YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con vật, biết sắp xếp các câu cho trước thành một đoạn văn ; bước đầu viết được một đoạn văn tả côn v[r]
Trang 1
SÁNG TUẦN 31
Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
ĂNG - CO VÁT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính
phục
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc
tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia (trả lời được các câu hỏi SGK)
*Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Xác định giá trị tôn trọng công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân
Cam-pu-chia
- Suy nghĩ sáng tạo.
-Lắng nghe tích cực
*Các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
- Thảo luận chia sẻ
- Trình bày 1 phút
- Trình bày ý kiến cá nhân
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng
sông mặc áo và trả lời câu hỏi ve nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS Chú ý câu dài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Ăng-co vát được xây dựng ở đâu và từ
bao giờ?
+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có
gì đẹp?
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe
- HS đọc bài theo trình tự
§1: Ăng-covát đầu thế kỉ XII
§2: Khu đền chính,, Xây gạch vỡ
§3: Toàn bộ khu đền… từ các ngách
- 1 HS đọc to phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tham tiếp nối từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Ăng- covát được xây dựng ở Cam-pu-chia đầu thế kỉ XII
+ Vào lúc hoàng hôn đền thật huy hoàng
Trang 2- Giảng bài: Khu đền Ăng-co vát quay về
hướng tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh
sáng mặt trời soi vào bóng tổi………
- Em hãy nêu ý chính của từng đoạn
+ Bài Ăng –co vát cho ta thấy điều gì?
- Ghi ý toàn bài lên bảng
- Giảng bài: Đền Ăng-co Vat là một công
trình xây dựng và điêu khắc theo kiểu mẫu
mang tính nghệ thuật…
c Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Yêu
cầu HS cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc
hay
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm §3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Con
chuồn chuồn nước
- HS nghe
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời + Đ1: Giới thiệu chung về khu đen……
+ §2: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu……
- HS nghe
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3-5 HS thi đọc
Toán
THỰC HÀNH (TT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- Bài tập 1
- Rèn kĩ năng thực hiện bài toán ứng dụng tỉ lệ của bản đồ.
- Giáo dục tính chính xác
II ĐỒ DÙNG:
- Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
- Nêu ví dụ: SGK
- Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước
- 2HS lên bảng làm bài tập
- HS nhắc lại tên bài học
- HS nêu yêu cầu ví dụ
- Dựa vào độ dài thật của đoạn
Trang 3hết chúng ta cần xác định được gì?
- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn
thẳng AB thu nhỏ
c Luyện tập
Bài 1: - HS nêu yêu cầu.
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng 5cm
- Yêu cầu HS thực hành
- Yêu cầu HS nêu chiều dài của bảng lớp
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài
của bảng lớp trên bản đồ
- GV nhận xét sửa bài
3 Củng cố dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
thẳng AB
- HS tính và báo cáo kết quả
20 m = 2000 cm Đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000 : 400 = 5 (cm)
- HS nhận xét
- 1HS lên bảng vẽ, lớp theo dõi
và nhận xét
- HS nêu:
- HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài của bảng lớp
Chiều dài của bảng lớp là 3m Chiều dài của bảng thu nhỏ là
300 : 50 = 6 cm
- HS nhận xét
Đạo đức
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG(TT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá giỏi:
+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiệm môi trường và biết nhắc bạn bề, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II KĨ NĂNG SỐNG
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
III ĐỒ DÙNG:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giáo viên
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng nêu ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
Trang 4a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Hoạt động
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến
các ý kiến sau và giải thích vì sao
1 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
2 Trong cây gây rừng
6 Dọn rác thải trên đường phố thường
xuyên
7 Làm ruộng bậc thang
- Nhận xét câu trả lời của HS
- KL: bảo vệ môi trường cũng chính là
bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau
Có rất nhiều cách bảo vệ môi trường
như: Trong cây gây rừng, sử dụng tiết
kiệm nguon tài nguyên
HĐ2: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, xử lí các tình
huống sau
1 Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong
ở lối đi chung để đun nấu
…
2 Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và
dọn sạch đường làng
- Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Bảo vệ môi trường phải là ý thức và
trách nhiệm của mọi người, không loại
trừ riêng ai
HĐ3: Liên hệ
H: Em biết gì về môi trường ở địa
phương mình
-Nhận xét
-Giảng kiến thức mở rộng, liên hệ thực tế
với môi trường ở địa phương đang sinh
sống
HĐ4: Vẽ tranh “Bảo vệ môi trường”
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ 1 bức tranh có
nội dung ve bảo vệ môi trường
- GV nhận xét, khen ngơị những HS về
chính xác, hợp lí, khuýên khích những
- HS nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bày ý kiến
- Sai: Vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ……
- Đúng Vì cây xanh sẽ quang hợp giúp cho không khí trong lành làm cho sức khoẻ con người được tốt
- Đúng vì vừa giữ được mỹ quan thành phố, vừa giữ được cho môi trường sạch đẹp
- Đúng Vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước
- HS dưới lớp nhận xét
- 1-2 HS nhắc lại ý chính
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Em sẽ bảo với bố mẹ có ý kiến với bác hàng xóm Vì làm như vậy, vừa làm mất mỹ quan………
- Em sẽ tham gia tích cực và làm việc phù hợp với khả năng của mình
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời bằng việc quan sát ngay xung quanh ở địa phương mình
- Nghe
- HS tiến hành vẽ
- HS trình bày ý tưởng và ý nghĩa của các bức vẽ của mình
Trang 5HS khác.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập vẽ lại tranh bảo vệ môi
trường
- HS dưới lớp nhận xét
Thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2013
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- Bài tập 1, 3a, 4
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ ghi bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1:- Treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập.
- Nhận xét sửa bài cho điểm
Bài 3:a Số 5 ở lớp nào? Trong hàng nào?
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức thảo luận cặp đôi
- Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp nhau hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?
- Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
3 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập
- 2HS lên bảng làm bài tập
- Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu yêu cầu của bài tập (Đọc viết và nêu cấu tạo của một số các số tự nhiên)
-1HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Nêu:
+Lớp đơn vị gồm: … + Lớp nghìn gồm: … + Lớp triệu gồm: …
- HS nối tiếp đọc theo yêu cầu
- Nhận xét bạn làm
- 2HS nêu yêu cầu của bài tập
- Thảo luận cặp đôi theo yêu cầu
- Nêu và giải thích
Trang 6LUYỆN VIẾT
BÀI 31
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Viết đúng chính tả và trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định
- Trình bày đủ nội dung, đẹp, khoa học
- Rèn tư thế ngồi viết đúng
II/ Chuẩn bị :
- Vở thực hành viết đúng viết đẹp
III/ Hoạt động dạy - học :
A GTB :
B BÀI MỚI :
HĐ1 : Hướng dẫn
- GV đọc bài viết
- Bài viết có nội dung gì ?
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa ?
Vì sao ?
- Bài này được viết theo kiểu chữ gì ?
- Chúng ta cần trình bày như thế nào ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa bài viết
HĐ2 : Thực hành
- Yêu cầu học sinh thực hành viết vào vở
- GV nhắc cho HS viết theo đúng yêu cầu
của bài
- GV chấm bài, nhận xét bài viết
C.CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Về nhà viết lại vào vở ô li
-Hs đọc bài viết
- HS lắng nghe
- Học sinh trả lời
- HS viết bài
- HS đổi vở soát lỗi
Luyện từ & câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất một câu có sự dụng trạng ngữ (BT2)
* HS khá giỏi:
+ Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Mỗi HS đặt 2 câu cảm
+ Câu cảm dùng để làm gì?
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS nhận xét
Trang 7- GV giới thiệu bài.
b Tìm hiểu ví dụ
- Viết lên bảng câu văn: Hôm nay, em được
cô giáo khen.
- Yêu cầu HS đọc và tìm CN, VN trong câu
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 1,2,3: - Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
yêu cầu của từng bài tập
+ Em hãy đọc phần được in nghiêng trong
câu
+ Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in
nghiêng?
- GV ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên bảng
- Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng,
+ Em hãy thay đổi vị trí của các phần in
nghiêng trong câu?
- GV ghi nhanh lên bảng các câu của HS
- Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in
nghiêng
- KL: Các phần in nghiêng được gọi là trạng
ngữ Đây là phần phụ trong câu xác định thời
gian……
+ Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
+ Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu?
c Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ GV chú ý
sửa lỗi cho HS
d Luyện tập:
Bài 1; - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới
bộ phần trạng ngữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ
trong câu?
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc đoạn văn GV chú ý sửa lỗi
dùng từ, đặt câu cho từng HS
- Cho điểm những HS viết tốt
3 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài sau
- HS nghe
- HS làm miệng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp Cả lớp theo dõi SGK
- Nhờ tinh thần ham học hỏi sau này
- Tiếp nối nhau đặt câu
-Tiếp nối nhau đặt câu
- Các phần in nghiêng có thể dùng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ
- Nghe
- Trả lời cho câu hỏi: Khi nào? ở đâu? Để làm gì?
- Có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ
- 3 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ
- 3-5 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì ghạch chân các trạng ngữ, trong câu
- HS nhận xét
- 3 HS nối nhau trình bày
a)Trạng ngữ chỉ thời gian………
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- HS tự viết bài sau đó đổi vở cho nhau để chữa bài
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình trước lớp
Trang 8Địa lý :
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ( lược đồ)
* HSKG: Biết các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới tỉnh khác
II.Chuẩn bị :
- GV: +Bản đồ hành chính VN
+Một số ảnh về TP Đà Nẵng
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
-Tìm vị trí TP Huế trên bản đồ hành chính VN
-Vì sao Huế được gọi là TP du lịch
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :Giới thiệu bài:
GV đề nghị HS quan sát lược đồ hình 1 của bài 24
và nêu tên TP ở phía nam của đèo Hải Vân rồi
chuyển ý vào bài sau khi HS nêu được tên Đà Nẵng
HĐ1: Đà Nẵng- TP cảng:
*Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ và nêu
được:
+ Đà Nẵng nằm ở vị trí nào?
+ Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối giao thông
lớn ở duyên hải miền Trung?
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 của bài để nêu các
đầu mối giao thông có ở Đà Nẵng?
GV nhận xét và rút ra kết luận: Đà Nẵng là đầu
mối giao thông lớn ở duyên hải miền Trung vì TP là
nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến đường giao
thông: đường sắt, bộ, thủy, hàng không
HĐ 2:.Đà Nẵng- Trung tâm công nghiệp:
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên các mặt
hàng chuyên chở bằng đường biển để trả lời câu hỏi
sau:
+Em hãy kể tên một số loại hàng hóa được đưa đến
Đà Nẵng và hàng từ Đà Nẵng đưa đi các nơi khác
bằng tàu biển
GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến thức bài 25
về hoạt động sản xuất của người dân … để nêu được
lí do Đà Nẵng sản xuất được một số mặt hàng vừa
cung cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho các tỉnh
khác hoặc xuất khẩu
-HS trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Cả lớp quan sát, trả lời
-HS quan sát và trả lời
+Ở phía nam đèo Hải Vân, bên sông Hàn và vịnh ĐN
+Đà Nẵng có cảng biển
Sa Tiên, cảng sông Hàn gần nhau
-HS quan sát và nêu
-HS liên hệ bài 25
Trang 9GV giải thích: hàng từ nơi khác được đưa đến ĐN
chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp và hàng
do ĐN làm ra được chở đi các địa phương trong cả
nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài chủ yếu là
nguyên vật liệu, chế biến thủy hải sản
HĐ 3:.Đà Nẵng- Địa điểm du lịch :
* Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:
-GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho biết những
nơi nào của ĐN thu hút khách du lịch, những điểm
đó thường nằm ở đâu?
-Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ sung thêm
một số địa điểm du lịch khác như Ngũ hành sơn, Bảo
tàng Chăm Đề nghị HS kể thêm những địa điểm
khác mà HS biết
GV nói: ĐN nằm trên bờ biển có cảnh đẹp, có nhiều
bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi Do ĐN là
đầu mối giao thông thuận tiện cho việc đi lại của du
khách có Bảo tàng Chăm, nơi du khách có thể đến
tham quan, tìm hiểu về đời sống văn hóa của người
Chăm
- Yêu cầu HS kể tên một số đường giao thông từ
thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác
4.Củng cố : 2 HS đọc bài trong khung.
-Cho HS lên chỉ vị trí TP ĐN trên bản đồ và nhắc
lại vị trí này
-Giải thích lí do ĐN vừa là TP cảng, vừa là TP du
lịch
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Biển, Đảo và
Quần đảo”
-HS tìm
-HS đọc
- HS kể
-HS đọc
-HS tìm và trả lời
Thứ 5 ngày 18 tháng 4 năm 2013
Thể dục
MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI"CON SÂU ĐO".
1/Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, Chuyền cầu theo nhóm hai người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích –
ném bóng (không có bóng và có bóng)
- Bước đầu biết cách nhảy dây tập thể, biết phối hợp với bạn để nhảy dây
- Trò chơi “Con sâu đo” Biết cách chơi và tham gia chơi được
2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, bóng ném.
3/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định Lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
1-2p 1p
X X X X X X
X X
Trang 10- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng
dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển
chung
250m
10 lần 2lx8nh
X X X X X X
X X
II.Cơ bản:
- Đá cầu
+Ôn tâng cầu bằng đùi
Chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định do tổ
trưởng điều khiển
+ Ôn chuyền cầu theo nhóm ba người
- Ném bóng
Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném
bóng vào đích
* Thi ném bóng trúng đích
- Trò chơi "Con sâu đo"
GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi,
cho một nhóm lên làm mẫu, cho HS chơi thử, sau
đó chơi chính thức
9-11p 3-4p
4-5p 9-11p
4-5p 9-10p
X X X X X X
X X
X X X X X X
X X
III.Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu
- Trò chơi"Chim bay cò bay"
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết qả gời học, về nhà ôn đá
cầu cá nhân
1-2p 1p 1-2p 1p
X X X X X X
X X X X X X
Tập đoc
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho Hs.
- Giáo dục yêu cảnh đẹp thiên nhiên
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Ăng- co-vát,
1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu