Kiến thức HS biết: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: - Tính axit của axit HCl - Tính tẩy màu của nước Gia-ven - Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/01/2010
Ngày giảng: 14/01/2010
TIẾT 61: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4:
TÍNH CHẤT CỦA CÁC HỢP CHẤT HALOGEN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Tính axit của axit HCl
- Tính tẩy màu của nước Gia-ven
- Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Dụng cụ thí nghiệm: • Ống nghiệm: 5 • Ống hút nhỏ giọt: 5
• Kẹp lấy hoá chất: 1 • Bình thủy tinh cỡ nhỏ: 1
• Kẹp ống nghiệm: 1 • Giá để ống nghiệm: 1 + Hoá chất: • Bột CuO • Zn viên • Dung dịch HCl
• Dung dịch HNO3 • Dung dịch NaNO3 • Dung dịch NaCl
• Quỳ, giấy màu • Dung dịch AgNO3 • Bột CaCO3
• Nước Gia-ven • Dung dịch CuSO4 • Dung dịch NaOH
Số lượng dụng cụ hoá chất trên chuẩn bị cho 1 nhóm thực hành x 4 (nhóm)
- HS: Chuẩn bị bản tường trình theo mẫu GV đã giao.
III PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, thực hành
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Khởi động
Mục tiêu: Tái hiện kiến thức, tạo hứng thú vào bài.
Thời gian: 5p
Cách tiến hành:
- Y/c HS nêu nội dung bài thực hành, kiến thức áp dụng vào bài thực hành
2 Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và lưu ý khi thực hành
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cần củng cố trong bài thực hành và chú ý an toàn khi thực hành.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV nhấn mạnh những nội dung kiến thức cần áp dụng và nội dung bài thực hành cho HS Lưu ý
HS an toàn khi tiến hành TN 1
- HS ghi nhớ
Bước 2:
- GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành TN, cho HS làm TN chéo nhau
- HS thực hiện
Kết luận:
- Tính chất hóa học của axit HCl: Axit HCl là axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học của 1 axit
- TN 1: Axit HCl dễ bay hơi, hơi HCl rất độc, cần lưu ý khi sử dụng
3 Hoạt động 2: Học sinh thực hành
* Mục tiêu: Thực hành được nội dung bài học theo tiến trình SGK.
* Thời gian: 30p
Lop10.com
Trang 2* ĐDDH: Hợp chất và dụng cụ như trên.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- Y/c các nhóm về vị trí tiến hành TN
- HS thực hiện
Bước 2:
- GV theo dõi, quan sát và uốn nắn HS khi thao tác thực hành chưa chính xác
- HS thao tác theo sự hướng dẫn của GV
Kết luận:
TN 1: - Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: Lúc đầu có kết tủa màu xanh đậm Cu(OH)2.Sau khi nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch chuyển thành màu xanh do tạo thành CuCl2 tan
Pthh: Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
+ Ống nghiệm 2: Màu đen chuyển thành dung dịch màu xanh
Pthh: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Ống nghiệm 3: Có bọt khí thoát ra
Pthh: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
+ Ống nghiệm 4: Có bọt khí thoát ra
Pthh: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
TN 2: - Phương án 1: Thực hành như SGK viết
- Phương án 2: Đặt giấy màu vào hõm sứ rồi nhỏ vào vài giọt nước Gia-ven
+ Hiện tượng: Giấy màu bị mất màu
+ Giải thích: Do trong nước clo có axit HClO là axit yếu nhưng có tính oxi hóa mạnh làm mất màu giấy màu
TN 3: + Lưu ý HS:
1, Trước hết nên lập bảng về các phản ứng đặc trưng:
STT Thuốc thửChất Quỳ tím Nước brom Nước clo
2 Dung dịch HCl loãng Màu đỏ
4 Dung dịch NaCl
2, Dựa vào bảng trên, HS lập sơ đồ để nhận biết 4 chất:
NaBr,
HCl loãng,
NaI,
NaCl + Qùy tím
Màu do
không doi màu
HCl
NaBr, NaI, NaCl + dd brom
Màu nâu
không doi màu
NaI
NaBr, NaCl
Màu vàng
không doi màu
+ dd clo
NaBr
NaCl
4 Công việc sau buổi thực hành
- HD HS hoàn thành bản tường trình
- Y/c bàn trực nhật vệ sinh PTN, rửa dụng cụ, thu dọn hóa chất
- GV nhận xét buổi thực hành
- Chuẩn bị bài: Bài KQ nhóm oxi
+ Vị trí, cấu hình e của các nguyên tố nhóm oxi + Cấu tạo nguyên tử các nguyên tố nhóm oxi + Tính chất chung của các nguyên tố nhóm oxi
Lop10.com