b … Khi nhận được món quà của ông nội, bạn Nam đã cảm ơn ông với lời nói lễ phép và thái độ vui vẻ, thể hiện rõ niềm vui của mình khi được ông tặng quà > Ứng xử như vậy thể hiện được sự [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH Tiết 1:
GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU
GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I MỤC TIÊU :
1 Giúp học sinh nhận biết được:
- Sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh - Chương trình học của học sinh lớp 1, 2, 4, 3, 5, học sinh THCS, THPT
- Chương trình, thời gian học 8 bài của học sinh lớp 4
- Cấu trúc của từng bài học trong SHS (Đọc truyện, Trao đổi, thực hành - Lời
khuyên).
2 Học sinh có kĩ năng :
- Biết sử dụng tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh lớp 4 (đọc lời giới thiệu, chương trình, các bài học, mục lục)
3 Học sinh có thái độ đồng tình, ủng hộ và mong muốn học và thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bộ tài liệu GD nếp sống thanh lịch, văn minh của 3 cấp (dùng cho GV)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV giới thiệu khái quát về tài liệu “Giáo
dục nếp sống thanh lịch, văn minh” dùng cho HS
lớp 4
Bước 2 : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Giới
thiệu chung”
2.Giới thiệu về tài liệu
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV nêu một số ví dụ về hành vi chưa đẹp
của học sinh lớp 4, dẫn dắt đến ý nghĩa của những
hành vi đẹp, từ đó giúp HS hiểu giá trị của việc
thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
Bước 2 : GV tóm tắt nội dung lời giới thiệu, SHS
trang 3
3.Giới thiệu chương trình 3 cấp
Bước 1 : GV hướng dẫn HS đọc nội dung chương
-Học sinh ghi vở
-HS nghe
-HS theo dõi
-HS theo dõi
Trang 2trình cấp tiểu học, SHS trang 4
Bước 2 : GV giới thiệu với HS chương trình của
tài liệu dùng cho THCS, THPT (giới thiệu tên các
chương)
4.Tìm hiểu sách học sinh lớp 4
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV HD HS tìm hiểu SHS theo gợi ý sau:
- SHS gồm có mấy bài ?
- Tên từng bài là gì ?
- Mỗi bài học gồm mấy phần ?
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
*GV kết luận :
- SHS lớp 4 gồm có 8 bài, nội dung xoay quanh
chủ đề giao tiếp.
-Bài 1 - Chia sẻ với ông bà, cha mẹ
-Bài 2 - Trò chuyện với anh chị em
-Bài 3 - Đến nhà người quen
-Bài 4 - Thân thiện với xóm giềng
-Bài 5 - Nói chuyện với thầy cô giáo
-Bài 6 - Trò chuyện với bạn bè
-Bài 7 - Giao tiếp với người lạ
-Bài 8 - Gặp người nước ngoài
- Mỗi bài gồm 3 phần : Đọc truyện – Trao đổi,
thực hành – Lời khuyên
5.Tìm hiểu các bài học liên quan tới chủ đề giao
tiếp ở lớp 1, 2, 3
- Nêu tên các bài học trong chủ đề nói, nghe, cử
chỉ ở lớp 1,2,3 ?
-HS trình bày kết quả
*GV kết luận tên bài theo yêu cầu GV tổ chức
cho học sinh tìm hiểu lời khuyên của các bài trên
-GV có thể nêu một vài ví dụ minh hoạ về lời
khuyên
6.Hoạt động 6: Tổng kết bài
- GV yêu cầu HS nêu vắn tắt về việc sử dụng tài
liệu GDNSTL, VM cho HS lớp 4
- HD HS chuẩn bị bài 1 “Chia sẻ với ông bà, cha
mẹ”
-HS trả lời -HS trả lời -HS trả lời
-HS nêu
-HS nêu
Trang 3NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH Bài 1 : Chia sẻ với ông bà, cha mẹ
I MỤC TIÊU :
1 Học sinh nhận thấy nên chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của mình cùng ông
bà, cha mẹ.
2 Học sinh có kĩ năng :
- Biết chủ động trò chuyện với ông bà, cha mẹ với thái độ lễ phép, vui vẻ
- Trò chuyện đúng lúc, đúng chỗ
- Không nói chen ngang khi ông bà, cha mẹ đang nói chuyện
3 Học sinh có ý thức chủ động dành thời gian để chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng ông bà, cha mẹ.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS
- Video clip có nội dung bài học (nếu có)
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
10’
A Bài mới
1.Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu tiết học, ghi tên bài
2.Nhận xét hành vi
-GV tổ chức cho HS thực hiện phần đọc
truyện, SHS trang 5, 6
* GV cho HS tìm hiểu nội dung truyện
- Khi có chuyện vui, bạn Nguyên muốn chia sẻ
niềm vui của mình với ai ? (SHS tr.6)
- Bạn Minh khác bạn Nguyên ở điểm gì ?
- Em thích cách ứng xử của bạn nào ? Vì sao ?
- Vậy em có thể chia sẻ, trò chuyện với ông
bà, cha mẹ vào lúc nào ?
- Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với ông bà, cha
mẹ thì có lợi gì ?
-HS ghi vở
- 1học sinh đọc, lớp đọc thầm
-Khi có chuyện vui, Nguyên nói ngay với bố mẹ, ông bà
-Minh khác Nguyên, Minh không chia
sẻ niềm vui với ông bà, cha mẹ
-Bạn Nguyên, vì chia sẻ niềm vui với ông bà, cha mẹ làm tăng thêm tình cảm gắn bó trong gia đình
-Em có thể nói chuyện với ông bà, cha
mẹ vào thời gian rỗi ở nhà, hay vào ngày nghỉ, hay những lúc cùng đi với ông bà, cha mẹ,…
-Chia sẻ vui buồn với ông bà, cha mẹ
làm cho tình cảm gia đình thêm gắn
bó, đó cũng là biểu hiện của con cháu
Trang 413’
*GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 của lời
khuyên, SHS trang 7
*GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế
của HS
3.Bày tỏ ý kiến
-GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1,
SHS trang 7
-Tổ chức cho HS bày tỏ ý kiến tán thành và
không tán thành với những việc làm nào?
-Gọi HS giải thích lý do
*GV kết luận từng theo từng trường hợp :
a) Khi ông bà, cha mẹ đang nói chuyện,
chúng ta không nói chen ngang >thể hiện sự
tôn trọng ông bà, cha mẹ
b)Vui vẻ trò chuyện, đọc báo cho ông bà
nghe > thể hiện sự quan tâm, quý mến của
mình với ông bà, cha mẹ
c)Ân cần hỏi thăm khi ông bà, cha mẹ ốm
đau > thể hiện sự quan tâm, hiếu thảo của
con cháu đối với ông bà, cha mẹ
d)Chúc mừng ông bà, cha mẹ nhân ngày lễ,
Tết > thể hiện sự quan tâm, kính trọng và
biết ơn của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
-GV hướng dẫn HS củng cố lại ý 1 và rút ra
ý 3 của lời khuyên, SHS trang 7.
* GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế
của HS
4.Trao đổi, thực hành
-GV tổ chức cho HV thực hiện bài tập 2,
SHS trang 7
*GV kết luận từng theo từng trường hợp :
a) … Mai không biết cảm ơn mẹ vì mẹ đã
mua hộp bút mới cho mình, bạn đòi hỏi mẹ
mua đồ dùng theo yêu cầu của mình là chưa
thấu hiểu tình cảm mẹ dành cho mình > Mai
nên cảm ơn mẹ đã mua hộp bút cho mình,
hiếu thảo biết quan tâm tới những người lớn tuổi trong gia đình
-HS giơ thẻ bày tỏ ý kiến
-HS trả lời
-HS trả lời
Trang 5nên thể hiện sự vui mừng khi nhận được món
quà Nếu như muốn bày tỏ nguyện vọng của
mình về hộp bút có thể nói sau khi đã cảm
ơn và thể hiện sự vui mừng với mẹ
b) … Khi nhận được món quà của ông nội,
bạn Nam đã cảm ơn ông với lời nói lễ phép
và thái độ vui vẻ, thể hiện rõ niềm vui của
mình khi được ông tặng quà > Ứng xử như
vậy thể hiện được sự trân trọng đối với món
quà mình được nhận, khiến ông rất vui
-GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên,
SHS trang 7
- GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế
của HS
*GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 3,
SHS trang 7
-GV có thể gợi ý cho HS xây dựng lời thoại :
a) Tình huống 1: Lời thoại thể hiện những lời
hỏi thăm ân cần, thái độ và hành động thể
hiện tình cảm khi bà bị ốm
b) Tình huống 2 : Lưu ý thái độ vui sướng
khi thấy bố đi công tác về
*GV nhận xét theo từng tình huống và động
viên HS
*GV liên hệ với thực tế của HS
B.Tổng kết bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung
lời khuyên
- CB bài 2 “Trò chuyện với anh chị em”
-HS trình bày kết quả
-HS nhắc lại lời khuyên
NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH Tiết 3 :
Bài 2 : TRÒ CHUYỆN VỚI ANH CHỊ EM
I MỤC TIÊU :
1 Học sinh nhận thấy nên dành thời gian để chia sẻ và trò chuyện với anh chị em trong gia đình
2 Học sinh có kĩ năng :
- Chủ động dành thời gian trò chuyện, tâm sự với anh chị em trong gia đình
Trang 6với thỏi độ hoà nhó, thõn mật, vui vẻ
- Trũ chuyện đỳng lỳc, đỳng chỗ, khụng làm phiền khi mọi người cú việc bận
3 Học sinh mong muốn và chủ động dành thời gian trũ chuyện với anh chị em trong gia đỡnh.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sỏch HS
- Video clip cú nội dung bài học (nếu cú)
- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
3’
2’
8’
A.Kiểm tra bài cũ:
Chúng ta cần chia sẻ với ông bà cha mẹ
như thế nào?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học, ghi tên
bài “Đến nhà người quen”
2.Nhận xột hành vi
-GV tổ chức cho HS thực hiện phần Đọc
truyện, SHS trang 8, 9
- Minh giận Hải vỡ chuyện gỡ ?
- Nhờ cuộc trũ chuyện với chị Lan mà
Minh hiểu ra điều gỡ ?
- Trũ chuyện, chia sẻ với anh chị em cú lợi
gỡ ?
- Chỳng ta nờn chia sẻ, trũ chuyện với anh
chị em trong gia đỡnh vào lỳc nào ?
* GV kết luận hướng dẫn HS rỳt ra ý 1
của lời khuyờn, SHS trang 10
2 học sinh trả lời
HS trỡnh bày kết quả
Minh giận Hải vỡ Minh khụng muốn Hải cho bạn Hoa giấy kiểm tra
-Minh hiểu là bạn bố khụng nờn ứng xử với nhau như vậy, Hải làm như thế là đỳng
-Mỡnh sẽ cú được những lời khuyờn rất cú ớch, đồng thời chia sẻ cũng giỳp tỡnh cảm anh chị em trong gia đỡnh gắn bú với nhau hơn.)
-Em cú thể núi chuyện với anh chị em khi đi học về, hay vào ngày nghỉ,
Trang 712’
-GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực
tế của HS
3.Bày tỏ ý kiến
-GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1,
SHS trang 9
* GV kết luận theo từng trường hợp :
a) Bố mẹ mua đồ chơi mới cho em nhỏ,
em tỏ thái độ vui vẻ, đồng tình > hành vi
thể hiện tình cảm yêu thương em nhỏ
b)Khi muốn mượn đồ dùng của anh chị
em, em nên xin phép đàng hoàng > hành
vi tôn trọng người khác
c)Trò chuyện, chia sẻ với anh chị em
trong gia đình khi gặp chuyện vui, buồn >
thể hiện được sự gắn bó, thân thiết giũa
những người trong gia đình Anh chị em
trong gia đình luôn quan tâm, chia sẻ với
nhau
d)Ân cần thăm hỏi khi anh chị em có vẻ
mặt không vui > thể hiện sự quan tâm của
mình với anh chị em
e)Vui vẻ chúc mừng anh chị em nhân
ngày lễ, ngày sinh nhật thể hiện sự quan
tâm tới những người trong gia đình
*GV hướng dẫn HS rút ra phần đầu ý 2
của lời khuyên (trò chuyện cùng anh chị
em trong gia đình với thái độ hoà nhã,
thân mật, vui vẻ), SHS trang 10.
-GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực
tế của HS
4 Trao đổi, thực hành
-GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2,
SHS trang 10
-GV kết luận theo từng trường hợp :
a) Khi thấy em mình nghịch sách vở và đồ
dùng học tập của mình Hoàng đã quát em
> Hoàng chưa biết yêu quý và chăm sóc
em nhỏ
b) Khi Hằng muốn mượn chị quyển
truyện, Hằng đã xin phép chị, không tự
HS trình bày kết quả
-HS thực hành làm bài
Trang 8tiện lấy đọc > Hằng cú ý thức tụn trọng
chị
- GV hướng dẫn HS rỳt ra ý 2 của lời
khuyờn (khụng làm phiền khi mọi người
cú việc bận), SHS trang 10.
-GV liờn hệ nội dung lời khuyờn với thực
tế của HS
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 3,
SHS trang 10
-GV cú thể gợi ý cho HS xõy dựng lời
thoại
a) Tỡnh huống 1: thể hiện lời núi õn cần,
õu yếm thể hiện tỡnh cảm yờu quý em nhỏ
b) Tỡnh huống 2: thể hiện thỏi độ vui
mừng, lời núi chỳc mừng chõn thành với
anh trai *GV nhận xột theo từng tỡnh
huống và động viờn HS
-GV liờn hệ với thực tế của HS
C Củng cố-dặn dũ
- Bài học hôm nay giúp con hiểu được
điều gì?
- HDCB bài 3 “Đến nhà người quen”
HS thực hành
NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH Tiết 4 :
Bài 3 : Đến nhà người quen
I Mục tiêu:
1 Học sinh nhận thấy khi đến nhà người quen, cần có hành vi thanh lịch văn minh
2 Học sinh có kĩ năng khi đến nhà người quen:
- Nói lời hẹn đến với chủ nhà Nếu sắp đi mà có việc đột xuất, không thể đến
đúng hẹn, cần báo cho chủ nhà biết
- Thực hiện nếp sinh hoạt của chủ nhà
- Có cử chỉ, lời nói ý tứ, lịch sự và ý thức giữ vệ sinh
- Không tự ý vào các phòng hay sử dụng đồ đạc của người quen khi chưa được cho phép
Trang 93 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thanh lịch văn minh khi đến nhà người quen
II Tài liệu và phương tiên dạy học:
- Tranh minh họa trong sách HS
- Video clip có nội dung bài học (nếu có)
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
3’ A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Khi trò
chuyện với anh chị em trong gia đình, chúng
ta cần chú ý điều gì?”
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- 2 HS trả lời
2’ B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học, ghi tên bài
“Đến nhà người quen”
- HS ghi vở
10’ 2.HD HS đọc truyện “Một chuyến đi”.
- Gọi HS đọc truyện
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu
nội dung câu truyện:
+ Khi đến nhà chị Mai, Lân đã làm những
việc gì?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Lân?
+ Nếu em ở đó, em sẽ nói với Lân điều gì?
- Gv nhận xét câu trả lời
- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
- GV rút ra ý 2 của lời khuyên
- Hướng dẫn HS liên hệ thực tế
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 4
- HS trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- 2 HS trả lời
- 2 HS nêu những việc mình đã làm khi đến nhà người quen 7’ 3 HD HS trao đổi - thảo luận:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu BT1
- Tổ chức cho HS bày tỏ ý kiến tán thành và
không tán thành với những việc làm nào?
- Gọi HS giải thích rõ lí do vì sao tán thành
hoặc không tán thành
- GV kết luận từng trường hợp:
+ Việc làm đúng: a, d
+ Việc làm chưa đúng: b, c
- Vậy khi đến nhà người quen chúng ta cần
phải làm gì?
- GV rút ra ý 1, 3, 4 của lời khuyên
- GV giúp HS liên hẹ lời khuyên với thực tế
- 1 HS đọc
- HS giơ thẻ màu đỏ thể hiện sự tán thành và giơ thẻ màu vàng để thể hiện ý kiến không tán thành
- 2 HS trả lời
- 1 HS nhắc lại
- HS tự liên hệ
7’ Bài tập 2:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- GV tổ chức cho HS sắm vai xử lí tình huống - 2 HS đọc.- HS hoạt động theo tổ
Trang 10- GV nhận xét, động viên HS theo từng tình
huống
- GV liên hệ với thực tế của HS
- Xử lí tình huống trước lớp
2’ C Củng cố dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp con hiểu được điều
gì?
- HD HS chuẩn bị bài 4 “Thân thiện với xóm
giềng”
- HS nhắc lại lời khuyên trong sách HS
NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH Tiết 5 :
Bài 4 : THÂN THIỆN VỚI HÀNG XểM
I MỤC TIấU :
1 Học sinh nhận thấy nờn thõn thiện, quan tõm, giỳp đỡ những việc vừa sức và khụng làm phiền với hàng xúm lỏng giềng.
2 Học sinh cú kĩ năng :
- Biết bày tỏ sự thõn thiện, quan tõm, giỳp đỡ những việc vừa sức
- Chủ động thăm hỏi, động viờn khi hàng xúm ốm đau hoặc cú chuyện khụng vui
- Khụng làm phiền hàng xúm trong giờ nghỉ trưa, đờm khuya hay khi nhà cú khỏch
- Khụng tự tiện sử dụng đồ đạc nhà hàng xúm Nếu mượn đồ, nờn giữ gỡn cẩn thận và trả đỳng hẹn
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thể hiện sự thõn thiện với xúm giềng.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Trang 11- Tranh minh hoạ trong sách HS
- Video clip có nội dung bài học (nếu có)
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
4’ A KiÓm tra bµi cò:
- GV yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái “ ”
- GV nhËn xÐt c©u tr¶ lêi cña HS
- 2 HS tr¶ lêi
1’
18’
B Bµi míi:
1 Giíi thiÖu bµi:
- GV giíi thiÖu môc tiªu tiÕt häc, ghi tªn bµi
“Thân thiện với hàng xóm”
2.Nhận xét hành vi (8’)
-GV tổ chức cho HS thực hiện phần Đọc
truyện, SHS trang 15, 16
* GV kết luận theo các câu hỏi gợi ý sau :
- Vì sao bố Thủy Tiên phải dắt xe máy ra đầu
ngõ rồi mới nổ máy ?
- Qua câu chuyện trên, em hiểu điều gì ?
-GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên,
SHS trang 17
-GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của
HS
+ GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS
trang 16
* GV kết luận nội dung theo từng tranh :
a) Nam mở nhạc to khi mọi người đang ngủ
trưa > gây ồn ào ảnh hưởng đến nhà hàng xóm
Như vậy là làm phiền hàng xóm
b) Huy bấm chuông hay gõ cửa khi sang nhà
hàng xóm > Huy có ý thức tôn trọng chủ nhà
GV mở rộng một số hành vi ứng xử làm phiền
đến nhà hàng xóm :
- Mở nhạc to vào giờ nghỉ trưa, đêm khuya hay
- HS ghi vë
-HS trình bày kết quả
-Vì bố sợ em bé nhà cô Hương giật mình thức giấc -Trong cách cư xử hàng ngày, cần để ý để không làm ảnh hưởng đến nhà hàng xóm Không làm phiền hàng xóm cũng là thể hiện tình làng nghĩa xóm
-HS trình bày kết quả