● Cần loại trừ các bất thường khác hoặc bệnh thần kinh. ● Chiếm 30 - 45% ở bệnh nhân xơ gan[r]
Trang 1Vai trò của Rifaximin trong Điều trị Bệnh não gan
và Hội chứng ruột kích thích
PGS.TS BÙI HỮU HOÀNG
Phó Chủ tịch Hội Gan mật TpHCM
Trưởng Khoa Tiêu hóa – BV Đại Học Y Dược TpHCM
Trang 2Đặc tính chung của Rifaximin
● Kháng sinh thuộc họ rifamycin
dẫn xuất bán tổng hợp của
rifamycin SV
● Tác dụng chủ yếu tại ruột, giảm độc
lực vi khuẩn, làm giảm sản sinh NH 3
từ vi khuẩn tại ruột
● Ít hấp thu vào máu
● Ít nguy cơ tương tác thuốc
● Ít nguy cơ đề kháng kháng sinh do ít tiếp xúc toàn thân
so với các KS khác (rifampin, neomycin, norfloxacin)
O
O
C H 3
O
O
NH
CH 3 C H 3
OH
C H 3
OH OH
O
H 3 C
C H 3
O
H 3 C
N
N
C H 3
H O O
CH 3
H 3 C
Trang 3Đặc điểm Dược lý (ADMET) của Rifaximin
● Kém hấp thu (< 0.4%)
– Ít hòa tan và thấm qua màng
● Đường đào thải
– > 99% thải qua phân ở dạng không đổi
– Chất chuyển hóa chỉ khoảng 2,5% chất ban đầu
– Thải qua thận rất ít (0.32%)
O
O
CH 3 O
O
NH
CH 3 CH 3 HO
OH
CH 3
O H OH
O
H 3 C
CH 3
O
H 3 C
N
N
CH 3
O
CH 3
H 3 C
ADMET = Absorption, distribution, metabolism, excretion, toxicology
● Tính an toàn
– Liều độc gấp 125 lần liều dùng
– Không nguy cơ kéo dài khoảng QT trên thực nghiệm
– Không gây cảm ứng enzym, ít tương tác thuốc (men CYP)
Trang 5Đặc tính về Vi sinh của Rifaximin
● Thuốc gắn vào tiểu đơn vi β của men polymerase
hợp RNA
● In vivo
– Cải thiện triệu chứng tiêu chảy do nhiễm vi khuẩn
• Thay đổi vừa vi khuẩn chí ở ruột b,c
– Ít tiếp xúc toàn thân nên hạn chế nguy cơ đề
kháng của vi khuẩn
Trang 6Các Chỉ định chính của Rifaximin
về tiêu hóa bao gồm:
Các chương trình phát triển chính ở Hoa kỳ
Travelers’ Diarrhea NDA 21-361
Approved May, 2004
XIFAXAN®
200 mg tablets (TID) Hepatic Encephalopathy NDA 22-554
PDUFA: March 24, 2010
550 mg tablets (BID)
Hepatic Encephalopathy Orphan drug status
Granted 1998
n/a
Irritable Bowel Syndrome Phase 3 complete
NDA: 2Q 2010
550 mg tablets (TID)
Pediatric Acute Diarrhea TBD TBD
Trang 7Bệnh não gan (Hepatic Encephalopathy)
(cấp tính hoặc mạn tính) có /hoặc không kèm thông nối cửa-chủ
trí tuệ và chức năng thần kinh-cơ
hôn mê
1 Javier Bustamante (1999),"Prognostic significance of hepatic encephalopathy in patients with cirrhosis", Journal of Hepatology, 30(5), pp 890- 895
2 Amodio P, Del Piccolo F, Petten E, Mapelli D, Angeli P, Iemmolo R, et al (2001), “Prevalence and prognostic
value of quantified electroencephalogram (EEG) alterations in cirrhotic patients”, J Hepatol, 35, pp 37-45
Trang 8Interorgan ammonia trafficking and metabolism Ammonia is generated in the intestines from nitrogenous compounds from the diet, deamination of glutamine by glutaminase, and metabolism of nitrogenous substances by colonic flora In normal circumstances, most ammonia is metabolized to urea in the liver Portal-systemic shunts and liver failure cause a rise in blood ammonia that may affect brain function by inducing several disturbances in astrocytes; these may impair mitochondria and the glutamate-glutamine trafficking between neurons and astrocytes Skeletal muscle is capable of decreasing blood ammonia by metabolizing ammonia to glutamine The kidney has also an important role in determining blood ammonia by excreting urea in the urine and generating ammonia NH3,
ammonia; GLU, glutamate; GLN, glutamine; GNASE, glutaminase; BBB, blood-brain barrier
Trang 9Cơ chế Bệnh sinh của Bệnh não gan
ICP=increased intracranial pressure; NH3=ammonia
Shawcross D, Jalan R Cell Mol Life Sci 2005;62:2295-2304
Glutamate và
NH2
Nitric oxide và stress oxid hóa
Lưu lượng máu não
Viêm
NH3
TB sao
NH3
ICP
TB sao phù nề
Trang 10Chiến lược Chẩn đoán Bệnh não gan
– Bệnh gan nặng (Bệnh sử, khám lâm sàng, xét nghiệm)
– Loại trừ các bất thường khác về thần kinh và
chuyển hóa
– West Haven (Conn) score
– Mức độ dấu rung vẫy (Asterixis)
– Xét nghiệm
• Amoniac máu
– Sinh lý thần kinh
Blei AT, et al Am J Gastroenterol 2001 96:1968-1975; Hassanein TI, et al Dig Dis Sci 2008;53:529-538 Hassanein TI,
et al Am J Gastroenterol 2009;104(6):1392-400; Conn HO, et al Gastroenterology 1977;72:573-583 Timmermann L, et
al Clin Neurophysiol 2008;119:265-272.