1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần dạy 29 năm học 2013

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phÇn luyÖn tËp Bµi1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT1 -Yêu cầu HS đọc các câu khiến trong bài đúng ng÷ ®iÖu vµ suy nghÜ lµm bµi - Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả.. -HS đọc nối tiếp các BT cả lớ[r]

Trang 1

TUầN 29

Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

ĐƯờNG ĐI SA PA

I.MụC tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đầu

biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND , ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến

thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( trả lời được các CH ; thuộc hai

đoạn cuối bài )

II đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III.các hoạt ĐộNG DạY HọC :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS đọc bài và trả lời câu

hỏi: Con sẻ

+ Trên đường đi con chó thấy gì ?

Theo em, nó định làm gì ?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé ?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

a,Luyện đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ

Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

Đoạn 3: Còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp

Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh

vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ

nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ: chênh

vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá

b,Tìm hiểu bài

Đoạn 1:

+Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về cảnh và người thể hiện

trong đoạn 1

Đoạn 2:

+ Em hãy nêu những điều em hình

dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh

một thị trấn trên đường đi Sa Pa

Đoạn 3:

+ Em hãy miêu tả điều em hình dung

2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

1 HS đọc cả bài

-HS dùng viết chì đánh dấu các đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

-HS luyện đọc từ

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

- Hs nghe, chú ý giọng đọc

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

+ Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ

HS đọc thầm đoạn 2

Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí … -HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi theo nhóm:

Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong

Trang 2

được về cảnh đẹp Sa Pa ?

+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế của tác giả

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cảnh đẹp Sa Pa thế nào ?

- GV tổng kết bài

c,Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Gv nhận xét ,bình chọn HS đọc hay

- Cho HS nhẩm , thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL

-Chuẩn bị bài tập đọc tiếp theo

cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý

HS nêu những chi tiết khác nhau:

Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp

Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa +Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa

-3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp luyện đọc đoạn 1 theo nhóm đôi

-3 HS thi đọc diễn cảm

Lớp nhận xét

HS HTL từ “Hôm sau … hết”

HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học

Chính tả

Nghe viết: AI NGHĩ RA CáC CHữ Số 1,2,3,4 …

I MụC tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc lại mẫu chuyên sau khi hoàn chỉnh BT ) Hoặc BT

CT phương ngữ 2)a/b

II các HOạT ĐộNG DạY HọC :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Bài mới:

Giới thiệu bài: Bài CT giải thích các

chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do người

A – Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn

người An Độ khi sang Bát – đa đã

ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên

văn có các chữ số ấn Độ 1, 2, 3, 4 …

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả một lượt

- Cho HS đọc thầm lại bài CT

- Cho HS luyện các từ ngữ sau:

A - Rập, Bát – đa, ấn Độ, quốc

vương, truyền bá

- GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết

- GV đọc lại một lần cho HS soát bài

-HS theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm

-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con

-HS gấp SGK

-HS viết chính tả

-HS soát bài

Trang 3

Chấm, chữa bài:

- Chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 2:

-Bài tập tự lựa chọn: GV chọn câu a

hoặc câu b

a) Ghép các âm tr/ch với vần …

-Tổ chức cho HS làm bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

+Âm tr có ghép được với tất cả các

vần đã cho

+Âm ch cũng ghép được với tất cả

các vần đã cho

- GV nhận xét + Khẳng định các câu

HS đặt đúng

Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

Những tiếng thích hợp cần điền vào ô

trống là: nghếch- châu - kết - nghệt –

trầm – trí

2 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa

được ôn

-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí

nhớ tốt cho người thân nghe

-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi, ghi lỗi ra bên lề

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lại làm vào vở

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Toán LUYệN TậP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- bài 1(a,b), 3, 4

II.các HOạT ĐộNG DạY HọC :

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT 3 tiết trước

-2 HS lên bảng làm bài

Trang 4

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài luyện tập :

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- G V chữa bài của HS trên bảng lớp

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Giúp HS xác định dạng toán

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Tổng của hai số là bao nhiêu ?

+Hãy tìm tỉ số của hai số

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

Bài 4 :

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

3.Củng cố-dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a) a = 3, b = 4 Tỉ số

b

a = 4

3 b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số

b

a =

m

m

7 5 c) a = 12kg ; b = 3kg

Tỉ số

b

a = = 4kg

kg

kg

3 12

d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số

b

a = 8

6 = 4

3 -Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

…Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó

…Tổng của hai số là 1080

…Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1 số thứ hai

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013

Luyện từ và câu

Mở RộNG VốN Từ :DU LịCH – THáM HIểM

I MụC tiêu :

- Hiểu được các từ du lịch, thám hiểm ( BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục

ngữ BT3

- Biết chọn tên sông cho trước đúng với ,lời giải câu đố trong BT4

Trang 5

II đồ dùng dạy học :

-Giấy khổ to để HS các nhómlàm BT4

-Phiếu học tập

III.các HOạT ĐộNG DạY HọC :

1 ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn Hs làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc thầm và nội dung suy nghĩ

làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung

- GV Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài HS nối

tiếp nhau đọc kết quả

- GV + HS cả lớp nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung suy

nghĩ , trả lời câu hỏi

HS làm bài

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 : GV nêu yêu cầu gợi ý hs làm bài

GV chia lớp thành các nhóm , phát giấy

ghi nội dung Bt lên bảng gọi hs làm bài

nhóm 1 đọc câu hỏi , nhóm 2 trả lời và

ngược lại - lớp nhận xét chốt lại lời giải

Hỏi

a/ Sông gì đỏ nặng phù sa ?

b/ Sông gì lại hóa được ra chín rồng ?

c/ Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy có tên sông gì ?

d/ Sông tên xanh biếc sông gì ?

tương tự đọc câu hỏi đ, e , g , h

3 Củng cố – dặn dò:

-HS đọc thầm và tự làm bài

-1 HS nêu ý kiến

ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh

Nhận xét bổ sung

+1 HS đọc yêu cầu

hoạt động cá nhân +HS viết bài làm của mình

+ HS đọc kết quả - nhận xét

Y c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn , có thể nguy hiểm

-1 HS đọc yêu cầu

Lớp thảo luận - phát biểu ý kiến – nhận xét chốt ý đúng :

Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa

là : Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan , ttưởng thành hơn / Chịu khó đi đây đó để học hỏi con người mới khôn ngoan hiểu biết

- HS nêu kết quả bài làm HS khác nhận xét,

bổ sung

HS lắng nghe

Lớp thảo luận – phát biểu ý kiến nhận xét chốt ý đúng

Hs nêu kết quả bài làm - hs khác nhận xét a/ sông Hồng

b/ sông Cửu Long c/ sông Cầu

d/ sông Lam

đ/ sông Mã

e/ sông Đáy g/ sông Tiền sông Hậu h/ sông Bạch Đằng

Trang 6

- Bài học giúp em biết thêm điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa

được học và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

ĐÔI CáNH CủA NGựA TRắNG

I MụC tiêu :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT2)

II đồ dùng dạy học :

-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-Tranh minh họa phóng to

III các HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU :

1 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe kể

- GV kể lần 1: không chỉ tranh

Chú ý:

- Đoạn 1+2: kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn nà,

bồng bềnh, yên chú to nhất, cạnh mẹ, suốt

ngày …

-Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng

thẳng Nhấn giọng: sói xám, sừng sững,

mếu máo, …

- Đoạn 5: kể với giọng hào hứng

- GV kể lần 2: kết hợp với chỉ tranh

Hoạt động 2:Tổ chức kể, nêu ý nghĩa truyện

Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-HS kể chuyện theo nhóm

- HS thi kể

- GV nhận xét chung

- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện: Câu

chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi

đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới

-HS lắng nghe GV kể

-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV

kể chuyện

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Mỗi nhóm 3 hS, mỗi HS kể theo 2 tranh Sau đó mỗi em kể cả chuyện trong nhóm -5 HS lên thi kể từng đoạn

-2 HS lên thi kể cả câu chuyện

-Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

-Lớp nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

Trang 7

mau khôn lớn, vững vàng …

2 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện có gì thú vị ? Em thích nhất

đoạn nào ? vì sao ?

- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của ngựa trắng ?

- GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

- 1 số HS nêu

Toán

TìM HAI Số KHI BIếT HIệU Và Tỉ Số CủA HAI Số Đó

I.MụC tiêu:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- bài 1

II đồ dùng dạy học :

Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK

I các HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU :

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT 2 tiết trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24 Tỉ số

của hai số đó là

5

3 Tìm hai số đó

+Bài toán cho ta biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

GV nêu : Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của

hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa

vào đặc điểm này chúng ta gọi đây là bài

toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó

- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của

hai số để biểu diễn bài toán bằng sơ đồ

đoạn thẳng

-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên

- 1 HS lên bảng làm

-HS nghe và nêu lại bài toán

- Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ

số của hai số là

5

3 -Yêu cầu tìm hai số

-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị

số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế

-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

Trang 8

sơ đồ.

- GV kết luận về sơ đồ đúng:

-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy

phần bằng nhau ?

+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?

+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?

+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,

theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị,

vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau?

-Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu

số phần bằng nhau

+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau,

hãy tìm giá trị của 1 phần

+Vậy số bé là bao nhiêu ?

+Số lớn là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,

nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm

giá trị của một phần và bước tìm số bé với

nhau

Bài toán 2 : GV nêu đề toán

-Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên

-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên

bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và

GV hỏi:

-Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7

phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng

với 4 phần bằng nhau ?

-Hiệu số số phần bằng nhau là mấy ?

-Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao

nhiêu mét ?Vì sao ?

+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

+Em đếm, thực hiện phép trừ:

5 – 3 = 2 (phần)

+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần) +24 đơn vị

+24 tương ứng với hai phần bằng nhau

+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12

+Số bé là: 12  3 = 36

+Số lớn là: 36 + 24 = 60

-HS làm bài vào vở

Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần)

Số bé là:

24 : 2  3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60

Đáp số: Số bé: 36 ; Số lớn : 60 -2 HS đọc trước lớp

-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó

-Là 12m

-Là 4

7 -1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp

-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV

-Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là

4

7 nên nếu biểu thị chiều dài là

7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế

- Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 -Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét

Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12

Trang 9

-Hãy tính giá trị của một phần.

- Hãy tìm chiều dài

- Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

-Yêu cầu HS trình bày bài toán

-Nhận xét cách trình bày của HS

Kết luận:

- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu

các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó ?

- GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu:

Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể gộp

bước tìm giá trị của một phần với bước tìm

các số

Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài

Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em

biết ?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó hỏi:

+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần

bằng nhau và số thứ hai là 5 phần bằng

nhau ?

3.Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài

toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau

Giá trị của một phần là:

12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

4  7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m) -HS trình bày bài vào vở

-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:

Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Bước 4: Tìm các số

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK

-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Theo dõi bài chữa của GV

+ Vì tỉ số của hai số là

5

2 nên nếu biểu thị

số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai sẽ là 5 phần như thế

Thể dục

GV bộ môn dạy

Trang 10

thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Tập đọc TRĂNG ƠI … Từ ĐÂU ĐếN ?

I MụC tiêu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

- Hiểu ND : Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước ( trả lời được các CH trong SGK ; thụôc 3, 4 khổ thơ trong bài )

II.đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài thơ

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III.các HOạT ĐộNG DạY HọC :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS đọc và trả lời bài

đường đi Sa Pa

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

-Tác giả có tình cảm thế nào đối với

cảnh đẹp Sa Pa ?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Luyện đọc.

- GV có thể cho HS đọc cả bài trước +

cho HS đọc từ ngữ khó

- GV kết hợp cho HS quan sát tranh

- GV đọc diễn cảm cả bài một lần: Cần

đọc cả bài với giọng thiết tha.Đọc câu

Trăng ơi … từ đâu đến ? chậm rãi, tha

thiết, trải dài Cần nhấn giọng ở các từ

ngữ: từ đâu đến?, hồng như, tròn như,

hay, soi, soi vàng, sáng hơn

Tìm hiểu bài

Hai khổ thơ đầu:

- Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so

sánh với những gì ?

-Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh ?

Bốn khổ tiếp theo:

-Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn

với một đối tượng cụ thể Đó là những

gì ? Những ai ?

- 2 HS đọc và trả lời bài đường đi Sa Pa

- Nhận xét bài đọc và câu trả lời

1 HS đọc cả bài

-HS đọc nối tiếp từng khổ

-HS quan sát tranh

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm và trả lời

- Trăng được so sánh với quả chín:

Trăng hồng như quả chín Trăng được so sánh như mắt cá:

Trăng tròn như mắt cá

-Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà.Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

-HS đọc thầm 4 khổ thơ, trao đổi nhóm đôi:

- Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sự vật gần gũi với các em: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w