Kể chuyện MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I/ Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nội dung, kể lai toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với né[r]
Trang 1TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nắm chắc hơn mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư ( ND ghi nhớ )
- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin (mục III )
*KNS: - Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Tư duy sáng tạo.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đề bài phần luyện tập
III/ Các hoạt động dạy -học:
A KTBC:
- Cần kể lại lời nói ý nghĩ của nhân
vật để làm gì?
- Có những cách nào để kể lại lời nói,
ý nghĩ của nhân vật?
Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Vào bài:
* Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi 1 hs đọc lại bài Thư thăm bạn
H1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng
để làm gì?
H2: Theo em người ta viết thư để làm
gì?
H3: Đầu thư bạn Lương Viết gì?
H4: Lương thăm hỏi tình hình gia đình
và địa phương của Hồng như thế nào?
H5: Bạn Lương thông báo với Hồng tin
gì?
H6: Qua tìm hiểu, em nào cho biết nội
dung bức thư cần có những gì?
H7: Qua bức thư các em có nhận xét gì
về phần mở đầu và phần kết thúc?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Để nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện
- Kể nguyên văn và kể bằng lời của người kể chuyện
- 1 hs đọc
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
Trang 2*KNS: - Giao tiếp: Ứng xử lịch sự
trong giao tiếp.
3/ Luyện tập:
*KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Tư duy sáng tạo.
+ Tìm hiểu đề:
- Treo bảng phụ viết sẵn đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch chân: trường khác để thăm hỏi,
kể tình hình lớp, trường em
H1: Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?
H2: Mục đích viết thư là gì?
H3: Viết thư cho bạn cùng tuổi cần
xưng hô như thế nào?
H4: Cần thăm hỏi bạn những gì?
H5: Cần kể cho bạn nghe những gì về
tình hình ở lớp, trường em hiện nay?
H6: Em nên chúc, hứa hẹn với bạn
điều gì?
+ Thực hành viết thư
- Y/c hs dựa vào gợi ý trên bảng để
viết thư
- Y/c hs viết vào vở
- Các em cố gắng viết bực thư thăm
hỏi chân thành, tình cảm, kể được
nhiều việc ở lớp, ở trường
- Gọi hs đọc lá thư của mình
4/ Củng cố, dặn dò:
H1: Một bức thư thường gồm những
nội dung nào?
- Về nhà viết hoàn chỉnh bức thư (đối
vời những em chưa làm xong)
- Bài sau: Cốt truyện
- Nhận xét tiết học
- 4 hs đọc ghi nhớ
- 2 hs đọc đề bài
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HS thực hành viết thư
- 3,4 hs đọc - hs khác nhận xét
- HS đọc lại ghi nhớ
Tập Đọc
Trang 3MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I/ Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn tả toàn bài
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Chính trực, di chiếu…
- Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Yến Thành - vị quan nổi tiến cương trực thời xưa
KNS: - Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán.
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 SGK
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người
ăn xin và trả lời câu hỏi
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm
măng mọc thẳng và đề bài tập đọc
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 36, gọi 3 HS
nối tiếp nhau đọc
- Gọi 2 HS đọc toàn bài GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
nêu có
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
- GV đọc mẫu lần 1: Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
H1: Tô Hiến thành làm quan thời nào ?
H2: Mọi người đánh giá ông là người như
thế nào?
H3: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
H4: Đoạn 1 kể chuyện gì?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét bài đọc của bạn
- 3 HS đọc theo trình tự
- 2 HS nối tiếp đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- TL1: Làm quan triều Lý
- TL2: Ông là người nổi tiêngs chính trực
- TL3: Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
Trang 4- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
H1: Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
H2: Còn gián nghị Trần Trung Tá thì sao?
H3: Đoạn 2 ý nói đến ai?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
H1: Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
H2: Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện ntn?
H3: Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
H4: Đoạn 3 nói ý gì?
- Ghi nội dung của bài thơ
c Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phát biểu về cách đọc
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Y/c HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
KNS: Y/c HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- TL1: Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
- TL2: Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được
- TL1: Ông tiến cử quan gián nghị Trần Trung Tá
- TL2: Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- TL3:
+Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước, giúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
- Cách đọc (như đã nêu)
- Lắng nghe
- Luyện đọc để tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 5SO SÁNH VÀ SẮP SẾP THỨ TỰ
CÁC SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá số kiến thức ban đầu về
- Các so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về các số tự nhiên
- HS làm được các bài 1 (cột 1), 2 a, c; 3a
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 So sánh các số tự nhiên:
a) Luôn thực hiện được phép so sánh 2 số
tự nhiên bất kì
- GV Nêu các cặp số tự nhiên như 100 và
89, 456 và 231… Rồi y/c HS so sánh xem
trong mỗi cặp số, số nào bé hơn, số nào
lớn hơn
H: Như vậy 2 số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác định được điều gì?
b) Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
H: Vậy khi so sánh 2 số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có
thể rút ra được kết luận gì?
- GV y/c HS rút ra kết luận
- GV viết lên bảng các cặp số:
123 và 456 ; 1891 và 7578
- GV y/c HS so sánh các số trong từng cặp
số với nhau và nhận xét gì về số các chữ
số của các số trong mỗi cặp số trên?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
- GV y/c HS nêu lại kết luận về cách so
sánh 2 số tự nhiên với nhau
c) So sánh hai số trong dẫy số tự nhiên và
trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- Hãy so sánh 5 và 7
H1: Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7
hay 7 đứng trước 5?
H2: Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước
lớn hơn hay bé hơn số đứng sau?
- Y/c HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
- Lắng nghe
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến + 100 lớn hơn 89, 89 bé hơn 100 + …
TL: Chúng ta luôn xác định được
số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- 100 > 99 (100 lớn hơn 99) hay 99
< 100 (99 bé hơn 100) TL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào ít chữ số hơn thì bé hơn
- HS so sánh và nêu kết quả:
123 < 456 ; 7891 > 7578 TL: Các số trong mỗi số có số chữ
số bằng nhau
- So sánh hàng trăm 1<4, nên 123 , 456
- HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, …
- 5 bé hơn 7; 7 lớn hơn 5
- TL: 5 đứng trước 7
- Trong dãy số tự nhiên số đứng trước bé hơn số đứng sau
- 1 HS lên bảng vẽ
Trang 6- Y/c HS so sánh 4 và 10
2.3 Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- Hãy xếp các số 7698, 7968, 7896 theo
thứ tự từ bé đến lớn Và ngược lại
- Y/c HS nhắc lại kết luận
2.4 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài và y/c HS giải thích cách so
sánh của 1 số cặp số 1234 và 999; 2501 và
2410
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
H1: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
H2: Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
bé đến lớn chúng ta phải làm gì?
- Y/c HS làm bài
- Y/c HS giải thích cách sắp xếp của mình
- GV Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
H1: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
H2: Muốn xếp được các số từ lớn đến bé
chúng ta phải làm gì?
- Y/c HS giải thích cách xắp xếp của mình
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 4 bé hơn 10, 10 lớn hơn 4
+ Theo thứ tự từ bé đến lớn
7698 , 7896 , 7968
- HS nhắc lai kết luận như trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu cách so sánh
- Bài tập y/c sắp xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn
- Chúng ta phải so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Y/c xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Chúng ta phải so sánh số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vở
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 7Chính tả:
TRUYỆN CỔ NƯỚC MINH I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …đến nhận mặt ông
cha ta của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ân/ âng
II/ Đồ dung dạy - học: Bài tập 2b viết sẵn 2 lân trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS viết bảng con 1 số từ ngữ: Chổi,
chảo …
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ
nước nhà?
- Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Đọc cho HS viết vào vở
- Soát lỗi và chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
Lưu ý GV có thể lựa chọn a) hoặc b) hoặc
bài tập do GV lựa chọn để chữa lỗi cho
HS địa phương
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên
làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét sữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại vào VBT và chuẩn bị
bài sau
- 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- TL: Vì câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng
- HS đọc
- HS viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Dùng bút chì viết vào vở BTVN
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 8KHOA HỌC Bài TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày
KNS: - Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành KN tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp chi bản thân và có lợi cho sức khỏe.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 16, 17 SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
- Giấy khổ to
- HS chuẩn bị bút màu
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: khởi động
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+ Nhận xét cho điểm HS
+ Yêu cầu HS Hãy kể tên các thức ăn
hằng ngày các em ăn
+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em
cảm thấy thế nào?
Đưa ra yêu cầu bài
HĐ2: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
- GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm
- Y/c HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
H1: Nếu hằng ngày cũng chỉ ăn một loại
thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng
gì đến hoạt động sống?
H2: Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn
ntn?
KNS: H3: Vì sao phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý
kiến của nhóm mình GV ghi các ý không
trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng
- Gọi 2 HS đọc to mục bạn cần biết trang
17, SGK
HĐ3: Nhóm thức ăn có trong một bữa
ăn cân đối
+ Cá, thịt, rau, tôm, hoa quả …
+ Em cảm thấy chán không muốn ăn
- Hoạt động theo nhóm
- Thảo luận và rút ra câu trả lời đúng
+ 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình bày
+ 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 9- Tiến hành hoạt động nhóm 6
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 16,17 SGK để vẽ và tô màu các loại
thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn
- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày
- Nhận xét từng nhóm
*KNS:
- Y/c bắt buộc trong mỗi bữa ăn phải có
đủ chất và hợp lí
- Y/c HS quan sát kĩ tháp dinh dưỡng và
trả lơi câu hỏi: Những thức ăn nào cần: ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn mmức độ, ăn ít, ăn hạn
chế
- GV kết luận
HĐ4: Trò chơi: “Đi chợ”
- Giới thiệu trò chơi
+ Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng
nhóm
+ Y/c các nhóm lên thực đơn và tập thuyết
trình từ 5 dến 7 phút
+ Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần
có nhóm trình bày GS gọi nhóm khác bổ
sung, nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến
nhận xét vào phiếu của mỗi nhóm
+ Nhận xét, tuyên dương các nhóm
+ Y/c HS chọn ra 1 nhóm có thực đơn hợp
lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất
+ Tuyên dương
HĐ5: Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học tuyên dương những
HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần
biết
- Dặn HS về nhà sưu tầm những thức ăn
được chế biến từ cá
+ Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập
+ Quan sát thảo luận vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm mình chon cho một bữa ăn
+ 2 đến 3 HS đại diện trình bày
+ Quan sát, 5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu tên một nhóm thức ăn
- Lắng nghe
+ Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thục đơn
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa
+ Lắng nghe + Nhận xét
+ Lắng nghe
+ Lắng nghe
+ Thực hiện
Trang 10TOÁN (TC)
ÔN: DÃY SỐ TỰ NHIÊN VIẾT SỐ TỤ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- HS biết số liền trước, liền sau của một số
- HS biết viết một số thành tổng các số dưới dạng hệ thập phân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
- Thẻ chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Củng cố
GV hỏi, yêu cầu HS trả lời:
H1: Viết số liền sau của các số sau: 45; 500; 1009
H2: Viết số liền trước của các số sau: 10001; 3009; 478
H3: Viết số: 8 chục nghìn, 3 trăm nghìn, 4 nghìn, 7 chục, 5 đơn vị
6 triệu, 7 trăm nghìn, 8 nghìn, 2 trăm, 5 chục
Hoạt động 2: Trò chơi “Chọn đáp án đúng nhất”
- GV phổ biến luật chơi
- Treo bảng phụ trò chơi
1 Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tự nhiên
A 0; 1; 2; 3; 4 B 1; 2; 3; 4; 5… C …4; 5; 6 … 100
2 Số tự nhiên lớn nhất là:
A 1000 000 B 999 999 999 C Không có số nào
3 Số tự nhiên bé nhất là:
4 Số điền vào chỗ trống là: 405; …; …; 408
Hoạt động 3: HS làm bài tập củng cố vào vở Toán (TC)
Bài 1: >, <, =
12 354…13 452 56 789…56 798 34 567…30 000 + 4 567
4 579 … 12 000 28 700 … 82 007 7 000 + 879 …7879
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng các giá trị hàng của nó:
Bài 3: Viết tất cả các số:
a) Có 4 chữ số: 1; 5; 9; 3
b) Có 6 chữ số: 9; 0; 5; 3; 2; 1
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Chấm vở - Nhận xét
- GV chữa bài ở bảng
- H: Trong tiết học này chúng ta đã ôn lại các kiến thức nào?
- Nhận xét tiết học