Kết quả đã xác định được 49 biến quan sát của 10 nhân tố thuộc 5 thành phần KSNB có ảnh hưởng đến HQTC của EVN, trong đó có 3 thành phần tác động mạnh nhất, đó là: môi trường kiểm so[r]
Trang 1TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm xem xét ảnh hưởng
các nhân tố thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ
(KSNB) đến hiệu quả hoạt động tài chính
(HĐTC) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
(EVN) Sử dụng mô hình KSNB theo báo cáo
COSO (2013) với điều chỉnh để phù hợp đặc
điểm của EVN, chúng tôi tiến hành kiểm định
mô hình thông qua phương pháp phân tích độ
tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá, hồi quy tuyến tính trên mẫu khảo
sát 265 chuyên gia đang công tác tại EVN Kết quả đã xác định được 49 biến quan sát của 10 nhân tố thuộc 5 thành phần KSNB có ảnh hưởng đến HQTC của EVN, trong đó có
3 thành phần tác động mạnh nhất, đó là: môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro Kết quả nghiên cứu sẽ giúp người quản lý đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao HĐTC cho EVN.
Từ khóa: Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
KSNB, hiệu quả hoạt động
ẢNH HƯỞNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Trần Thị Giang Tân 1 , Nguyễn Tiến Đạt 2 , Võ Thu Phụng 3
THE IMPACT OF CONSTITUENT FACTORS OF THE INTERNAL CONTROL SYSTEM ON THE FINANCIAL PERFORMANCE OF VIETNAM ELECTRICITY
ABSTRACT
Our study detected and assessed the
impact of the factors in the system of internal
control on the inancial performance of the
Vietnam Electricity This study used mixed
research methods in which, using qualitative
methods of internal control elements from
the COSO report and adjusted to suit the
environment in Vietnam To test the model,
this study used analysis methods reliability
Cronbach’s Alpha, factor analysis to
explore, and using linear regression to
test the scale We collected 265 samples which survey from EVN experts The results have identiied 49 variables correlated observations with 10 factors affecting the eficient operation in EVN and 5 components: control environment, control activities, risk assessment, information and communication communication and monitoring All of them affect the same way with EVN’s performance.
Keywords: Electricity of Vietnam,
KSNB, performance.
1PGS TS., Trường Đại học Kinh Tế TpHCM, 090.301.5072, E:tankt@ueh.edu.vn
2 T.S., Trường Đại Học Hoa Sen TpHCM, 090.346.1661, E: dat.nguyentien1780@hoasen.edu
3 T.S., Tổng công ty Điện lực miền Nam – EVN SPC, 091.924.7789, E: phungpc2@gmail.com
Trang 21 GIỚI THIỆU
Mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô, muốn
tồn tại và phát triển, hoạt động sản xuất kinh
doanh cần mang lại hiệu quả Một trong những
biện pháp mà doanh nghiệp (DN) sử dụng
để đạt được mục tiêu này là xây dựng một
hệ thống KSNB hữu hiệu Thuật ngữ KSNB
được đề cập đầu tiên trong nghề nghiệp kiểm
toán từ những năm đầu của thế kỷ 20, sau
đó lan rộng sang các lĩnh vực, nghề nghiệp
khác Từ những năm 40 của thế kỷ trước, nhà
quản lý (NQL) DN đã nhận thức rằng KSNB
là cách thức bảo vệ tài sản, giảm thiểu gian
lận, sai sót giúp nâng cao hiệu quả hoạt động
Mawanda (2008) cho rằng, NQL các DN
đều nhận thức rằng việc thiết lập KSNB phù
hợp sẽ cải thiện HQTC Kết quả nghiên cứu
của Ủy Ban Treadway của Hoa Kỳ vào 1987
cũng đã khẳng định rằng thiếu vắng KSNB
là nguyên nhân đầu tiên đưa đến gian lận, sai
sót, giảm sút hiệu quả hoạt động Khá nhiều
nghiên cứu trên thế giới cũng đã chứng minh
ảnh hưởng của KSNB đến HQTC và đến hành
vi chi phối thu nhập như (Mawanda (2008),
Dechow et al (2011), Nyakundi, Nyamita
và Tinega (2014), Kamau Caroline Njeri
(2014), Ndembu Zipporah Njoki (2015) Tại
Việt Nam (VN), nhiều nghiên cứu cũng được
thực hiện về chủ đề KSNB, như đề tài cấp
bộ “Xây dựng hệ thống KSNB với việc tăng
cường quản lý tài chính tại Tổng công ty bưu
chính viễn thông (PGS.TS Ngô Trí Tuệ và
tập thể tác giả, 2004), luận án tiến sĩ của tác
giả Nguyễn Thu Hoài (2011) “Hoàn thiện hệ
thống KSNB trong các DN sản xuất xi măng
thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng
VN”, Bùi Thị Minh Hải (2012) “Hoàn thiện
hệ thống KSNB trong các DN ngành dệt may
VN” cũng như khá nhiều Luận văn Thạc sĩ
khác Nhìn chung, các đề tài này nhằm đánh
giá tính hữu hiệu của KSNB để đề xuất các
giải pháp phù hợp Đến nay, chưa có nghiên
cứu tại VN tiến hành nghiên cứu cho loại hình DN nhà nước (DNNN) có đặc điểm là liên quan đến thiên nhiên và môi trường, liên quan đến an sinh xã hội, cần có nguồn tài chính cũng như các khoản đầu tư cơ bản rất lớn như tập đoàn điện lực VN để xem xét ảnh hưởng của KSNB đến HQTC
EVN là một trong mười tập đoàn kinh
tế nhà nước hàng đầu của VN với nhiệm vụ chính là sản xuất và cung cấp điện Trong những năm qua, HQTC của EVN chưa cao, chưa thực sự tương xứng với nguồn lực đầu
tư Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này để tìm hiểu liệu KSNB có ảnh hưởng đến HQTC của EVN hay không Kết quả nghiên cứu sẽ giúp EVN nói riêng và các DNNN có cùng đặc trưng nói chung nhận thức nguyên nhân đưa đến các bất cập, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Kiểm soát nội bộ
Có khá nhiều định nghĩa về KSNB, đứng trên nhiều góc nhìn khác nhau Một trong những định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của báo cáo COSO1
Theo COSO “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi NQL, HĐQTvà các nhân viên của đơn vị Nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu:
- Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động;
- Báo cáo đáng tin cậy;
- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”
Hệ thống KSNB bao gồm 5 thành phần,
đó là (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi ro, (3) Hoạt động kiểm soát, (4) Thông tin
và truyền thông và (5) Giám sát Năm nhân
Organiza-tions of the Treadway Commission
Trang 3tố này kết hợp nhuần nhuyễn trong quy trình
kiểm soát của đơn vị Ngoài ra, COSO cũng
thiết lập 17 nguyên tắc liên quan đến 5 thành
phần nêu trên mà đơn vị cần tuân thủ nhằm
thiết kế vận hành KSNB một cách hữu hiệu
2.2 Hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính
Một cách tổng quát, hiệu quả của một
hoạt động là việc sử dụng các nguồn lực tài
chính, vật chất, nhân lực để tối đa hóa kết
quả đầu ra hoặc với một lượng nguồn lực đầu
vào tối thiểu vẫn đảm bảo được chất lượng,
số lượng, kết quả đầu ra (Abd Manaf (2010,
4) Hiệu quả hoạt động của một DN có thể
đo lường bằng nhiều tiêu chí như hiệu quả
tài chính (inancial performance), hiệu quả
kinh doanh (operation performance) và hiệu
quả tổng hợp (overall performance) (Hult
và cộng sự -2008) Trong nghiên cứu này,
chúng tôi chỉ tập trung HQTC, được xác định
bởi các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận như
ROA, ROI, ROE Các chỉ tiêu này cũng phù
hợp với yêu cầu của Bộ Tài Chính về việc
giám sát tài chính đối với DNNN, theo đó,
hiệu quả sử dụng vốn được đo lường bằng
các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận sau thuế/
vốn chủ sở hữu (ROE) hay tỷ suất lợi nhuận
sau thuế/tổng tài sản (ROA)1
3 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
3.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)
Do Jensen và Meckling (1976) khởi
xướng Theo lý thuyết này, trong các công
ty cổ phần, các cổ đông thông qua HĐQT ủy
thác việc điều hành cho người đại diện thực
hiện việc quản lý công ty Trong điều kiện
đó, cả hai bên đều muốn tối đa hóa lợi ích
của mình Trong nhiều trường hợp, người đại
diện – NQL – sẽ không luôn luôn hành động
vì lợi ích tốt nhất cho cổ đông Do sự xung
1 Thông tư 200/2015/TT-BTC, ban hành ngày
15/12/2015 của Bộ Tài Chính
đột lợi ích, cần có một cơ chế giám sát hành
vi của NQL Lý thuyết này giải thích việc xây dựng KSNB như là một cơ chế giám sát nhằm giảm thiểu hành vi tư lợi của NQL, từ đó giúp nâng cao HQTC và đảm bảo NQL hành động theo lợi ích của các cổ đông
3.2 Lý thuyết Chaos (1970)
Lý thuyết này được Chaos xây dựng từ lĩnh vực toán học, sau đó được ứng dụng rộng rãi vào các ngành khoa học khác Lý thuyết
này cho rằng: Các thảm họa có thể bắt đầu
từ những tính toán sai lầm dù là nhỏ nhất
Lý thuyết này giúp giải thích các thành phần trong mô hình kiểm soát luôn có mối quan
hệ tương tác, sai phạm ở bất cứ một khâu, một thành phần nào đều có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho toàn bộ tổ chức Lý thuyết này giải thích mô hình KSNB (chẳng hạn theo báo cáo COSO có 5 thành phần) là không thể tách bạch, chúng có mối liên hệ chặt chẽ Việc phối hợp đầy đủ các thành phần này mới mang lại hiệu quả cho hoạt
động cho DN
3.3 Lý thuyết quyền biến
Do Wiio và Goldhaber (1993) khởi xướng, lý thuyết này cho rằng kiểm soát của đơn vị chịu chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: công nghệ, văn hoá và môi trường Do vậy, việc thiết kế các chức năng trong tổ chức phải thay đổi phù hợp đặc điểm từng DN và không có mô hình nào có thể phù hợp với mọi DN Lý thuyết này dùng để giải thích lý
do cần điều chỉnh mô hình KSNB được thiết lập chung cho phù hợp đặc điểm EVN
4 PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Như trên đã trình bày, theo lý thuyết quyền biến, không có mô hình kiểm soát duy nhất thích hợp cho mọi loại hình DN Dù mô hình KSNB mà chúng tôi lựa chọn là mô hình
Trang 4của COSO với 5 thành phần đã được chấp
nhận phổ biến trên thế giới và trong nhiều
nghề nghiệp nhưng không thể phù hợp hoàn
toàn với EVN Bên cạnh đó, các nghiên cứu
trước cũng như báo cáo COSO được thực
hiện tại quốc gia có nền kinh tế phát triển,
nên có thể có những nhân tố không phù hợp
đặc điểm riêng biệt của Việt Nam Do vậy,
nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên
cứu hỗn hợp: kết hợp giữa phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên
cứu định tính nhằm xác định thêm các nhân
tố mới để xây dựng mô hình hoàn chỉnh, sau
đó sẽ kiểm định mô hình qua bước nghiên
cứu định lượng
Phương pháp định tính được thực hiện
thông qua phân tích tài liệu và thảo luận với
các chuyên gia Sau khi xây dựng mô hình
ban đầu, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ
nhằm hoàn chỉnh mô hình Cuối cùng, dựa
trên mô hình này, chúng tôi sẽ khào sát rộng
rãi các chuyên gia, các nhân viên tại EVN
và kiểm định mô hình qua phần mềm xử lý
thống kê SPSS 16.0
Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn như là:
(1) Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản, tài liệu trong ngành điện lực (các văn bản quy định, các báo, tạp chí trong ngành, các ý kiến phát biểu của lãnh đạo EVN, các tài liệu liên quan đến việc thanh kiểm tra EVN được công bố); Báo cáo thường niên của EVN
(2) Dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát để thu thập dữ liệu, kết hợp với phỏng vấn sâu các chuyên gia và phỏng vấn qua bảng câu hỏi đã được thiết kế sau khi khảo sát sơ bộ
5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 5.1 Kết quả nghiên cứu định tính
Từ mô hình ban đầu là dựa vào công cụ khảo sát (tools) của báo cáo COSO, qua bước nghiên cứu nghiên cứu tài liệu và thảo luận với các chuyên gia, chúng tôi đã xây dựng
mô hình KSNB ảnh hưởng đến HQTC của EVN bao gồm có 5 thành phần, 15 nhân tố và
49 biến quan sát Trong đó, có 20 biến quan sát được khám phá mới, các biến này mang tính đặc thù riêng của EVN
Bảng 1: Thang đo các nhân tố thuộc hệ thống
KSNB có ảnh hưởng đến HQTC tại EVN
Môi trường
kiểm soát
(MTKS)
1 Cam kết về tính chính trực
và giá trị đạo đức của Hội đồng thành viên (HĐTV) và nhà quản lý ở tất cả các cấp
(1) (MTKS_1_a) - EVN có thiết lập các quy tắc đạo đức cho toàn tập đoàn
Tools COSO 2013
(2) (MTKS_1_b) - EVN có truyền thông các quy tắc này cho các bộ phận, các đối tượng bên ngoài, nhà cung cấp, đối tác kinh doanh
Tools COSO 2013
(3) (MTKS_1_c) - Phát hiện và giải quyết kịp thời việc không tuân thủ đạo đức
Tools COSO 2013
(4) (MTKS_1_d) - EVN thiết lập thị trường mua bán điện giúp khách hàng được hưởng lợi từ thị trường này của EVN
Được khám phá mới từ PV sâu (4)
Trang 52 Vai trò và quyền hạn của HĐTV
(5) (MTKS_2_a) - HĐTV chịu trách nhiệm giám sát trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn được thiết lập và theo yêu cầu của các bên liên quan
Tools COSO 2013
(6) (MTKS_2_b) - HĐTV giám sát việc đạt được các mục tiêu của EVN
Tools COSO 2013
(7) (MTKS_2_c) - HĐTV có các thành viên có chuyên môn phù hợp để giám sát hoạt động của các nhà quản lý cấp cao
Tools COSO 2013
(8) (MTKS_2_d) - Do HĐTV (người đại diện chủ sở hữu) kiêm nhiệm chức năng quản lý sẽ ảnh hưởng tốt đến hiệu quả kinh doanh
LDN 2005, được khám phá mới từ
PV sâu (1) (9) (MTKS_2_e) - Các nhân sự cấp cao do nhà nước bổ
nhiệm sẽ đưa đến hiệu quả kinh doanh tốt hơn.
LDN 2005, được khám phá mới từ
PV sâu (2)
3 Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm
(10) (MTKS_3_a) - Nhà quản lý thiết lập hợp lý cơ cấu
tổ chức (phân công, phân nhiệm giữa các bộ phận, cá nhân, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp)
Tools COSO 2013, mục 3.3
(11) (MTKS_3_b) - Nhà quản lý đã thiết kế các loại báo cáo phù hợp
Tools COSO 2013
4 Sử dụng nhân viên có năng lực
và có chính sách phát triển nguồn lực
(12) (MTKS_4_a) - EVN có chính sách tốt để thu hút và phát triển nguồn nhân lực
Tools COSO 2013
(13) (MTKS_4_b) - HĐTV và các nhà quản lý có trách nhiệm đánh giá năng lực của các nhà cung cấp, dịch vụ thuê ngoài thông qua thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp
Tools COSO 2013
5 Yêu cầu cá nhân báo cáo và chịu trách nhiệm
(14) (MTKS_5_a) - EVN có thiết lập các biện pháp nâng cao hiệu suất hoạt động, ưu đãi, khen thưởng.
Tools COSO 2013
(15) (MTKS_5_b) - EVN có xem xét điều chỉnh áp lực khi phân công trách nhiệm
Tools COSO 2013
Đánh giá rủi
ro (DGRR)
6 Người quản lý xác định mục tiêu phù hợp
(16) (DGRR_1_a) - Người quản lý luôn so sánh giá thành các công trình, dự án để đánh giá hiệu quả đầu tư giữa các tổng công ty trong xây lắp và đấu thầu mua sắm vật
tư thiết bị.
Được khám phá mới từ PV sâu (5)
(17) (DGRR_1_b) - Người quản lý lựa chọn công nghệ phù hợp thông qua hàng rào kỹ thuật chặt chẽ
Được khám phá mới từ PV sâu (10) (18) (DGRR_1_c) - Người quản lý kiểm soát quy hoạch
ngắn hạn thông qua nhu cầu thực tiễn của khách hàng.
Được khám phá mới từ PV sâu (7) (19) (DGRR_1_d) - Người quản lý kiểm soát sự cố điện,
mất sản lượng thông qua kiểm soát chất lượng vật tư thiết bị hiện hữu trên lưới (do tồn tại nhiều chủng loại VTTB)
Được khám phá mới từ PV sâu (8)
(20) (DGRR_1_e) - Người quản lý luôn dựa vào mục tiêu hoạt động để làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực
Tools COSO 2013
(21) (DGRR_1_f) - EVN có thiết lập các quy hoạch dự án trong dài hạn phù hợp
Được khám phá mới từ PV sâu (3) (22) (DGRR_1_g) - Người quản lý cân nhắc nguyên tắc
trọng yếu trong việc trình bày Báo cáo tài chính.
Tools COSO 2013
Trang 67 Người quản lý chịu trách nhiệm nhận định và phân tích rủi ro
(23) (DGRR_2_a) - Nhà quản lý luôn phân tích và xác định rủi ro bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến mục tiêu của đơn vị để từ đó đưa ra các biện pháp đối phó rủi ro phù hợp
Tools COSO 2013
(24) (DGRR_2_b) - Nhà quản lý thiết lập cơ chế đánh giá rủi ro phù hợp với các cấp quản lý có liên quan.
Tools COSO 2013
(25) (DGRR_2_c) - Nhà quản lý phân tích và xác định rủi ro dựa vào ước tính các rủi ro tiềm tàng.
Tools COSO 2013
(26) (DGRR_2_d) - EVN có phân công, phân nhiệm trong đánh giá rủi ro toàn tập đoàn (RRKD, rủi ro tài chính)
Phân tích tài liệu+ được khám phá mới từ PV sâu (9)
8 Người quản lý
có đánh giá nguy
cơ gian lận
(27) (DGRR_3_a) - Người quản lý xem xét đánh giá hành
vi sai trái gian lận có thể xảy ra từ các báo cáo có thể đưa đến hành vi biển thủ, tham ô
Tools COSO 2013
(28) (DGRR_3_b) - Nhà quản lý đánh giá các nguy cơ gian lận thông qua xem xét các ưu đãi, áp lực.
Tools COSO 2013
9 Người quản lý xác định và phân tích những thay đổi đáng kể
(29) (DGRR_4_a) - Người quản lý xác định các rủi ro từ bên ngoài như: môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị
Tools COSO 2013
(30) (DGRR_4_b) - Người quản lý luôn phân tích rủi ro trong việc bổ nhiệm người quản lý mới làm ảnh hưởng đến sự thay đổi trong quản lý, triết lý điều hành
Tools COSO 2013
Hoạt động
kiểm soát
(HDKS)
10 Hoạt động kiểm soát được EVN thiết lập trên sơ sở chọn lọc phù hợp
(31) (HDKS_1_a) - EVN tích hợp các hoạt động đánh giá rủi ro trong hoạt động đầu tư (quy hoạch, hàng rào kỹ thuật, hiệu quả đầu tư)
Được khám phá mới từ PV sâu (6)
(32) (HDKS_1_b) - EVN xem xét chất lượng và giá thành công trình, dự án
Được khám phá mới từ PV sâu (11) (33) (HDKS_1_c) - Người quản lý kiểm soát chất lượng
đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị
Được khám phá mới từ PV sâu (12) (34) (HDKS_1_d) - EVN xem xét các yếu tố rủi ro rã lưới
hệ thống
Được khám phá mới từ PV sâu (13) (35) (HDKS_1_e) - EVN có các biện pháp phòng ngừa rủi
ro tỷ giá
NC định tính được khám phá mới từ PV sâu (14) (36) (HDKS_1_f ) - EVN có các biện pháp phòng ngừa rủi
ro lãi suất
Được khám phá mới từ PV sâu (15) (37) (HDKS_1_g) - EVN có các biện pháp phòng ngừa rủi
ro về dòng tiền thu tiền điện
Được khám phá mới từ PV sâu (16)
11 EVN thiết lập biện pháp kiểm soát chung và sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát
(38) (HDKS_2_a) - EVN thiết lập cơ sở hạ tầng công nghệ liên quan đến hoạt động kiểm soát
Tools COSO 2013
(39) (HDKS_2_b) - EVN thiết lập quản lý bảo mật thông tin trong hoạt động kiểm soát
Tools COSO 2013
Trang 712 Người quản
lý triển khai tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách, thủ tục đã được thiết lập
(40) (HDKS_3_a) - EVN thiết lập các chính sách, thủ tục để
hỗ trợ triển khai các chỉ thị quản lý
Tools COSO 2013
(41) (HDKS_3_b) - EVN thiết lập trách nhiệm đối với nhà quản lý, thực hiện kịp thời, đưa ra hành động khắc phục, kiểm soát hoạt động nhân viên
Tools COSO 2013
(42) (HDKS_3_c) - EVN luôn đánh giá lại các chính sách, thủ tục
Tools COSO 2013
Thông tin
truyền thông
(TTTT)
13 Truyền thông bên ngoài của EVN
(43) (TTTT_1_a)- EVN có công bố thông tin có liên quan đến hoạt động của EVN
BC thường niên EVN khám phá mới (17) (44) (TTTT_1_b) - EVN có công bố thông tin liên quan
đến HĐTV và nhà quản lý cấp cao
BC thường niên EVN khám phá mới (18)
Giám sát (GS)
14 EVN có tiến hành đánh giá thường xuyên liên tục hoặc định kỳ
(45) (GS_1_a) - EVN có chính sách sử dụng kinh nghiệm
cá nhân trong việc thanh tra, kiểm tra đơn vị cấp dưới
Tools COSO 2013
(46) (GS_1_b) - EVN điều chỉnh quy trình kinh doanh khi điều kiện thay đổi
Tools COSO 2013
(47) (GS_1_c) - EVN có chính sách kiểm tra giám sát tài chính
Được khám phá mới từ PV sâu (19)
15 EVN có đánh giá sự khiếm khuyết trong hệ thống truyền thông
(48) (GS_2_a) - EVN khắc phục kịp thời các thiếu sót của nhà quản lý
Tools COSO 2013
(49) (GS_2_b) - EVN có biện pháp kỷ luật thích đáng khi xảy ra sai phạm
Phân tích tài liệu + được khám phá mới từ PV sâu (20)
HQTC
của EVN
(AHKSNB)
16 Hệ thống KSNB ảnh hưởng đến HQTC tại EVN
(1) AHKSNB1- EVN đã sử dụng tài sản đưa vào hoạt động một cách tối ưu.
NC định tính (2) AHKSNB2- EVN đã sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu; NC định tính (3) AHKSNB3- EVN luôn thực hiện việc nâng cao lợi
nhuận
NC định tính (4) AHKSNB4- EVN sử dụng và tối ưu hóa nguồn lực NC định tính
Nguồn: do tác giả tổng hợp
Kết quả nghiên cứu trình bày trong bảng
trên cho thấy, mô hình các nhân tố KSNB ảnh
hưởng đến HQTC của EVN gồm khá nhiều
nhân tố chưa tìm thấy trong các nghiên cứu
trước, mang tính đặc thù của EVN Mô hình
của chúng tôi bao gồm 10 nhân tố với 49
biến đo lường, trong đó, các nhân tố mới có
ảnh hưởng đến HQTC cần chú ý như là:
Môi trường kiểm soát: Việc thiết lập thị
trường mua bán điện đảm bảo cạnh tranh
công bằng giúp nâng cao HQTC của EVN
hay như có sự kiêm nhiệm giữa hội đồng
thành viên và NQL
Đánh giá rủi ro: các loại rủi ro mà EVN
cần quan tâm để kiểm soát như rủi ro giá thành các công trình giữa các tổng công ty Điện lực, rủi ro trong việc lựa chọn công nghệ, rủi ro trong quy hoạch, rủi ro do sự cố điện, mất sản lượng, rủi ro trong phòng ngừa
tỷ giá, lãi suất
Hoạt động kiểm soát: Các hoạt động kiểm soát EVN cần chú trọng như là: kiểm soát hoạt động đầu tư (quy hoạch, hàng rào kỹ thuật, hiệu quả đầu tư), kiểm soát chất lượng
và giá thành công trình, dự án, kiểm soát chất lượng đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết
bị, kiểm soát rủi ro rã lưới hệ thống và kiểm soát rủi ro về tỷ giá