[r]
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ
TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T TP. H CHÍ MINH Ạ Ọ Ế Ồ
LÊ THI HÔNG MINH ̣ ̀
LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế
Trang 2TP. H Chí Minh – Năm 2021 ồ
Trang 3TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T TP. H CHÍ MINH Ạ Ọ Ế Ồ
LÊ THI HÔNG MINH ̣ ̀
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã s : 9340201 ố
LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế
NG ƯỜ I H ƯỚ NG D N KHOA H C Ẫ Ọ PGS. TS. Nguy n Th Ng c Trang ễ ị ọ
Trang 4TP. H Chí Minh – Năm 2021 ồ
Trang 5L I CAM ĐOAN Ờ
Tôi xin cam đoan Lu n án ti n sĩ v i đ tài “ậ ế ớ ề Đ nh y c m đ i v i r i ro t giáộ ạ ả ố ớ ủ ỷ
t i th trạ ị ường Vi t Nam và các nệ ước Đông Nam Á” là công trình nghiên c uứ
đ c l p c a riêng tôi. Các thông tin, s li u độ ậ ủ ố ệ ược công b trong Lu n án cóố ậ ngu n g c trích d n rõ ràng, c th theo đúng quy đ nh, Các k t qu nghiên c uồ ố ẫ ụ ể ị ế ả ứ
c a Lu n án đủ ậ ược tôi t phân tích m t cách trung th c, khách quan và ch a t ngự ộ ự ư ừ công b trong b t k công trình nghiên c u nào khác.ố ấ ỳ ứ
Nghiên c u sinhứ
Lê Th H ng Minhị ồ
Lê Th H ng Minhị ồ
Trang 6M C L C Ụ Ụ
Trang 7DANH M C T VI T T T Ụ Ừ Ế Ắ
ACE ASEAN Economic Community C ng đ ng kinh t ASEANộ ồ ế
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hi p h i các qu c gia Đông Nam Áệ ộ ố
IMF International Monetary Fund Qu ti n t qu c tỹ ề ệ ố ế
FEM Fixed Effect Model Mô hình hi u ng tác đ ng c đ nhệ ứ ộ ố ị GARCH Generalised Autoregressive
Conditional Heteroskedasticity
Mô hình t h i quy phự ồ ương sai có
đi u ki n t ng quátề ệ ổ GICS Global Industry Classification
Standard
Chu n phân ngành toàn c uẩ ầ
GMM Generalized method of moments Phương pháp moment t ng quátổ GLS Generalized Least Square Phương pháp bình phương nh nh tỏ ấ
t ng quátổ REM Random Effect Model Mô hình hi u ng tác đ ng ng uệ ứ ộ ẫ
nhiên RER Real exchange rate T giá th c song phỷ ự ương
OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nh nh tỏ ấ CPTPP Comprehensive and Progressive
Agreement for TransPacific Partnership
Hi p đ nh Đ i tác Toàn di n vàệ ị ố ệ
Ti n b xuyên Thái Bình Dế ộ ương
Trang 8DANH M C B NG Ụ Ả
Trang 9DANH M C HÌNH Ụ
Trang 10TÓM T T Ắ
Nghiên c u nh m ki m đ nh đ nh y c m đ i v i r i ro t giá c p đ thứ ằ ể ị ộ ạ ả ố ớ ủ ỷ ở ấ ộ ị
trường và c p đ công ty t i sáu qu c gia Đông Nam Á g m ấ ộ ạ ố ồ Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Vi t Nam t năm 2010 đ n 2017. c p đệ ừ ế Ở ấ ộ
th trị ường, nghiên c u s d ng t giá danh nghĩa và t giá th c đ đo lứ ử ụ ỷ ỷ ự ể ường bi nế
đ ng t giá. Nghiên c u h i quy d li u b ng b ng phộ ỷ ứ ồ ữ ệ ả ằ ương pháp GLS đ kh cể ắ
ph c phụ ương sai thay đ i và GMM là phổ ương pháp nh m ki m tra tính v ng c aằ ể ữ ủ
mô hình. K t qu đã tìm th y b ng ch ng t n t i c a đ nh y c m t giá b tế ả ấ ằ ứ ồ ạ ủ ộ ạ ả ỷ ấ cân x ng m c dù có can thi p thứ ặ ệ ường xuyên c a ngân hàng trung ủ ương các nướ c trong th i k này, c th là khi t giá tăng (n i t gi m giá) thì t su t sinh l iờ ỳ ụ ể ỷ ộ ệ ả ỷ ấ ợ
ch ng khoán trung bình có xu hứ ướng gi m. Tuy nhiên m c đ gi m c a t su tả ứ ộ ả ủ ỷ ấ sinh l i ch ng khoán đợ ứ ược h n ch t tác đ ng thu n l i c a vi c gi m giáạ ế ừ ộ ậ ợ ủ ệ ả
đ ng ti n đ n v th xu t kh u ròng. c p đ công ty, nghiên c u s d ngồ ề ế ị ế ấ ẩ Ở ấ ộ ứ ử ụ
phương pháp GARCH đ ki m đ nh đ nh y c m t giá c a 2.166 công ty t iể ể ị ộ ạ ả ỷ ủ ạ Đông Nam Á. K t qu cho th y t n t i đ nh y c m t giá trong m u toàn giaiế ả ấ ồ ạ ộ ạ ả ỷ ẫ
đo n cũng nh t ng năm. Đ ng th i nh ng nhân t thu c v đ c đi m công tyạ ư ừ ồ ờ ữ ố ộ ề ặ ể
nh đ c đi m kinh doanh qu c t , ư ặ ể ố ế giá tr th trị ị ường công ty, t s n , t s giáỷ ố ợ ỷ ố
th trị ường trên giá tr s sách, ị ố m c đ thanh kho n và kh năng thanh toán cũng làứ ộ ả ả
nh ng nhân t tác đ ng đ n đ nh y c m t giá.ữ ố ộ ế ộ ạ ả ỷ
T khóaừ : đ nh y c m đ i v i r i ro t giá, b t cân x ng, t su t sinh l i ch ngộ ạ ả ố ớ ủ ỷ ấ ứ ỷ ấ ợ ứ khoán, Đông Nam Á
Trang 11The study aims to analyse the marketlevel and firmlevel exchange rate exposure in six countries representative for Southeast Asia, including Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thailand and Vietnam from 2010 to 2017. At market level, both nominal and real exchange rates are taken into account for evaluating exchange rate fluctuations via a panel data. In order to achieve this goal, a panel regressive estimation approach is proposed in which a GLS model is firstly used to treat heteroscedasticity in the panel data and, then, a GMM estimator is employed to ensure the consistency of the estimates. The results point out that the exchange rate exposure of these countries is asymmetric, particularly as a rise in the exchange rate (or local currency depreciates), the average stock returns tend to decrease. However, due to the favourable impact of currency depreciation on the net export position, the reduction speed of stock returns is faster than the rising speed of the exchange rate.
At firm level, the study uses the GARCH method to investigate the exchange sensitivity of 2,166 companies in Southeast Asia. The results show that exchange rate exposure exists in full period sample as well as each year sample. Furthermore, factors deterninate firmlevel exchange rate exposure are company characteristics such as international business characteristics, market value, debttoassets ratio, market to book ratio, stock’s liquidity and firm’s liquidity ratio
Keywords: exchange rate exposure, asymmetric, stock returns, Southeast Asia
Trang 12CH ƯƠ NG 1 GI I THI U Ớ Ệ
Ly do nghiên c ú ứ
R i ro ủ t giáỷ là m t trong nh ng y u t quan tr ng ộ ữ ế ố ọ khi đ nh giá tài s nị ả
qu c t ố ế N u gi đ nh r ngế ả ị ằ giá tài s n đả ược xác đ nh trong m t th gi i mà thị ộ ế ớ ị
trường tài chính là hoàn toàn h p nh t ợ ấ trên toàn c u và ngầ ười dân trên kh p thắ ế
gi i ớ có cùng m c tiêu dùng và đ u t , không có rào c n nào đ i v i đ u t qu cứ ầ ư ả ố ớ ầ ư ố
t và các s n ph m có th đế ả ẩ ể ược xu t nh p kh u t do gi a các nấ ậ ẩ ự ữ ước v i nhauớ thì m t tài s n ộ ả s ẽ có cùng m c giá b t k nó đứ ấ ể ược giao d ch đâu. ị ở V iớ m t thộ ị
trường hoàn toàn h p nh t nh v y, mô hình đ nh giá tài s n ch bao g m cácợ ấ ư ậ ị ả ỉ ồ
y u t đ nh giá toàn c u. Ngế ố ị ầ ượ ạc l i, n u th trế ị ường được gi thi t là hoàn toànả ế phân khúc, các y u t đ nh giá đ a phế ố ị ị ương s ẽ là y u t ế ố xác đ nh giá c tài s n.ị ả ả Nói cách khác, trong m t th trộ ị ường hoàn toàn phân khúc, giá c c a m t tài s nả ủ ộ ả
ph thu c vào n i mà nó đụ ộ ơ ược giao d ch.ị
Tuy nhiên, không trường h p đ c bi t nàoợ ặ ệ tở rên có th để ược áp d ngụ trong th c tự ế, vì th trị ường th c t đ u không ph iự ế ề ả h p nh t ợ ấ hay phân khúc hoàn toàn, mà là th trị ường phân khúc m t ph nộ ầ (Bekaert va Harvey, 1995)̀ V i ớ đi uề
ki nệ đó thì giá tài s n ả s ẽ không gi ng nhau gi a các th trố ữ ị ường khác nhau, do đó ngang giá s c mua (PPP) b vi ph mứ ị ạ , và r i ro t giá ủ ỷ nên được đ nh giá trongị
trường h p này (ợ Hekman, 1983; Adler và Dumas, 1984). Vi v ỳ ậ , khi so sánh v iớ
mô hình đ nh giá toàn c u hoàn toànị ầ hay mô hình đ nh giá n i đ a hoàn toàn, d aị ộ ị ự trên gi đ nh h p nh t hoàn toàn ả ị ợ ấ hay phân khúc hoàn toàn, thì mô hình đ nh giá tàiị
s n trong th trả ị ường phân khúc m t ph n nên ộ ầ có các y u t đ nh giá r i ro ế ố ị ủ t giá.ỷ
Nh ng nghiên c u th c nghiêm vê đô nhay cam ty gia đã đữ ứ ự ̣ ̀ ̣ ̣ ̉ ̉ ́ ược băt đâu th ć ̀ ự hiên t thâp niên 70 sau khi chê đô Bretton Woods (đ̣ ừ ̣ ́ ̣ ược điêu chinh thanh Hiêp̀ ̉ ̀ ̣
c Smithsonian năm 1971) sup đô vao năm 1973, t nghiên c u đ u tiên cua
Shapiro (1975), hang loat cac nghiên c u tiêp theo đ̀ ̣ ́ ứ ́ ược th c hiên tai cac nên kinhự ̣ ̣ ́ ̀
tê phat triên va nhom cac ń ́ ̉ ̀ ́ ́ ươc m i nôi. Cung v i xu h́ ớ ̉ ̀ ớ ương hôi nhâp kinh tê ngàý ̣ ̣ ́
Trang 13toan câu 2008 băt nguôn tai My, khung hoang n công châu Âu, s suy giam tăng̀ ̀ ́ ̀ ̣ ̃ ̉ ̉ ợ ự ̉
trưởng kinh tê cua Trung Quôc), cac biên sô kinh tê vi mô cua cac ń ̉ ́ ́ ́ ́ ́ ̃ ̉ ́ ươc chiu s ć ̣ ư ́
ep biên đông rât l n, trong đo co ty gia hôi đoai. Do vây, muc tiêu nghiên c u vế ́ ̣ ́ ớ ́ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̣ ứ ̀ anh h̉ ưởng cua biên đông ty gia đên nên kinh tê noi chung ma đăc biêt la thi tr̉ ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ươ ng̀
ch ng khoan, va hoat đông cua doanh nghiêp noi riêng vân nhân đứ ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̃ ̣ ược nhi u sề ự chu y cua cac nha nghiên c u trên thê gi i.́ ́ ̉ ́ ̀ ứ ́ ớ
M c ụ tiêu c a Luân an là đánh giáủ ̣ ́ nh hả ưở c a ng ủ bi n đ ngế ộ t giá h i đoáiỷ ố
t i ớ t su t sinh l iỷ ấ ợ ch ng khoán ứ ở câp đô thi tŕ ̣ ̣ ương va câp đô doanh nghiêp tai thì ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣
trương các ǹ ước Đông Nam Á. Ngoài lý do đây là th trị ường phân khúc m t ph n,ộ ầ tác gi nghiên c uả ứ v n đ này ấ ề còn b i vì ở nh ng bi n đ ng chính sách t i cácữ ế ộ ạ trung tâm tài chính l n nh t th gi i nhớ ấ ế ớ ư chính sách n i l ng đ nh lớ ỏ ị ượng đượ ử c s
d ng b i M , Anh và khu v c châu Âu ụ ở ỹ ự sau cu c kh ng ho ng tài chính năm 2008ộ ủ ả
đã gây ra m t dòng ti n m i ch y vào các th trộ ề ớ ả ị ường m i n i, d n t i ớ ổ ẫ ớ nh ng ữ bi nế
đ ng ộ m nh ạ giá tr ti n t ị ề ệ Do các th trị ường m i n i châu Á đã ớ ổ ph i ả tr i quaả
nh ng cú s c ti n tữ ố ề ệ cùng nh ng tác đ ng tiêu c c áp đ o t i n n kinh t và ữ ộ ự ả ớ ề ế thị
trường ch ng khoán, ứ các nhà đ u t ầ ư đã nh n th c ậ ứ đượ t m quan tr ng c a r ic ầ ọ ủ ủ
ro t giá h i đoái, ỷ ố và k t qu là h ế ả ọ đ t n ngặ ặ y u t r i ro này h n trong các môế ố ủ ơ hình đ nh giá.ị
M t khác, các qu c gia châu Á đặ ố ược đ t dặ ưới ch đ t giế ộ ỷ á th n i cóả ổ
qu n lý, theo đó ngân hàng trung ả ương c a nh ng nủ ữ ước này can thi p vào thệ ị
trường ngo i h i đ gây nh hạ ố ể ả ưởng đ n t giá theo hế ỷ ướng tích c c. Ví d nhự ụ ư khi đồng ti nề c a m t nủ ộ ướ tăng giá vì m t vài cú s c và ngân hàng trung c ộ ố ươ ng tin r ng đây là m t s bi n đ ng t m th i, ằ ộ ự ế ộ ạ ờ thì ngân hàng trung ươ (NHTW) sẽ ng can thiệp nh m gi m giá n i tằ ả ộ ệ đ h n ch ể ạ ế nh ng ữ bi n đ ng này. H n n a, m tế ộ ơ ữ ộ
s qu c gia m i n i châu Á có chính sách ố ố ớ ổ ch đ ngủ ộ giữ giá trị đ ng ti n c aồ ề ủ mình th p h n m t chút so v i giá tr th c đ đ y m nh xu t kh u. V i s canấ ơ ộ ớ ị ự ể ẩ ạ ấ ẩ ớ ự
Trang 14không đáng kể. Tuy nhiên, b ng cách xeằ m xét độ nh y c m t giá thôngạ ả ỷ qua vi cệ
th c hi n phân tích ự ệ th c nghi m tác đ ng c a r i ro ự ệ ộ ủ ủ t giáỷ t i ớ t su t sinh l iỷ ấ ợ
ch ng khoán ứ ở các th trị ường Đông Nam Á, s ẽ th y đấ ượ t m quan tr ng c ac ầ ọ ủ r iủ
ro đó trong giai đo nạ 20102017
Kho ng tr ng trong nghiên c u v đ nh y c m t giá, m c tiêu nghiên ả ố ứ ề ộ ạ ả ỷ ụ
c u và câu h i nghiên c uứ ỏ ứ
Các nghiên c u trên th gi i v đ nh y c m đ i v i r i ro t giá đứ ế ớ ề ộ ạ ả ố ớ ủ ỷ ượ c
t p trung theo hậ ướng đ a ra nh ng mô hình lý thuy t đ nh n di n v đ nh yư ữ ế ể ậ ệ ề ộ ạ
c m đ i v i r i ro t giá c p đ th trả ố ớ ủ ỷ ở ấ ộ ị ường và c p đ công ty. Đ ng th i, hàngấ ộ ồ ờ
lo t các nghiên c u th c nghi m đạ ứ ự ệ ược th c hi n nh m đ xu t và phát tri nự ệ ằ ề ấ ể
phương pháp nghiên c u v đ nh y c m t giá, đi t các nghiên c u n n t ngứ ề ộ ạ ả ỷ ừ ứ ề ả
đ n các nghiên c u c i ti n trong phế ứ ả ế ương pháp ướ ược l ng và nh n di n đ c tínhậ ệ ặ
c a đ nh y c m t giá. Ngoài ra, nhi u nghiên c u th c nghi m v đ nh yủ ộ ạ ả ỷ ề ứ ự ệ ề ộ ạ
c m t giá còn t p trung hả ỷ ậ ướng đ n m c tiêu phân tích và tìm ra các nhân t tácế ụ ố
đ ng đ n s hi n di n c a đ nh y c m t giá doanh nghi p, đ c bi t là đ cộ ế ự ệ ệ ủ ộ ạ ả ỷ ệ ặ ệ ặ tính b t cân x ng c a đ nh y c m t giá.ấ ứ ủ ộ ạ ả ỷ
Các nghiên c u k t h p gi a đ nh y c m c p đ th trứ ế ợ ữ ộ ạ ả ấ ộ ị ường và công ty
hi n nay ch a nhi u, đ c bi t là v th trệ ư ề ặ ệ ề ị ường các nước Đông Nam Á trong đó có
Vi t Nam, ch y u ch t p trung đ nh y c m t giá c p đ th trệ ủ ế ỉ ậ ở ộ ạ ả ỷ ấ ộ ị ường. Vì
v y, ậ t n n t ng lý thuy t và nghiên c u th c nghi m v ừ ề ả ế ứ ự ệ ề đ nh y c m đ i v iộ ạ ả ố ớ
r i ro t giáủ ỷ , Lu n án hậ ướng đ n m c tiêu đánh giá đ nh y c m t giá t i thế ụ ộ ạ ả ỷ ạ ị
trường Vi t Nam và các nệ ước Đông Nam Á v i hai m c tiêu nghiên c u c thớ ụ ứ ụ ể
nh sau:ư
Trang 15danh nghĩa l n t giá th c, đ ng th i nh n di n s t n t i y u t b t cânẫ ỷ ự ồ ờ ậ ệ ự ồ ạ ế ố ấ
x ng trong đ nh y c m t giá.ứ ộ ạ ả ỷ
Đánh giá đ nh y c m t giá c p đ công ty, t đó cũng góp ph nộ ạ ả ỷ ấ ộ ừ ầ
nh n di n v s t n t i c a y u t đ nh y c m t giá b t cân x ng cũngậ ệ ề ự ồ ạ ủ ế ố ộ ạ ả ỷ ấ ứ
nh nh n di n các bi n s tài chính tác đ ng đ n đ nh y c m t giá c aư ậ ệ ế ố ộ ế ộ ạ ả ỷ ủ các doanh nghi p niêm y t.ệ ế
Đ đ t để ạ ược m c tiêu nghiên c uụ ứ đã đ ra v i nghiên c u đ nh y c m tề ớ ứ ộ ạ ả ỷ giá c p đ th trở ấ ộ ị ường các nước Đông Nam Á, Lu n ánậ sẽ hướng đ n vi c ế ệ t pậ trung làm rõ các câu h i nghiên c u sauỏ ứ đây:
1 Biên đông ty gia h i đoái tac đông nh thê nao đên ty suât sinh l í ̣ ̉ ́ ố ́ ̣ ư ́ ̀ ́ ̉ ́ ợ
ch ng khoan c p đ th trứ ́ ở ấ ộ ị ường t i các nạ ước Đông Nam Á?
2 Có s khác bi t v s hi n di n c a đ nh y c m t giá c p đ thự ệ ề ự ệ ệ ủ ộ ạ ả ỷ ấ ộ ị
trường khi đo lường b ng bi n đ ng t giá h i đoái th c hay không?ằ ế ộ ỷ ố ự
3 Đô nhay cam ty gia c p đ th tṛ ̣ ̉ ̉ ́ ấ ộ ị ường co mang tinh bât cân x ng haý ́ ́ ứ không?
Bên c nh đó, Lu n án ạ ậ ti p t c ti n hành ki m đ nh đ nh y c m t giá ế ụ ế ể ị ộ ạ ả ỷ ở
c p đ công ty t i th trấ ộ ạ ị ường ch ng khoán sáu qu c gia Đông Nam Áứ ố Nh m gi iằ ả quy tế m c tiêuụ nghiên c uứ này, các câu h i ỏ nghiên c u ứ ti p ế là:
4 Đ nh y c m t giá có t n t i hay r i ro t giá có góp ph n gi iộ ạ ả ỷ ồ ạ ủ ỷ ầ ả thích cho s bi n đ ng t su t sinh l i ch ng khoán c p đ công ty hayự ế ộ ỷ ấ ợ ứ ở ấ ộ không?
5 Đô nhay cam ty gia c p đ công ty co mang tinh bât cân x ng haỵ ̣ ̉ ̉ ́ ấ ộ ́ ́ ́ ứ không?
6 Các nhân tô nao tac đông đên đô nhay cam ty gia cua cac doanh́ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ́ ̉ ́ nghiêp?̣
Trang 16làm sáng tỏ các lu n đi m khoa h c sau đây:ậ ể ọ
(1) H th ngệ ố m t cách toàn di n cácộ ệ lý thuy t ế n n t ng và nh ngề ả ữ nghiên c u th c nghi m ứ ự ệ nh n di n v đ nh y c m đ i v i r i ro t giáậ ệ ề ộ ạ ả ố ớ ủ ỷ (2) Ki m đ nh ể ị đ nh y c m t giá c p đ th trộ ạ ả ỷ ở ấ ộ ị ường trên c s k tở ở ế
h p c t giá danh nghĩa và t giá th c, cũng nh nh n di n s t n t i c aợ ả ỷ ỷ ự ư ậ ệ ự ồ ạ ủ tính ch t b t cân x ng c a đ nh y c m t giá.ấ ấ ứ ủ ộ ạ ả ỷ
(3) Ki m đ nh đ nh y c m t giá c p đ công ty và xác đ nh cácể ị ộ ạ ả ỷ ở ấ ộ ị nhân t s gop ph n tác đ ng đ n m c đ cũng nh kh năng xu t hi nố ẽ ầ ộ ế ứ ộ ư ả ấ ệ
đ nh y c m t giá c a các công ty niêm y tộ ạ ả ỷ ủ ế (4) Đ xu tề ấ nh ng ữ khuy n nghế ị chính sách cho các nhà đi u hành ề từ các k t qu nghiên c u th c nghi mế ả ứ ự ệ đ t đạ ượ c
Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
1.3.1 Đ i tố ượng nghiên c uứ
Lu n án ti n hành nghiên c u th c nghi m v đ nh y c m đ i v i r i roậ ế ứ ự ệ ề ộ ạ ả ố ớ ủ
t giá c p đ th trỷ ở ấ ộ ị ường và c p đ công ty t i sáu qu c gia Đông Nam Á có thấ ộ ạ ố ị
trường ch ng khoán đã phát tri n c th là ứ ể ụ ể Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Vi t Nam.ệ
1.3.2 Ph m vi nghiên c uạ ứ
Khung th i gian nghiên c u c a Lu n án là t năm 2010 đ n 2017. Đây làờ ứ ủ ậ ừ ế giai đo n mà d li u nghiên c u đ y đ đ th c hi n các m c tiêu nghiên c uạ ữ ệ ứ ầ ủ ể ự ệ ụ ứ
c a Lu n án.ủ ậ
Các qu c gia trong m u nghiên c u đố ẫ ứ ượ ực l a ch n trên c s d li u thọ ơ ở ữ ệ ị
trường đ y đ và các công ty niêm y t t i sáu qu c gia Đông Nam Á đầ ủ ế ạ ố ược phân
lo i theo ạ h th ng phân nhóm ngành tiêu chu n GICS (Global Industryệ ố ẩ Classification Standard). Lu n án cũng lo i ra các công ty có d li u không đ yậ ạ ữ ệ ầ