1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI + DAP AN TOAN 9 (PHU THO)

4 397 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi + Đáp Án Toán 9 (Phú Thọ)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Phú Thọ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Đề thi
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng đường thẳng đi qua trọng.. tâm G của tam giác ABO và vuông góc với AB luôn đi qua một điểm cố định.

Trang 1

Dé thi os sinh iid 9, nam Wye 2003200, Pa TY

(Thời gian : 150 phút)

Bài 1 : (2 điểm)

a) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố

lớn hơn 3 thì (p - 1)(p + 1) chia hết cho 24

b) Tìm nghiệm nguyên dương của phương

trình : xy - 2x - 3y + 1= 0

Bài 2 : (2 điểm) Cho các số a, b, c khác

0 và đôi một khác nhau, thỏa mãn điều kiện

a3 + bŠ + c3 = 3abc Tính :

(RE — + c-a a) a + | — + — + b c )

Bài 3 : (2 điểm) a) Tìm a để phương trình

3|x| + 2ax = 3a — 1 có nghiệm duy nhất

b) Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c

thỏa mãn điều kiện |f(x)|< 1 với moi x [1 ; 1]

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức : 4a2 + 3b

Bài 4 : (1,5 điểm) Cho xOy và hai điểm

A ; B lần lượt nằm trên hai tia Ox ; Oy, thỏa mãn OA - OB = m (m là độ dài cho trước

Chứng minh rằng đường thẳng đi qua trọng

tâm G của tam giác ABO và vuông góc với

AB luôn đi qua một điểm cố định

Bài 5 : (2,5 điểm) Cho tam ọ ABC Goi h,, hy, h, lan lượt là các đường cao và m„, m,, m, lần lượt là các đường

trung tuyến của các cạnh BC, CA, AB ; R và

r lần lượt là bán kính của các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của tam giác ABC

Chứng minh rằng ; Ta „To „mẹ ¿ R+t, hạ lạ hẹ r

Trang 2

Bài 1 : a) Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẻ, không chia hết cho 3 Do đó : ep=2k+1(k € Z, k> 1) suy ra A= (p - 1)(p + 1) = 2k(2k + 2) = 4k(K + 1) = Ai 8; ep= 3h ‡ 1(h e Z, h> 1) suy ra A ‡ 3 Vậy A = (p - 1)(p + 1) ¡ 24

b) Ta có xy - 2x ~ 3y + 1 = 0 c> y(x — 3) = 2x — 1 ()

Vì x = 3 không là nghiệm của phươngtrình đã cho nên (*) <> y = at 2+ +3 Viy la sé nguyén nén 5 : (x — 3), suy ra x — 3 nhan cac gia tri + 1 ; + 5 Từ đó ta xác định đượchai nghiệm nguyên dương(x ; 9 của phươngtrình đã cho là : (4 ; 7) va (8 ; 3) Bài 2 : Ta có a3 + bŠ + c3 = Babe <> 2 (8 +b + G)@ — b)Ê + (b — c)? + (c — a)?] =0

sa+b+c =0 (do a, b, c đôi một khác, nhau)

_b „ © a(e-aJ(a-b)+b(ồ~c)(a-b)+e(b ~e)(c 8)

_ (a2 +b +e2)(a +b +e)~2(a3 +bŠ + c3) — 3ab: ~9abc

ˆ (a—b)(b—c)(c-a) ~b)(b ~6)(e =8) `

b~c,c-a, a-b _ be(b-c) + ca(c -a) + ab(a - b)

Suy ra

Mặt khác ——“+ “——

_ ~be[(a—b) + (c —a)] +ca(c —a) + ab(a—b) _ -(a—b)(b -—c)(c —a)

+ Nếu x > 0 thi (1) co 3x + 2ax = 3a ~ 1 c> x(2a+3)=3a—1 (2)

Với a = ta có (2) vô nghiệm ;

3a-1 2a+3

+ Nếu x <0 thi (1) <> -3x + 2ax = 3a ~ 1 cs x(2a - 3) = 3a ~ 1 @) Với a= 3, ta có (2) vô nghiệm ;

và x; sẽ là nghiệm của (1) nếu >0

Với a z ~ Š., nghiệm của (2) là x = 28~

3 An cg 3a-1 - iêm cả

Với a + `, nghiệm của (2) là xạ = 25 — và xạ sẽ là nghiệm của (1) nếu

+ Nhưvậy, (1) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi PP 20 hoặc f <0

Xp > X2 <0

2

3a~1 38-10 _ (3a-1J

X;Xạ >0 >

S3 2213 24-37 TS 4a2-g 20eant hoặc a > 2 hogea<-3

Trang 3

b) Từ điều kiện |f(x)| < 1, với mọi x e [-1, 1], ta có :

lf(0) - f(1)| < 2 = (a+b)? <4; |f(0) - f(—1)| <2 = (a - b) < 4

Mat khac 4a? + 3b? = 2(a + b)* + 2(a — b)2 — b? < 2(a + b)? + 2(a — b)? < 16

Vay 4a? + 3b? đạt giá trị lớn nhất bằng 16, khi và chỉ khi : (a ; b ; c) nhận giá trị là (2;0; -1) hoặc (—2 ; 0; 1)

Bài 4 : Lấy điểm C thuộc đoạn OA sao cho OC = m (C cố định)

Vẽ đường tròn ngoại tiếp AABO và

trung trực của AB, cắt nhau tại M

Đường thằng qua trọng tâm G của

AABO vuông góc với AB cắt OM tại N

Ta có AMAC = AMBO (c.g.c) suy ra

MO = MC ;

OMB = CMA = OMC = BMA = AOB =a

không đổi = M cố định (là giao điểm của

đường trung trực của OC và cung OC

chứa góc ơ)

Gọi I là trung điểm của AB Xét AOMI,

N thuộc OM và G thuộc OI Vì G là trọng

tâm của AABO nên = ã NG // MI

(vì cùng vuông góc với AB) suy ra

OM _OG _2 = N cố định Vậy đường

ON Ol 3

thẳng qua trọng tâm G của AABO vuông góc với AB đi qua điểm N cố định (dpcm)

Bài 5 : Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp AABC và A., B„, C lần lượt là trung điểm

của các cạnh BC, CA, AB

Ta c6 AA, = m, < R + OA, (dang thtc xay ra khi va chi khi AB = AC) ;

BB, =m, <R+ OB, (đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = AC) ;

CC,=m,<sR+OC, ns thức xảy ra khi và chỉ khi AB = AC)

he họ hes hạ hy hẹ hạ hb hy

Ta có 2S = (a+b+cyr= 2S=a+b+c=2S+75,2S„1,1,1_1 (2)

r hạ hh he hg by by r

OAs , O81, O61)

hạ họ hẹ

2S =a-OA,;+b-OB, +c: OC; = = OA; + + 0B, += OC¿ -2s|

a b c

OA, OB, OC,

=> — + +

Thay (2), (3) vào (1) và biến đổi ta được : "ha „tp mẹ _R+r

ae “hh her

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ABC là tam giác đều

-4 (3)

Ngày đăng: 24/11/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w