Theo đà tích luỹ các điện tích âm của đám mây, cường độ điện trường của tụ mây-đất sẽ tăng dần lên và nếu tại chỗ nào đó cường độ điện trường đạt tới trị số tới hạn 25 30 KV/[r]
Trang 1Chương 9 BV QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN
9.1 SÉT VÀ QUÁ TRÌNH PHÓNG ĐIỆN SÉT
1 Sét:
Là sự phóng điện tia lửa trong khí quyển giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa các đám mây với đất
Khi bảo vệ chống sét cho người, các công trình và thiết bị trên mặt đất chúng ta cần quan tâm đến sự phóng điện giữa các đám mây và đất
2 Sự hình thành sét: Sự hình thành sét gắn liền với sự hình thành các
đám mây giông Các đám mây giông tạo thành do các luồng khôngkhis nóng ẩm từ mặt đất bốc lên đi vào vùng nhiệt độ âm, hơi nước ngưng tụ thành các tinh thể băng Các đám mây mang điện là
do kết quả của các luồng không khí mãnh liệt tách rời nhau tạo ra các điện tích trái dấu và tập trung chúng trong các phần khác nhau của đám mây
Các kết quả quan trắc cho thấy, 80% phần dưới của mây có cực tính
Trang 29.1 SÉT VÀ QUÁ TRÌNH PHÓNG ĐIỆN SÉT
3 Quá trình phóng điện của sét
Phần dưới các đám mây giông được tích điện âm, do đó cảm ứng trên mặt đất những điện tích dương tương ứng và tạo nên một tụ điện không khí khổng lồ Theo đà tích luỹ các điện tích âm của đám mây, cường độ điện trường của tụ mây-đất sẽ tăng dần lên và nếu tại chỗ nào đó cường độ điện trường đạt tới trị số tới hạn 25 30 KV/cm thì không khí sẽ bị ion hoá tạo thành dòng plasma và bắt đầu trở nên dẫn điện, mở đầu cho quá trình phóng điện của sét
Phóng điện sét có thể chia làm 3 giai đoạn chính:
Phóng điện tiên đạo
Phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu)
Kết thúc quá trình phóng điện
Các giai đoạn phóng điện có thể hình dung qua dòng điện sét biến thiên theo thời gian như hình vẽ (trang bên)
Trang 33 Quá trình phóng điện của sét
is
t
GĐ phóng điện
tiên đạo 100
1000 km/s
is
t
is
t
GĐ phóng điện ngược
v = 6.10 4 10 5 km/s
is
t Hình thành KV ion hoá mãnh liệt gần mặt đất Kết thúc PĐ
Trang 49.2 THAM S Ố CỦA PHÓNG ĐIỆN SÉT
iS, KA
t, s
đs
s
IS
Dßng ®iÖn sÐt theo thời gian
IS/2
Dòng điện sét được ghi lại bởi các
máy hiện sóng cực nhanh có dạng
đường hình vẽ.
Hai tham số quan trọng nhất của
phóng điện sét là biên độ dòng điện
sét IS và độ dốc đầu sóng a
1 Biên độ dòng điện sét
Kết quả đo lường cho thấy biên độ
sét IS biến thiên trong phạm vi
rộng từ vài kA đến hàng trăm kA
và được phân bố theo quy luật
thực nghiệm:
30
10
S
I I
30
lg S I
I
Hay:
I : Biên độ dòng điện sét, kA
Vùng đồng bằng:
Vùng trung du và miền núi:
1 , 26 60
10
S
I
v
60
lgv I I S
Hay:
Trang 59.2 THAM S Ố CỦA PHÓNG ĐIỆN SÉT
2 Độ dốc đầu sóng
Trong trường hợp tổng quát, độ dốc đầu sóng a được định nghĩa là đạo hàm của dòng điện sét theo thời gian:
) /
( kA s dt
di
7 , 15 36
10
a a
v
36
lg va a
Hay:
Khi tính toán, đầu sóng dòng điện sét thường được thay bằng đường thẳng xiên góc có độ dốc trung bình:
s kA
I a
ds
s
50 /
Xác suất xuất hiện dốc đầu sóng (xác định theo thực nghiệm):
Cho vùng đồng bằng:
Cho miền núi: 18 7,82
10
a a
e v