chuyện - GV nhận xét & chấm điểm - HS nhận xét Bài mới: Hoạt động1 :Giới thiệu bài - HS đọc đề bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện - HS cùng GV phân tích đề bài để xác định đúng yê[r]
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày 8 thỏng 4 năm 2013
Tập đọc:
Ăng- co Vát
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài và các chữ số La Mã Biết đọc
diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi,biểu lộ tình cảm kính phục, ngưỡng mộ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia
- HS thích khám phá các công trình kiến trúc cổ
* THGDBVMT: HS thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
lúc hoàng hôn
II Đồ dùng :
- ảnh khu đền Ăng- co Vát trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra : - Đọc thuộc lòng bài thơ: Dòng sông
mặc áo, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS đọc tên riêng nước ngoài
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới
- HD học sinh đọc câu dài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
- Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào?
- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
* THGDBVMT: HS thấy được vẻ đẹp của khu đền
hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc
hoàng hôn
- Qua bài cho em biết điều gì ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV tìm đoạn văn hay, giọng đọc phù hợp
- GV hướng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn văn:
Lúc hoàng hôn…toả ra từ các ngách
GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Nội dung chính của bài?
- Dặn học sinh đọc kĩ bài
- Hát
- 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ: Dòng sông mặc áo, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nghe, mở sách
- Học sinh nối tiếp đọc 3 đoạn của bài,
đọc 3 lượt
- Luyện đọc tên riêng
- 1 em đọc chú giải
- Luyện ngắt câu : “Những ngọn tháp…cổ kính” Luyện đọc theo cặp 1em đọc cả
bài
- Nghe
- Cam- pu- chia từ đầu thế kỉ thứ 12
- Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, dài 1500 mét, 398 gian phòng
- Cây tháp lớn bằng đá ong, ngoài phủ đá
nhẵn, bức tường ghép bằng tảng đá lớn
- Vẻ đẹp thật huy hoàng những ngọn tháp lấp loáng…ngôi đền uy nghi, thâm
nghiêm
* Ca ngợi Ăng- co Vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- HS chọn đoạn văn đọc diễn cảm
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- 3 em thi đọc diễn cảm
HS nhắc lại nội dung bài
Trang 2Thực hành (tiếp theo )
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách đo độ dài một đoạn thẳng ( khoảng cách giữa 2 điểm ) trong thực tế bằng thước dây, chẳng hạn như đo chiều dài, chiều rộng phòng học, khoảng cách giữa hai cây, hai cột ở sân trường,
- Biết xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất ( bằng cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu ) Biết
được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- Phát triển tư duy cho HS
II Đồ dùng :
- Thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, 1 số cọc mốc, cọc tiêu
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra : vài em nêu miệng các bài tập của tiết trước
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của giờ học.
b Hướng dẫn thực hành tại lớp
- Hướng dẫn học sinh cách đo độ dài đoạn thẳng ( tương tự
sách giáo khoa )
- Hướng dẫn cách xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất
( tương tự sách giáo khoa )
c Thực hành ngoài lớp
- Giáo viên chia nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Bài 1 : Thực hành đo độ dài
- Hướng dẫn học sinh dựa vào cách đo như hình vẽ trong
sách giáo khoa để đo độ dài giữa hai điểm cho trước
- Giao việc cho nhóm đo chiều dài lớp học
- Nhóm đo chiều rộng lớp học
- Nhóm đo khoảng cách hai cây ở sân trường
- Yêu cầu đo và ghi kết quả theo nội dung sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét và kiểm tra kết quả thực hành của
mỗi nhóm
Bài 2 : Tập ước lượng độ dài
- Hướng dẫn học sinh mỗi em ước lượng 10 bước đi xem
được khoảng cách mấy mét rồi dùng thước kiểm tra lại (
tương tự bài tập 2 )
- Hát, báo cáo sĩ số:
- Vài em nêu miệng lời giải
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh lấy thước và thực hành đo các đoạn thẳng ngay trong phòng học
- Học sinh thực hành gióng thẳng hàng các cọc tiêu để xác định 3
điểm thẳng hàng trên mặt đất
- Thực hành chia nhóm và nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thực hành đo
- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả
đo được
- Học sinh thực hiện bước và ước lượng
báo cáo kết quả
4 Hoạt động nối tiếp:
- Một em lên thực hành đo chiều rộng, chiều dài bàn cô giáo
- Nhận xét và đánh giá giờ học
======================================
Bài 61: ĐÁ CẦU - NHẢY DÂY
TC: “KIỆU NGƯỜI"
I MỤC ĐÍCH - YấU CẦU
- Đỏ cầu theo nhúm 2 người Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng động tỏc
- Nhảy dõy tập thể, nhảy đỳng và đẹp
- Trũ chơi: “Kiệu người”
1.Đội hỡnh khởi động:
Khởi động CM: Chạy nhẹ trờn sõn
Bài cũ: Kiểm tra bài thể dục phỏt triển chung T4, 3.
4 hàng dọc
Trang 3- ễn chuyền cầu theo nhúm 2 người, tập theo từng tổ.
- ễn tăng cầu bằng đựi, cho cỏc em tập cỏc nhõn GV theo dừi, sửa sai
- Nhảy dõy: cho 1 tổ làm mẫu, nhảy nhúm 4 bạn Sau đú chia từng tổ
tập luyện
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
- Trũ chơi: “Kiệu người”
Cỏc em tham gia tớch cực, linh hoạt
3.Phần kết thỳc:
a Hồi tĩnh: Đứng vỗ tay hỏt
b Dặn dũ: GV+HS hệ thống bài Nhận xột tiết học
4 hàng dọc
KỸ THUẬT
Lắp ô tô tải( T1)
I Mục tiêu :
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tảI đúng kỹ thuật, đúng quy trình; HS khéo tay lắp được ô tô
đúng mẫu xe lắp tương đối chắc chắn chuyển động được
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện các thao tác lắp, tháo các chi tiết ô tô tải
GDTKNL :- Lắp thờm thiết bị thu năng ượng mặt trời để chạy xe ụ tụ tiết kiệm xăng, dầu
- Tiết kiệm xăng, dầu khi sử dụng xe
II Đồ dùng :
- Mẫu ô tô tảI đã lắp ráp
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra : - KT đồ dùng của HS
3 Dạy bài mới:
+ HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu ô tô đã lắp sẵn
- Lắp ô tô tảI cần có bao nhiêu bộ phận ?
- Nêu tác dụng của ô tô trong thực tế
+ HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật
a Hướng dẫn học sinh chọn các chi tiết theo sách giáo
khoa
- Cho học sinh chọn và gọi tên, số lợng từng loại xếp vào
nắp hộp
b Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ, trục bánh xe và sàn ca bin
( hình 2 sách giáo khoa )
- Bộ phận này ta cần phảI lắp mấy phần
- Gọi một số học sinh lên lắp
* Lắp ca bin ( hình 3 sách giáo khoa )
- Hát
- HS để ĐD lên mặt bàn
- Học sinh quan sát mẫu và trả lời
- Cần 3 bộ phận : giá đỡ bánh xe và sàn ca bin, ca bin, thành sau của thùng xe và trục bánh xe
- Xe chở được nhiều hàng hoá
- Học sinh chọn đủ số lượng chi tiết
để vào nắp hộp
- Học sinh quan sát hình 2 và theo dõi mẫu
- Cần lắp 2 phần : giá đỡ trục bánh
xe, sàn ca bin
- Một số học sinh lên làm mẫu
- Học sinh quan sát hình 3 và trả lời
Trang 4- Em nêu các bước lắp ca bin
- Giáo viên tiến hành lắp mẫu
- Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe ( hình 4,
5 sách giáo khoa )
c Lắp ráp xe ô tô tải
- Giáo viên lắp ráp xe theo các bước trong sách giáo khoa
- Kiểm tra sự chuyển động của xe
- Hướng dẫn tháo dời các chi tiết và xếp vào hộp
- Có 4 bước :
- Học sinh quan sát mẫu
- Học sinh quan sát mẫu và tập lắp ráp
- Học sinh theo dõi
- Theo dõi và thực hành
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của các nhóm
- Lần sau thực hành tiếp
===========================================
Thứ ba ngày 9 thỏng 4 năm 2013
Lịch sử:
Nhà Nguyễn thành lập.
I Mục tiêu:
- HS nắm được đôi nét về sự thành lập của nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng tình hình đó Nguyễn ánh
đã huy dộng lực lượng tấn công nhà Tây Sơn.Năm 1802, Triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn ánh lên ngôi Hoàng đế,lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân(Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua Nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua Nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội
+ Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua
- Rèn kĩ năng trao đổi, nhận xét về sự kiện và nhân vật lịch sử
- Có thêm vốn kiến thức cơ bản về lịch sử của dân tộc
*Điều chỉnh :Khụng yờu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do Nhà Nguyễn ban hành
II Đồ dùng:
- Tranh ảnh SGK
II Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra : - Hãy kể lại chính sách về giáo
dục của vua Quang Trung?
3 Bài mới: Giới thiệu bài + Ghi tên bài.
a Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn.
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Nguyễn ánh đã
làm gì?
* Kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã thực
hiện nhiều chính sách để tập chung quyền
hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của
mình
b Sự thống trị của nhà Nguyễn
- Nêu những việc chứng tỏ Vua không
muốn chia sẻ quyền hành cho ai?
- Quân đội của nhà Nguyễn tổ chức ntn?
- * Kết luận:
GV chốt ý trên
c Đời sống nhân dân dưới thời Nguyễn
- Cuộc sống nhân dân ta như thế nào
- Em có nhận xét gì về triều Nguyễn?
* Triều Nguyễn là triều đại phong kiến cuối
- Hát
- HS trả lời
- HS đọc thầm SGK, trả lời câu hỏi
- Sau khi vua Quang Trung mất triều đại Tây Sơn suy yếu lợi dụng hoàn cảnh đó, Nguyễn ánh đã
đem quân tấn công lật đổ nhà Tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn
- Năm 1802, Nguyễn ánh lên ngôi vua chọn Phú Xuân làm nơi đóng đô và đặt niên hiệu là Gia Long Từ năm 1802 – 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự
Đức
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu; Bỏ chức tể tướng;Tự mình trực tiếp điều hành mọi việc quan trọng từ Trung Ương đến địa phương
- Gồm nhiều thứ quân: bộ binh, thủy binh, tượng binh, Có các trạm ngựa nối liền từ cực Bắc vào cực Nam
- Hoạt động cả lớp
- Cuộc sống cuả nhân dân vô cùng cực khổ
- Dưới triều Nguyễn, vua quan bóc lột nhân dân
Trang 5cùng trong lịch sử VN
* Kết luận: Gọi HS đọc ghi nhớ thậm tệ, người giàu công khai giết hại người nghèo, pháp luật dung túng cho người giàu
- 2 HS đọc
4 Hoạt động nối tiếp:
- Nêu những hiểu biết của em về triều Nguyễn trong lịch sử của dân tộc
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 32
====================================
Toán:
Ôn tập về số tự nhiên
I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:
- Đọc , viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Bảng phụ ( Kẻ như bài 1 SGK)
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Không
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của
giờ học
b Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1:- Viết lên bảng lớp bài 1
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Nêu cách đọc ,viết số ?
- GV nhận xét
Bài 2:- Nêu yêu cầu của đề bài?
- Yêu cầu học sinh đọc mẫu
- GV nhận xét
Bài 3a : (HS khá giỏi làm cả bài )
- Giáo viên viết số lên bảng
Bài 4:- HS đọc YC bài
- Trong dãy số tự nhiên số tự nhiên
bé nhất là số?
- Có số tự nhiên lớn nhất không?
Bài 5: (HS khá giỏi làm)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- YC HS làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài ,nhận xét
- Hát, báo cáo sĩ số:
- Đọc yêu cầu
- Viết , điền vào ô trống( 1HS lên bảng , lớp làm bài tập) Một số học sinh trình bày
- Viết mỗi số thành tổng
Viết ra vở nháp, 1 HS lên bảng
5793 = 5000 +700 +90 +3
20 292=20000 +200 +90 +2
190 909 =100 000 + 90 000 + 900 +9
- Học sinh đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Trong dãy số tự nhiên số tự nhiên bé nhất là số là : 0
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- HS nêu yêu cầu và làm vào vở1 HS lên bảng
a 67, 68, 69 798,799,800 999,1000,1001
b 8,10,12 98,100,102 998,1000,1002
c 51,53,55 199,201,203 997,999,1001
4 Hoạt động nối tiếp :
- Nêu cách đọc , viết số trong hệ thập phân?
- Nhận xét giờ
- HDVN: Học bài làm BTVBT, CB bài sau
Trang 6Chính tả( nghe- viết):
Nghe lời chim nói
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói
- Tiếp tục luyện tập phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n hoặc có thanh hỏi/ ngã
- Giáo dục cho HS tích cực rèn chữ giữ vở
* THBVMT: GD cho HS yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người
II Đồ dùng :
- Bảng phụ chép nội dung bài 2a,3a
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra : - Đọc lại thông tin trong bài 3a 1 em
viết lại đúng chính tả trên bảng lớp
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC tiết học
b Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc mẫu bài: Nghe lời chim nói
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Bài thơ được trình bày như thế nào?
- Hướng dẫn viết chữ khó
- GV đọc từng dòng thơ
- GV đọc soát lỗi
- Chấm 10 bài, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2:( lựa chọn)
- GV chọn cho học sinh làm phần a
- Nhận xét, chốt ý đúng
+ Trường hợp chỉ viết l không viết n
là, lắt, leng, liễn, lột, loạng, loẹt,lúa, luỵ, lựu, lượm
+ Trường hợp chỉ viết n không viết l
này, nằm, nến, nín, nắn, nêm, nếm, nước…
Bài tập 3: ( lựa chọn)
- GV đọc yêu cầu
- Chọn cho học sinh làm phần a
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Núi băng trôi- lớn nhất- Nam Cực-năm 1956- núi
băng này
4 Củng cố, dặn dò:
- 1 em đọc bài: Băng trôi đã điền đủ nội dung
* THBVMT: GD cho HS yêu quý, bảo vệ môi trường
thiên nhiên và cuộc sống con người
- Nhận xét giờ
- HDVN: ôn bài CB bài sau
- Hát
- 2 em đọc lại thông tin trong bài 3a 1
em viết lại đúng chính tả trên bảng lớp
- Nghe, mở sách
- HS theo dõi sách
- 1 em đọc lại, lớp đọc thầm
- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những
đổi thay của đất nước
- Thể loại thơ 5 chữ, 4 khổ thơ, khi viết chính tả lùi vào 2 ô
- Luyện viết: lắng nghe,nối mùa,ngỡ ngàng
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe, chữa lỗi
HS đọc yêu cầu bài 2a, chia nhóm làm bài vào nháp,lần lượt đọc bài làm
- 1-2 em đọc, cho ví dụ ( là lượt, lắt léo…)
- 1-2 em đọc, cho ví dụ(hạt nêm, nước uống)
- Lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân vào nháp
- 1 em chữa bài
- Đọc bài làm
- 1 em đọc
- HS tự liên hệ
Trang 7Thứ tư, ngày 10 thỏng 4 năm 2013
Tập đọc:
Con chuồn chuồn nước.
I Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc đúng: lấp lánh; chuồn chuồn; lộc vừng; luỹ tre; rì rào Đọc rành mạch toàn bài,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của đất nước
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, êm ả, đổi giọng linh hoạt với nội dung bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương
đất nước
- GDHS lòng yêu cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước
II Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đoạn 1 uyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra :- Đọc bài Ăng- co Vát, nêu nội dung chính của bài?
- NX, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài + Ghi tên bài
b Dạy bài mới
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc
- Bài chia làm mấy đoạn, nêu rỗ
các đoạn - 2 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp : 2lần - 2 HS đọc/ 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Lộc vừng - 2 HS khác đọc.- 1 loại cây cảnh, hoa hồng nhạt, cánh là những tua mềm
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp - Từng cặp đọc bài
- GV nhận xét và đọc mẫu - HS nghe
c Tìm hiểu bài
ý 1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu
sắc của chú chuồn chuồn nước
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Chú chuồn chuồn nước được
miêu tả bằng những hình ảnh so
sánh nào?
- Bốn cái cánh mỏng như cái giấy bóng Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
- Em thích hình ảnh so sánh nào
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
ý 2: Tình yêu quê hương đất
n-ước của tác giả
- Cách miêu tả của chú chuồn
n-ước có gì hay?
- Tác giả tả đúng cách bay vọt lên bất ngờ của chú và theo cánh bay của chú, cảnh đẹp của đất nước lần lượt hiện ra
- Tình yêu quê hương đất nước
của tác giả thể hiện qua những
câu văn nào?
- Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng; luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh; rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những
đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút
Trang 8- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Bài văn nói lên điều gì? - ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn
n-ước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả đối với đất nước, quê hương
d Đọc diễn cảm Gọi đọc nối
tiếp bài, nêu giọng đọc - 2 HS đọc, lớp nghe nhận xét
- Giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc nhiên, nhấn giọng: đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông, lặng sóng, đọc đúng những câu cảm ( Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao.)
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn
HS đọc diễn cảm đoạn 1 - HS nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho thi đọc - 3 đến 5 HS thi đọc
- GV cùng HS nhận xét , ghi
điểm HS đọc tốt
4 Củng cố- Dặn dò:
- Khi miêu tả con chuồn nước tác giả dùng những giác quan nào để quan sát? Em học tập được gì ở các miêu tả của tác giả?
- GV nhận xét giờ.Dặn HS đọc bài, chuẩn bị bài Vương quốc vắng nụ cười
Tập làm văn:
Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn ,quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đàu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp
- HS hứng thú miêu tả con vật
II Đồ dùng :
- Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa
- Tranh ảnh một số con vật ( để làm bài tập 3)
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra : - Nêu ghi nhớ: Cấu tạo bài
văn miêu tả con vật
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
b Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết
miêu tả
Bài tập 1-2
- GV treo bảng phụ
- Gạch dưới các từ chỉ tên bộ phận, từ miêu
tả các bộ phận đó
* Các bộ phận
- Hai tai
- Hai lỗ mũi
- Hai hàm răng
- Bờm
- Ngực
- Bốn chân
- Cái đuôi
- Gọi học sinh đọc bài làm
- GV chốt ý đúng
- Hát
- 1 em nêu ghi nhớ: Cấu tạo bài văn miêu tả con vật
- Nghe, mở sách
- 2 em lần lượt đọc yêu cầu bài 1,2
- 2 em đọc đoạn văn Con ngựa
- Đọc các từ chỉ tên bộ phận, các từ miêu tả các bộ phận của con ngựa
*Từ ngữ miêu tả
- to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp
- ươn ướt, động đậy hoài
- trắng muốt
- được cắt rất phẳng
- nở
- khi đứng vẫn cứ dậm lộp cộp trên đất
- dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
- 2-3 em đọc
- Nghe, sửa bài cho đúng
- 1 em đọc nội dung bài 3
- Quan sát tranh
Trang 9Bài tập 3:
- GV treo tranh, ảnh minh hoạ đã chuẩn bị
- Gọi học sinh đọc 2 ví dụ trong sách
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi học sinh đọc bài viết
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Cần chú ý điều gì khi quan sát con vật?
- Nx giờ học
- Dặn học sinh quan sát con gà trống chuẩn
bị cho tiết sau
- 2 em đọc
- Viết lại các từ ngữ miêu tả theo 2 cột như bài tập 2: cột 1 ghi tên các bộ phận, cột 2 ghi từ ngữ miêu tả
- 3,4 em đọc bài
- Nghe nhận xét
- Tìm nét đặc sắc của con vật đó
Toán:
Ôn tập về số tự nhiên (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- HS so sánh được các số có đến 6 chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
- Vận dụng làm tốt các BT 1(dòng 1,2) bài 2,3; HSKG làm thêm bài 4,5
- GD cho HS ý thức học tập tốt
II Đồ dùng :
- Phiếu học tập( nội dung bài 1)
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Sĩ số
2 Kiểm tra: VBTT
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:( HS khá, giỏi làm cả dòng 3)
- Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của đề bài?
- Để viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn trước
tiên ta phải làm gì?
- Nhận xét, củng cố bài
Bài 3:
- Để viết được các số theo thứ tự từ lớn đến bé trước
tiên ta phải làm gì?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 4:(HS khá, giỏi làm nháp và bảng lớp)
- Đánh giá chung
Bài 5:( HS khá, giỏi làm nháp và bảng lớp)
- Nhận xét, chốt nội dung bài
- Hát
- Đọc đề bài và tự làm bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Đối chiếu, nhận xét
- So sánh các số
- Làm ra vở nháp, 1 HS lên bảng
a 999 ; 7426 ;7624; 7642
b 1853; 3158; 3190; 3518
- Đọc đề
- HS trả lời Làm ra vở, 1 HS lên bảng
a 10 261; 1590; 1567; 897
b 4270; 2518; 2490; 2476
- Viết số, nhận xét
- HS nêu yêu cầu và làm vào vở1 HS lên
a x là số; 58,60
b x là số 59, 61
c x là số 60
4 Hoạt động nối tiếp :
- Nêu cách so sánh số tự nhiên?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS : Về làm bài tập 4; 5 vào vở
==============================
Trang 10Điạ lí
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I.MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải Miền Trung
+ Đà Nẵng là û thành phố cảng lớn ,đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp , địa điểm du lịch
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ )
- Giải thích được vì sao ển & Hội An lại hấp dẫn khách du lịch
* HS K-G:Biết các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác.
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ của hình 1 bài 20
- Một số ảnh cảnh thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Thành phố Huế.
- Tìm vị trí thành phố Huế trên lược đồ các tỉnh miền Trung?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK, nêu được:
+ Tên, vị trí của tỉnh địa phương em trên bản đồ?
+ Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng đi, tên địa phương đến Đà
Nẵng theo bản đồ hành chính Việt Nam
+ Đà Nẵng có những cảng gì?
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?
- GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì sao Đà Nẵng lại là thành
phố cảng biển?
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS tìm Hội An trên bản đồ hành chính Việt Nam
- Mô tả phố cổ Hội An từ hình 3?
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc tiếp đoạn văn trong SGK
- Yêu cầu HS tìm vị trí của khu di tích Mĩ Sơn trên bản đồ Việt
Nam hoặc từ lược đồ 1 của bài 20?
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 & nhận xét về quang cảnh xung
quanh (cây cối) các tháp (lành, đổ vỡ)?
- GV bổ sung:
- Củng cố
- GV yêu cầu vài HS kể về lí do Đà Nẵng trở thành cảng biển?
- GV yêu cầu HS tìm vị trí Hội An, Mĩ Sơn trên bản đồ & lần lượt
mô tả về 2 địa điểm này
- Vì sao Đà Nẵng lại là nơi thu hút nhiều khách du lịch?
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Biển, đảo & quần đảo
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, trên cửa sông Hàn & bên vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà
- Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông Hàn gần nhau
- Cảng biển – tàu lớn chở nhiều hàng
- Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn; có cảng biển Tiên Sa với tàu cập bến rất lớn; hàng chuyển chở bằng tàu biển có nhiều loại
- HS tìm Hội An trên bản đồ
- HS mô tả
- HS đọc
HS tìm khu di tích Mĩ Sơn
HS quan sát hình 4 & nhận xét
- HS trả lời
- HS trả lời