1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ứng dụng rơle so lệch trở kháng thấp 7SS601 để bảo vệ cho thanh góp trong hệ thống điện - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 316,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo trình bày cách tính ch ọn số vòng dây c ủa biến dòng phụ trung gian và thông số chỉnh định của rơle 7SS601, đồng thời ứng d ụng rơle này để bảo vệ hệ thống thanh góp cho trạm [r]

Trang 1

ỨNG DỤNG RƠLE SO LỆCH TRỞ KHÁNG THẤP 7SS601 ĐỂ BẢO VỆ

AN APPLICATION OF LOW 7SS601 IMPEDANCE TO THE BUSBAR DIFFERENTIAL PROTECTION IN THE POWER SYSTEM

Lê Kim Hùng

Đại học Đà Nẵng

V ũ Phan Huấn

Trung tâm thí nghi ệm điện 3

TÓM T ẮT

Thanh góp là ph ần tử quan trọng trong hệ thống điện, bởi đây chính là đầu mối liên hệ

c ủa nhiều phần tử khác nhau trong hệ thống, nên khi xảy ra ngắn mạch trên thanh góp nếu không được rơle bảo vệ so lệch thanh góp loại trừ một cách nhanh chóng và tin cậy thì có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng và làm tan rã hệ thống Bài báo trình bày cách tính chọn số vòng dây của biến dòng phụ trung gian và thông số chỉnh định của rơle 7SS601, đồng thời ứng

d ụng rơle này để bảo vệ hệ thống thanh góp cho trạm biến áp 110kV Điện Nam – Điện Ngọc

ABSTRACT

A busbar is a very important component in a power distribution network It forms an electrical ‘node’ where many circuits come together, feeding in and sending out power Faults

on the busbar do not pose risks of equipment damage and fall to a power system if some form

of busbar differential protection is used for quickly detecting and clearing of a fault on the system This paper presents some general procedures on the calculation and selection of how

to set the wiring number of auxiliary circuit transformer, a basic setting criteria for the low 7SS601 impedance busbar differential protection In addition, we also suggest an application of this impedance to Dien Nam - Dien Ngoc 110kV Power Substation

1 Đặt vấn đề

Để bảo vệ thanh góp chống các dạng ngắn mạch người ta dùng bảo vệ so lệch, trong đó loại rơ le so lệch 7SS610 được sử dụng phổ biến để bảo vệ thanh góp tại các

trạm biến áp Tuy nhiên, khi thực hiện bảo vệ so lệch thanh góp có thể do các sai số

biến dòng (CT), tỷ số biến CT khác nhau nên khi đưa dòng nhị thứ CT vào cổng dòng

của rơle 7SS601 thì có thể gây ra tác động nhầm trong điều kiện làm việc bình thường

Vì thế, ta cần phải cài đặt giá trị chỉnh định rơle và tính chọn cách đấu dây biến dòng trung gian hợp lý trước khi đưa vào rơle [1], [3]

2 B ảo vệ so lệch thanh góp tổng trở thấp

Bảo vệ so lệch làm việc dựa trên định luật Kirchhoff 1 Nếu xem các CT hoàn toàn giống nhau thì ở chế độ ngắn mạch ngoài hoặc chế độ vận hành bình thường, tổng

Trang 2

dòng điện so lệch (dòng không cân bằng) đi vào rơle so lệch phải gần bằng 0 Khi phát

hiện có sự cố trong vùng đối tượng bảo vệ, rơle cho đi cắt MC với thời gian rất bé, khoảng (10 ÷ 20) ms Công thức tính dòng so lệch và dòng hãm đối với rơle họ 7SS601 như sau [4]:

Dòng so lệch: IDiff = |I1 + I2+… In Dòng hãm: I

| Bias = |I1| + |I2 |+ ….|In

Sơ đồ minh họa hệ thống hai thanh góp (TG) sử dụng rơle 7SS601 cho trên hình

1 gồm có 2 ngăn lộ 131,132 (có tỷ số biến CT 400/1A), 2 ngăn lộ 171,172 (có tỷ số biến

CT 1000/1A) và mạch TG 100 (có tỷ số biến CT 600/1A) sử dụng biến dòng phụ 4AM5120-3DA (có dòng sơ cấp định mức 1A) Dòng thứ cấp 100mA của các biến dòng phụ được đưa vào cổng dòng so lệch rơle F87B1 của thanh góp 1, F87B2 của thanh góp 2 và khối dòng hãm 7TM7 0 Khối dòng hãm có tác dụng tạo dòng hãm đưa vào cổng dòng hãm của rơle F87B1 và F87B2 Rơle trung gian 7TR71 có tác dụng chuyển đổi mạch dòng cấp cho F87B1 và F87B2 khi MC 100 đóng hoặc cắt

|

Hình 1: S ơ đồ bảo vệ so lệch thanh góp dùng rơle 7SS601

Khi có sự cố trên một thanh góp của hệ thống, theo yêu cầu chọn lọc, bảo vệ rơle phải cắt tất cả các máy cắt nối tới thanh góp đó [1],[3]

- Trong trường hợp MC 100 mở thì cả hai TG 1 và TG 2 làm việc độc lập Nếu có

sự cố tại N1 trên TG 1 (hoặc tại N2 trên TG 2), thì F87B1 cắt MC 171, MC 131

Trang 3

hợp có sự cố tại N3 nằm giữa MC 100 và CT của MC 100 thì thanh góp 1 sẽ coi

đó là sự cố trong vùng bảo vệ và F87B1 cắt MC 171, MC 131

- Trong trường hợp MC 100 đóng thì khi có sự cố tại N1 trên TG 1 (hoặc tại N2 trên TG 2) thì F87B1 cắt MC 171, MC 131 nối đến thanh góp 1 (hoặc F87B2 cắt

MC 172, MC 132 nối đến TG 2) và MC 100 Còn trong trường hợp xẩy ra sự tại N3 nằm giữa MC 100 và CT của MC 100 thì MC 171, MC 131, MC 172, MC

132 và MC 100 cắt ra

3 Bi ến dòng phụ và tỷ số CT lệch nhau

Để giảm ảnh hưởng của dòng không cân bằng, nhằm nâng cao độ nhạy cho bảo

vệ, bảo vệ so lệch thanh góp có dùng biến dòng phụ để tạo ra dòng tổng đưa vào rơ le Giá trị này phụ thuộc vào tỷ số vòng dây giữa các cuộn Theo đề nghị của nhà chế tạo,

để đảm bảo độ nhạy cả khi có sự cố chạm đất, sự cố 2 và 3 pha (xem hình 2) nên chọn

số vòng theo quan hệ [2]: Wp1 : Wp2 : Wp3 = 2:1:3 hoặc tỷ số dòng điện nhất thứ của

biến dòng phụ là IL1:IL2:IL3 = 5:3:4 Dòng điện đầu ra của biến dòng phụ tính theo công

thức [3]:

3 2

1 L L L

0 3 1

S

P P P

W

W W i

120 3

2 j

S

P P

W

W i

240 3 2

S

P P P

W

W W i

Trong đó:

- WS

- W

= 500 – Cuộn dây nhị thứ của

CT phụ

P1, WP2, WP3

- i

– Cuộn dây nhất

thứ của CT phụ

S

- i

– Dòng nhị thứ của CT phụ

P

Ví d ụ: hệ thống thanh góp trên hình 1 gồm

05 ngăn lộ có tỷ số biến 400/1, 600/1 và 1000/1 Nếu không chọn cách đấu nối hợp lý

của biến dòng phụ thì dòng so lệch đi vào rơle sẽ lớn, có thể làm rơle tác động nhầm trong điều kiện làm việc bình thường hoặc khi có ngắn mạch ngoài Cho nên, ta phải

dựa vào tài liệu kỹ thuật của rơle bảo vệ so lệch trở kháng thấp 7SS601 và biến dòng trung gian loại 4MA5120 -3DA để tính toán chọn cách đấu nối phù hợp theo trình tự sau:

– Dòng nhị thứ định mức của CT chính

Hình 2: Sơ đồ đấu nối của biến dòng phụ, đồ thị véc tơ của biến dòng chính và biến dòng phụ.

Trang 4

Bước 1:

Chọn ước số chung nhỏ nhất của các tỷ số biến CT có kết quả nhỏ hơn 10 Lấy

kết quả phép chia đó làm chỉ dẫn đấu nối cho CT trung gian Tra theo chỉ dẫn chọn tỷ số

biến trung gian loại 4MA5120-3DA trong tài liệu [3] cho kết quả dưới đây:

T ỷ số biến CT Ước số chung nhỏ nhất WP1 - WP2 - W P3 Pha Đấu nối Dây c ầu

B-E

B-E; F-J L-N

B-E; F-G

Bước 2:

Trường hợp CT 400/1: Thế các giá trị iP =1, WP1 = 24, WP2 = 12,WP3 =36 và

WS

0 0

0 3 1

500

60

j S

P P P

W

W W i

=500 vào công thức (1),(2), (3)

120 120

120 3

500

36

j S

P P

W

W i

240 240

240 3

2

500

48

j S

P P P

W

W W i

30 3

2 1 ) 400 ( L L L 0,0415 j

Tiếp tục tính cho trường hợp CT 600/1 và CT 1000/1 đem lại kết quả trên hình 3

Hình 3: Kết quả tính chọn cách đấu nối CT phụ

Trang 5

4 Ứng dụng rơle 7SS601 cho bảo vệ thanh góp tại TBA 110KV Điện Nam – Điện

Ng ọc

Tương tự các bước tính toán trên ta áp dụng vào thanh góp 110kV gồm 04 ngăn

lộ có tỷ số biến 300/1 và 02 ngăn lộ có tủ số biến 400/1 tại TBA 110kV Điện Nam – Điện Ngọc (xem hình 4)

C B A

4AM5120-3DA

XT E05, E06, E07, MBA T1

CT - 5P20 300/1A

*

*

O

M 54 H

G 18

K 36

1A

XT E02, MBA T2

4AM5120-3DA X

500

CT - 5P20 400/1A

*

*

O

H 72 K J M

24 48

0,75A A

X 500

Y

Hình 4 : Sơ đồ đấu nối CT thanh góp 110kV TBA Điện Nam - Điện Ngọc

Bước 1: Chọn chỉ dẫn đấu nối cho CT trung gian

Tỷ số biến CT Ước số chung

nh ỏ nhất WP1 - WP2 - W P3 Pha Đấu nối Dây cầu

B-E; F-J L-N

B-E; F-L G-N

Bước 2: Kiểm tra dòng nhị thứ vào cổng dòng rơle

0 0

500

54 36

120 120

500

54

240 240

500

54 18

30 3

2 1 ) 300 ( L L L 0,0625 j

0 0

500

72 48 75 ,

120 120

500

72 75 ,

240 240

500

72 24 75 ,

30 3

2 1 ) 00 ( L L L 0,0625 j

Trang 6

Qua kết quả tính toán trên, ta thấy 30

) 400 ( ) 300 ( S 0,0625 j

dòng so lệch vào cho rơ le 7SS601 tron g điều kiện bình thường hoặc có ngắn mạch ngoài Với các thông số đã tính toán,sau khi đưa vào vận hành cho đến nay rơle làm

việc ổn định và tin cậy

5 Thông s ố chỉnh định rơle

Theo tài liệu [3], [4] ta các thông số chỉnh định rơle 7SS601 gồm:

- Dòng khởi động của bảo vệ chọn theo 2 điều kiện:

Điều kiện 1: theo dòng phụ tải cực đại (I ptMAX ) khi đứt mạch thứ cấp CT

ptMAX

Điều kiện 2: theo dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất (I scMIN )

scMIN

i > ≥0,5

Trong hai điều kiện trên, điều kiện nào cho dòng điện khởi động khởi động lớn hơn thì chọn làm dòng khởi động tính

toán

- Độ dốc hãm k = 0,25 ÷ 0,8 giúp rơle loại trừ các sai số

CT, sai số đo lường và chống

lại các sự cố từ bên ngoài

- Ngưỡng dòng giám sát mạch

nhị thứ CT IdCTs

6 Kết luận

> dùng để

loại trừ khả năng đứt mạch

nhị thứ CT làm dòng so lệch

xuất hiện Nếu mạch nhị thứ

CT bị đứt, bảo vệ so lệch bị khóa và đưa tín hiệu cảnh báo

Với mục đích ứng dụng rơle kỹ thuật số 7SS601 để bảo vệ so lệch thanh góp, ta

cần bắt đầu từ việc tìm hiểu cách cài đặt rơle, nghiên cứu và phân tích những tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, bản vẽ thiết kế và cuối cùng là thử nghiệm và hiệu chỉnh Bài báo đã trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống bảo vệ so lệch thanh góp cách tính toán các thông số của rơle so lệch 7SS601, chọn cách đấu nối số vòng dây CT phụ Điều này giúp cho cán bộ thí nghiệm, cán bộ điều độ và cán bộ thiết kế tiếp cận rơle kỹ thuật

số bảo vệ thanh góp dễ dàng và đảm bảo tin cậy

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

[1] PGS.TS Lê Kim Hùng, Bảo vệ các ph ần tử chính trong hệ thống điện, NXB Đà

Nẵng, 2004

Hình 5 Đặc tính so lệch rơle 7SS601

Trang 7

[2] VS.GS Trần Đình Long, Bảo vệ các Hệ thống điện, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà

Nội, 2000

[3] SIEMENS, Application For Siprotec Protection Relays, 2005

[4] SIEMENS, 7SS600 Different Protection Relays, 2002

Ngày đăng: 01/04/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w