Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài tập -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS 2 tiết 147 GV có thể đ[r]
Trang 1TuÇn 30
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Tập đọc:
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hµo, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,4 trong sgk)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc,
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ:
- HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Trăng ơi .từ
đâu đến!" và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình Dương
+ Đoạn 3 : Tiếp theo tinh thần
+ Đoạn 4 : Tiếp theo mình làm
+ Đoạn 5 : Tiếp theo Tây Ban Nha
+ Đoạn 6 : phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3 lÇn)
- Luyện phát âm, kết hợp nêu chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục
đích gì ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?
- Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5, 6
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã đạt được
kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 4,5, 6 cho biết điều gì ?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà
thám hiểm ?
Nêu nội dung của bài ( ghi bảng)
*Đọc diễn cảm:
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS đọc
- HS đọc theo nhóm
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm
vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ
- Nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày,
- Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường
- Nh÷ng khã kh¨n cña ®oµn th¸m hiÓm.
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- KÕt qu¶ cña ®oµn th¸m hÓm.
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.
Trang 2- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
Vượt Đại Tây Dương , đồn thám hiểm ổn định
được tinh thần
- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm học sinh
*KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản nhân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
3 Củng cố – dặn dị:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau
:Dịng sơng mặc áo
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm- nx
- Đặt câu hỏi – thảo luận cặp đôi – chia sẻ – trình bày ý kiến cá nhân.
- HS Nêu
- Về thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 3TuÇn 30
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
To¸n Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đĩ
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, bảng phụ.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 145
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về các
phép tính của phân số, giải bài toán có liên quan đến
tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) vả tỉ số của hai số
đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi HS về:
+Cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia phân số
+Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có
phân số
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như thế
nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về cách tính giá
trị phân số của một số
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời câu hỏi:
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành là:
18 = 10 (cm) 9
5
Diện tích của hình bình hành là:
18 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
Trang 4+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội dung sau để
chuẩn bị kiểm tra:
+Khái niệm ban đầu về phân số, so sánh phân số,
các phép tính về phân số
+Quan hệ của một số đơn vị đo thời gian
+Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
số đó
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Bước 2: Tìm giá trị của một phần bằng nhau
Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
Trang 5TuÇn 30
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
To¸n Bài: Tỉ lệ bản đồ.
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Hỏi: Các em đã được học về bản đồ trong môn địa lí, em
hãy cho biết bản đồ là gì ?
-Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào tỉ lệ bản đo, vậy
tỉ lệ bản đồ là gì ? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài học hôm
nay sẽ cho các em biết điều đó
b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số
tỉnh, thành phố và yêu cầu HS tìm, đọc các 2 HS lên bảng
thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của
bạn bản đồ
-Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ; 1 : 500000 ; … ghi trên các
bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ 1:10000000 cho biết hình nước Việt Nam được
vẽ thu nhỏ mười triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết dưới dạng phân số
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn
10000000
1
vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho biết độ dài thật
tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,
10000000dm, 10000000m …)
c).Thực hành
Bài 1
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hỏi:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật
là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật
trên là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là
bao nhiêu ?
-GV hỏi thêm:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật
là bao nhiêu ?
-HS lắng nghe
-HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
-HS nghe giảng
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-HS phát biểu ý kiến:
+Là 1000 mm
+Là 1000 cm
+Là 1000 m
+Là 500 mm
Trang 6+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật
trên là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật
là bao nhiêu ?
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích cực trong giờ
học, nhắc nhở các HS còn chưa chú ý
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
+Là 5000 cm
+Là 10000 m
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV
Trang 7TuÇn 30
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Chính tả (Nhớ - viết) Đường đi Sa pa.
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ 2a,b hoặc 3a,b ; BT do GV soạn
II Chuẩn bị: (SGK).
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ :
HS lên bảng viết các tiếng có nghĩa bắt đầu bằng âm tr /
ch
trên, trong, trời, trước, chiều, chó, chưa
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết trong bài : "Đường
đi Sa Pa"
+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết vào nháp
- GV nhận xét
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết
vào vở đoạn văn trong bài "Đường đi Sa Pa
+ HS soát lỗi
- GV chấm bài – nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 : GV viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm được và chuẩn
bị bài sau: “Nghe lời chim hát”.
- HS lên bảng viết
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
+ Lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài, lớp đọc thầm
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần trong bài như: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- HS đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Nhận xét
- HS cả lớp cùng thực hiện
Trang 8TuÇn 30
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Du lịch – Thám hiểm
I Mục đích – yêu cầu:
- HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,BT2), bước đầu vận dụng
vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II Chuẩn bị: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở nháp
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở nháp
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ
qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được
để đặt câu viết thành đoạn văn
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-ThÕ nµo gäi lµ du lÞch, th¸m hiÓm?
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Câu cảm
- HS lên bảng làm - nx
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu, lều trại, giày thể thao dụng cụ thể thao thiết bị nghe nhạc, điện thoại
b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, xe máy, máy bay, tàu điện,
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch : khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ,
d) Địa điểm tham quan du lịch : phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, thác nước, đền chùa, di tích lịch sử
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp : a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :
- la bàn, thiết bị, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua
- bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió,
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Thảo luận trong bàn, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp :
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
Trang 9Tuần 30
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
ĐỊA LÍ BÀI: THÀNH PHỐ HUẾ.
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế :
+ Thành phố Huế từng là kinh đơ của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều cơng trình khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ)
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định lớp.
2.Bài cũ: Người dân ở duyên hải miền Trung.
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK (GV có thể
làm phiếu luyện tập để kiểm tra kiến thức) GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
-Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu & tên thành phố Huế
+Xác định xem thành phố của em đang sống?
+Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế?
+Tên con sông chảy qua thành phố Huế?
+Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển nào thông ra biển
Đông?
+Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức của mình, em hãy kể
tên các công trình kiến trúc lâu năm của Huế?
+Vì sao Huế được gọi là cố đô?
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
-GV chốt: chính các công trình kiến trúc & cảnh quan đẹp đã
thu hút khách đến tham quan & du lịch
-HS quan sát bản đồ & tìm -Vài em HS nhắc lại +Huế nằm ở bên bờ sông Hương +Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) & có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông
+Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…
+Huế là cố đô vì được các vua nhà Nguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây
300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây từ lâu)
-Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên các công trình kiến trúc lâu năm
-HS quan sát ảnh & bổ sung vào danh
Trang 10Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 2
-GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế:
Sông Hương chảy qua thành phố, các khu vườn xum xuê cây
cối che bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa,
miếu; thêm nét đặc sắc về văn hoá: ca múa cung đình (điệu
hò dân gian được cải biên phục vụ cho vua chúa trước đây-
còn gọi là nhã nhạc Huế đã được thế giới công nhận là di sản
văn hoá phi vật thể); làng nghề (nghề đúc đồng, nghề thêu,
nghề kim hoàn); văn hoá ẩm thực (bánh, thức ăn chay)
-Cho HS hát một đoạn dân ca Huế
4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố Huế trên bản đồ Việt
Nam & nhắc lại vị trí này
+Giải thích tại sao Huế trở thành thành phố du lịch?
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng.
sách nêu trên
-HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cần nêu được:
+ Tên các địa điểm du lịch dọc theo sông Hương: lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba…
+ Kết hợp ảnh nêu tên & kể cho nhau nghe về một vài địa điểm:Kinh thành Huế , một số toà nhà cổ kính
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp Mỗi nhóm chọn & kể về một địa điểm đến tham quan HS mô tả theo ảnh hoặc tranh
-HS thi đua hát dân ca Huế