Để các em hiểu r hơn về vai trị cc nguồn nhiệt v cch phịng trnh nguy hiểm khi sử dụng cc nguồn nhiệt thì cơ v cc em cng tìm hiểu qua bi học : Các HS nhắc lại tựa bài nguồn nhiệt Hoạt độn[r]
Trang 1Năm học 2012 – 2013 1 GGCN: Trần Thị Điệp
THỨ HAI
11/3
2013
SHDC Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức
27 53 131 53 27
HS chào cờ đầu tuần
Dù sao trái đất vẫn quay!
Luyện tập chung.
Các nguồn nhiệt.
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (T2)
THỨ BA
12/3
2013
LTVC Toán Chính tả Lịch sử
53 132 27 53
Câu khiến Kiểm tra định kì ( Giữa học kì I )
Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Thành thị ở thế kỉ XVI- XVII
THỨ TƯ
13/3
2013
Kể chuyện Toán Tập làm văn
Kĩ thuật
54 133 53 27
Ôn kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Hình thoi Miêu tả cây cối ( Kiểm tra viết ) Lắp cái đu ( Tiết 1 )
THỨ NĂM
14/3
2013
Tập đọc Toán LTVC Khoa học
54 134 54 54
Con sẻ Diện tích hình thoi Cách đặt câu khiến Nhiệt cần cho sự sống
THỨ SÁU
15/3
2013
Tập làm văn Toán Địa lý SHTT
54 135 27 27
Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung Sinh hoạt tập thể.
TUẦN 27
Trang 2Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28
Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013
TIẾT 27 CHÀO CƠ
HỌC SINH CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TIẾT 53 TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY!
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái
độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định:
2 – Bài cũ : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Dù sao trái
đất vẫn quay!
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … của chúa trời
Đoạn 2: Tiếp … gần bảy chục tuổi
Đoạn 3: Còn lại
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
GV đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Gv cho HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ ?
HS hát
HS đọc và trả lời câu hỏi theo YCGV
Hs nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2 – 3 lượt )
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS thi đọc theo nhóm trước lớp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
- …ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních
- ….cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
Trang 3Năm học 2012 – 2013 3 GGCN: Trần Thị Điệp
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể
hiện ở chỗ nào?
- Nội dung chính bài là gì?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn “Chưa đầy một ……vẫn
quay” Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng
câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất
vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng
cảm của hai nhà bác học
GV nhận xét, ghi điểm
4 – Củng cố
- GV cho HS nêu lại nội dung bài
- GV giáo dục HS yêu công nghệ khoa học và
phấn đấu học tập để có những cống hiến về khoa
học cho đất nước
5– Dặn dò:
- Về học bài; Chuẩn bị : Con sẻ
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê
đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
Nội dung chính: Ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
-HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
-HS luyện đọc diễn cảm
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn
- HS nêu lại nội dung bài
TIẾT 131 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.KTBC: Luyện tập chung
- GV gọi 2 HS lên bảng làm BT
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài: Luyện tập chung
Hs hát
2 HS lên bảng làm theo YCGV
*
4
1 6
5 4
1 3
1 2
=
24
26 24
6 24
*
3
4 2
5 4
1 : 3
1 2
=
6
7 6
8 6
15
Trang 4Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Gv cho HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS rút gọn sau đó so sánh để tìm các
phân số bằng nhau
-GV nhận xét, chốt KQ đúng
Bài tập 2.Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia nhóm, giao việc
- GV gọi đại diện trình bày KQ
- GV nhận xét, chốt KQ đúng
+3 tổ có bao nhiêu học sinh ?
Bài tập 3.Yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS xác định YC của bài
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm và chữa bài của HS ở bảng
Bài tập 4 (Dành cho HS khá – giỏi)
- GV hỏi KQ và YCHS giải thích cách làm
4.Củng cố,
-Hãy nêu cách rút gọn phân số?
-GV giáo dục HS cẩn thận khi làm bài và ham
thích học toán
5 Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì GHKII
-Nhận xét tiết học
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
- HS nêu YCBT
- HS làm việc nhóm bàn
- HS trình bày KQ
Rút gọn:
30
25
=
5 : 30
5 : 25
=
6
5
;
15
9
=
3 : 15
3 : 9
=
5 3
12
10
=
2 : 12
2 : 10
=
6
5
;
10
6
=
2 : 10
2 : 6
=
5 3
Các phân số bằng nhau:
5
3
=
15
9
=
10
6
;
6
5
=
30
25
=
12 10
-HS nêu YCBT -HS làm bài theo nhóm (6 nhóm) -Đại diện nhóm trình bày KQ +a) 3 tổ chiếm
4
3
số học sinh cả lớp Vì số học sinh cả lớp chia đều thành 4 tổ nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế
+b) 3 tổ có số học sinh là:
32
4
3
= 24 (học sinh) Đáp số: 24 học sinh -1 HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm bàn tìm cách giải -1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở
Bài giải Anh Hải đã đi được đoạn đường dài là:
15
3
2
= 10 (km) Quãng đường anh Hải còn phải đi dài là:
15 – 10 = 5 (km) Đáp số: 5km
- HS tự làm và nêu KQ
Bài giải Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:
32850 : 3 = 10950 (l)
Số xăng có trong kho lúc đầu là:
32850 + 10950 + 56200 = 100000 (l)
Đáp số: 100000 lít
- HS nêu
Trang 5Năm học 2012 – 2013 5 GGCN: Trần Thị Điệp
TIẾT 53 KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
I- MỤC TIÊU:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
VD: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong, …
* - GDBVMT: Ý thức tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.
* - Giáo dục SDNLTK&HQ:HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày
* GDKNS : -Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :
1 PP : Phương pháp dạy học nhóm
2 KT : kĩ thuật động não , Kĩ thuật hỏi – trả lời
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
-Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế nào?
-Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật nào?
-GV HS nhận xét, GV ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
Kể tên các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc
sống ?
Để các em hiểu r hơn về vai trị cc nguồn nhiệt v
cch phịng trnh nguy hiểm khi sử dụng cc nguồn
nhiệt thì cơ v cc em cng tìm hiểu qua bi học : Các
nguồn nhiệt
Hoạt động 1:Nói về các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng
* Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trò của các nguồn nhiệt
thường gặp trong cuộc sống
* Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc
đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu hs quan sát hình trang 106 SGK, tìm
hiểu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
* Kĩ thuật hỏi – trả lời
-Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
HS hát
HS trả lời
HS trả lời
HS nêu
HS nhắc lại tựa bài
-Nêu các nguồn nhiệt trong SGK và những nguồn nhiệt hs sưu tầm được qua tranh ảnh
Nguồn nhiệt có các vai trò chia làm các nhóm:
mặt trời, ngọn lửa, các vật sử dụng điện…có vai trò như đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…
-Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng
Trang 6Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28
Hoạt động 2: Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt
* Mục tiêu:
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để
phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu hs thamkhảo SGK để ghi vào bảng sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có
thể xảy ra Cách phòng tránh
-GV giải thích một số tình huống liên quan
Hoạt động 3:Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia
đình Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
* Mục tiêu:
- HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
* - Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng
năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu hs nêu cách sử dụng tiết kiệm các
nguồn nhiệt
* Phương pháp dạy học nhóm / kĩ thuật động
não ,
GV nhận xét, chốt nội dung hoạt động 3
*GDBVMT:Vì sao chúng ta phải thực hiện tiết
kiệm nguồn nhiệt?
- Giáo dục SDNLTK&HQ : trong cuộc sống
hằng ngày chúng ta cần phải sử dụng nguồn
nhiệt nhưng chúng ta cần phải sử dụng nguồn
nhiệt hợp lý , đúng lúc , đúng chỗ để tiết kiệm
nguồn nhiệt
4 Củng cố, -Em biết những nguồn nhiệt nào?
Chúng được sử dụng như thế nào?
-GV giáo dục HS Có ý thức tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau: Nhiệt cần cho sự sống
-Nhận xét tiết học
-Các nguồn nhiệt dùng để đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,…
-Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả: tắt điện khi không dùng đến, theo dõi khi đun nước, nấu ăn tránh đổ, cháy lan, sử dụng điện: tránh điện giật, dùng vật cách nhiệt , tắt các công tắc điện khi mưa to, sấm sét, đốt rác tránh cháy lan, dập lửa kịp thời, sưởi ấm vào khoảng thời gian hợp lý, đội noun khi đi nắng, …
-HS theo dõi
HS thảo luận, trình bày:
* Cách sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt:
- Tắt điện, bếp khi khong dùng
- Không để lửa cháy to
- Theo dõi khi đun nước
- Không để nước sôi đến cạn ấm
- Đậy kín phích giữ cho nước nóng
Hs lắng nghe -Vì nguồn nhiệt không phải là vô tận Thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt chính là góp phần hạn chế gây ra sự ô nhiễm môi trường …
-HS trả lời
Trang 7Năm học 2012 – 2013 7 GGCN: Trần Thị Điệp
TIẾT 27 ĐẠO ĐỨC
I - MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp , ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia
* Hs khá , giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
* GDKNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 –PP : Thảo luận nhĩm
2 –KT : Kĩ thuật động no , kĩ thuật trình by một pht
III – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV : - SGK
-Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5 , SGK
HS : - SGK
IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1- Ổn định:
2 Bài cũ : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (
Tiết 1 )
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động nhân
đạo nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
Kể một số việc làm về hoạt động nhân đạo ?
Để các em hiểu rõ hơn về ý nghĩa của việc tham gia
các hoạt động nhân đạo cô và các em cùng tìm hiểu
qua bài học : Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo ( T2 )
b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 4 ,
SGK )
* Mục tiêu: HS biết xác định đâu là việc làm thể hiện
tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
* Cách tiến hành
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
-GV tổ chức, hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm thảo
luận, giải quyết yêu cầu bài tập này
* Kĩ thuật động não
- GV kết luận :
+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
- Nêu ý nghĩa của hoạt động nhân đạo ? (Dành HS khá
HS hát
HS trả lời
HS kể
HS nhắc lại tựa bài
-HS nêu yêu cầu bài tập
-Các nhóm HS thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp -Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
-HS theo dõi -HS nêu
Trang 8Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28
, giỏi )
c - Hoạt động 3 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2 , SGK )
* Mục tiêu: HS biết thế nào là tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo để xử lý các tình huống một cách
hợp lý
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một tình
huống
- GV theo dõi, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn
- > GV rút ra kết luận :
- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu
bạn có xe lăn ) , quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu
bạn chưa có xe lăn và có nhu cầu )
- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà
cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày
như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn
nhà cửa
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 5 , SGK )
* Mục tiêu: HS biết dụng những kiến thức đã học vào
những việc làm cụ thể
* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận
tham gia các hoạt động nhân đạo
* Cách tiến hành:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
* Phương pháp thảo luận nhĩm / kĩ
thuật trình bày một phút
- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia
những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng
- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt và
khuyến khích những em khác noi theo
4 - Củng cố
- GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn,
hoạn nạn đã xây dựng
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của
SGK
5– dặn dò :
- Chuẩn bị : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày,
bổ sung , tranh luận ý kiến trước lớp
- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có xe lăn ) , quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe lăn và có nhu cầu )
- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò chuyện với
bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra giấy to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi , thảo luận -HS theo dõi
-HS đọc
Trang 9Năm học 2012 – 2013 9 GGCN: Trần Thị Điệp
Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2013
TIẾT 53 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
I - MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
* - HS khá, giỏi: tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với
2 đối tượng khác nhau (BT3)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét )
Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập )
Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 – 3 (phần luyện tập )
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
-GV yêu cầu HS làm BT1
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài: Câu khiến
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1,2
-GV cho HS thảo luận nhóm bàn giải quyết bài tập
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
-GV cho HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn
quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở
GV theo dõi nhận xét
Hoạt động 3: Ghi nhớ
-GCHDHS rút ra ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1:
GV dán bốn băng giấy,mỗi băng viết một đoạn
văn, mời 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến
-HS hát -2HS làm bài theo YCGV
-Hs nhắc lại tựa bài
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận nhóm bàn giải quyết bài tập
HS phát biểu ý kiến: Câu đúng là:
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
Tác dụng: dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
Cuối câu có dấu chấm than
HS đọc yêu cầu BT 3
HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở
-HS đặt câu -Từng HS đọc câu mình đặt trước lớp VD: Cho mình mượn cây viết này nhé!
HS khác nhận xét
-3 HS đọc ghi nhớ
-4HS nối tiếp đọc yêu cầu -HS trao đổi theo nhóm bàn, trình bày -4 HS gạch chân dưới câu khiến ở mỗi đoạn, sau đó đọc các câu với giọng phù hợp với câu khiến:
Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
Trang 10Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28
GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2: (HS khá, giỏi: Tìm thêm được các
câu khiến)
-GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời giải vào
giấy
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào tìm được
nhiều câu khiến nhất
GV: Câu mệnh lệnh cũng là câu khiến
Bài tập 3: (HS khá, giỏi: Đặt được 2 câu khiến
với 2 đối tượng khác nhau )
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Giáo viên nhắc: HS đặt câu khiến phải phù hợp
với đối tượng mình yêu cầu
GV chấm vở, nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố
- Thế nào là câu khiến? Cuối câu dùng dấu gì?
-GV giáo dục HS biết dùng câu khiến khi nói, viết
phù hợp
5- Dặn dò: -Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi
nhơ
-Xem lại các bài tập
-Chuẩn bị: Cách đặt câu khiến
-GV nhận xét tiết học
Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
Đoạn c: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
Đoạn c: Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.!
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS thảo luận nhóm bàn làm bài tập
-HS trình bày kết quả
VD: Hãy viết 1 đoạn văn nói về ích lợi của một loài hoa mà em biết ( TVtập 2 / 53 )
Vào ngay! (TVtập 2 / 81 ) -HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu -HS đặt câu khiến theo yêu cầu vào vở Lần lượt từng HS đọc câu khiến vừa đặt
VD:
+ Với bạn: Cho mình mượn bút của bạn một tí nhé!
+ Với anh: Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé!
+ Với cô: Em xin phép cô cho em vào lớp ạ! -Hs trả lời
TIẾT 132 TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
………
TIẾT 27 CHÍNH TẢ (NHỚ – VIẾT)
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I – MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng BT 2b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC