 59 NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN

I.Mục tiêu:

-Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

- Bài tập cần làm: bài 1( a,b,c ), bài 3

-HS khá giỏi làm bài 2

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập của tiết 58, kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

b.Phép nhân 36 x 23

* Đi tìm kết quả:

-GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đó yêu

cầu HS áp dụng tình chất một số nhân với một

tổng để tính

-Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính:

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:

+Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36 theo

thứ tự từ phải sang trái

+Vậy 36 x 23 = 828

-GV giới thiệu:

 108 gọi là tích riêng thứ nhất

 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai

được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72

chục, nếu viết đầy đủ phải là 720

c.Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV chữa bài, khi chữa bài yêu cầu 4 HS lần

lượt nêu cách tính của từng phép tính nhân

Bài 2:

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS tính:

36 x 23 = 36 x (20 +3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108

= 828

36 x 23 = 828 -1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp 36

23

108

72

828

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

-HS nêu như SGK

-Đặt tính rồi tính

-HS nghe giảng, sau đó 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Tính giá trị của biểu thức 45 x a -Với a = 13, a = 26, a = 39

x

Trang 8

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trước lớp

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài cho

tiết sau

+Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170

+Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755

Bài giải

Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là:

48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang

Trang 9

Tuần 12

Tiết 60

: LUYỆN TẬP Người dạy : Trương Thị Hoà

Môn dạy : TOÁN

I.Mục tiêu :

- Thực hiện được nhân với số có hai chữ số

- Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 ( cột 1,2 ), bài 3

II Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC :

* Bài 1 : Đặt tính rồi tính

45 x 25 89 x 16 78 x 32

* Bài 2 : Một khu đất hình vuông có

cạnh dài 16m Tính chu vi và diện tích

của khu đất đó

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của tiết học rồi ghi tên lên

bảng b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu rõ

cách tính của mình

-Nhận xét , cho điểm HS

Bài 2

-Làm thế nào để tìm được số điền vào ô

trống trong bảng ?

-Điền số nào vào ô trống thứ nhất ?

-Yêu cầu HS điền tiếp vào các phần ô

trống còn lại

-4 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

-HS nghe

-3 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào vở

-HS nêu cách tính

-Dòng trên cho biết giá trị của m , dòng dưới là giá trị của biểu thức : m x 78 -Thay giá trị của m vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức này , được bao nhiêu viết vào ô trống tương ứng

-Với m = 3 thì a x 78 = 3 x 78 = 234 , vậy điền vào ô trống thứ nhất số 234

428 * 9 nhân 8 bằng 72 , viết 2 nhớ 7

39 9 nhân 2 bằng 18 , thêm 7 bằng 25 , viết 5 nhớ 2

3852 9 nhân 4 bằng 36 , thêm 2 bằng 38 , viết 38

1284 * 3 nhân 8 bằng 24 , viết 4 nhớ 2

16692 3 nhân 2 bằng 6 , thêm 2 bằng 8 , viết 8

3 nhân 4 bằng 12 , viết 12

* Hạ 2

5 + 4 = 9 , viết 9

8 + 8 = 16 , viết 6 nhớ 1

3 + 2 = 5 thêm 1 là 6 , viết 6

Hạ 1

* Vậy 428 x 39 = 16 692

x

Trang 10

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài giải

Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là :

75 x 60 = 4500 ( lần )

Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là

4500 x 24 = 108 000 ( lần )

Đáp số : 108 000 lần

-GV nhận xét , cho điểm HS

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm

bài

-Dành cho HS khá giỏi

Bài 5

Dành cho HS khá giỏi

3.Củng cố, dặn dò :

-Gọi 3 HS thi đua thực hiện tính nhanh

45 x 32 + 1 245 ; 75 x 18 + 75 x 21 ;

12 x ( 27 + 46 ) – 1 567

*Củng cố giờ học :

-Dặn dò HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

-HS đọc -2 HS lên bảng , HS cả lớp làm vào vở

Bài giải

24 giờ có số phút là :

60 x 24 = 1440 ( phút )

Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là:

75 x 1440 = 108 000 ( lần ) Đáp số : 108 000 lần

-1 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số tiền bán 13 kg đường loại 5200 đồng 1

kg là :

5200 x 13 = 67 600 ( đồng )

Số tiền bán 15 kg đường loại 5500 đồng 1

kg là :

5500 x 18 = 99 000 ( đồng )

Số tiền bán cả 2 loại đường là :

67 600 + 99 000 = 166 600 ( đồng ) Đáp số : 166 600 đồng

-HS cả lớp

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w