Hình thức tổ chức lớp học cũng được thay đổi linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập của học sinh do giáo viên tổ chức, hướng dẫn và điều tiết.. Không khí lớp học linh hoạt, [r]
Trang 1Plrần thứ ba
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỞNG NGHIỆP LỚP 10 THPT
I KHÁI NIỆM VỂ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 K hái n iệm
T huật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy lạp “Metodos” có nghĩa
là con đường, cách thức để đạt được mục đích nh ất định Phương pháp là hình thức tự vận động bên trong của nội dung Bởi vậy, phương pháp bao giờ cũng
có tín h mục đích, tín h cấu trúc và luôn gắn liền với nội dung Người ta chỉ có thể hành động có phương pháp khi có một biểu tượng rõ nét vể đối tượng, hoặc hiểu và ý thức được mục đích đã định sẵn Đối tượng nào, mục đích nào thì phương pháp đó Không có phương pháp vạn văng cho mọi đối tượng, mọi mục đích Tuy nhiên, khi đã có phương pháp hành động đúng đắn thì bản th ân phương pháp lại có tác dụng làm cho nội dung ngày càng hoàn thiện hơn và vận động vào ý thức của người hàn h động Đồng thời nó cũng giúp đạt được mục đích ố mức độ mối về chất Nói cách khác, mục đích và nội dung quy định phương pháp, nhưng phương pháp cũng có tác động ngược lại làm cho nội dung, mục đích có chất lượng cao hơn Đó là mối liên hệ có tính quy lu ật giữa mục đích, nội dung và phương pháp
Phương pháp dạy học theo phân tích ỏ trên, chính là con đường, cách thức dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học Tuy nhiên, khái niệm phương pháp dạy học là một vấn đề phức tạp, đang được tra n h luận nhiều trong lý luận dạy học nói chung, và trong phương pháp dạy học trong các bộ môn nói riêng Để hiểu rõ khái niệm phương pháp dạy học cần phải phân tích đầy đủ các dấu hiệu bản chất th ể hiện trong định nghĩa phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học gắn liền với quá trìn h dạy học Đây là quá trìn h bao gồm hai m ặt hoạt động Hoạt động dạy (của thầy) và hoạt động học (của trò)
Do đó, phương pháp dạy học phải phản ánh mối quan hệ qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo, hoạt
động học giữ vai trò chủ động, tích cực Trong mối quan hệ qua lại này có sự
tham gia của th àn h phần thứ ba, đó là nội dung dạy học với tư cách là đôi tượng của hoạt động (đốỉ tượng nhận thức) Như vậy, về m ặt cấu trũc, quá trìn h dạy học bao gồm ba thành tố cd bản:
sự lĩnh hội
Trang 2- Hoạt động dạy với chức năng truyền đạt và chỉ đạo (chức năng điều khiển).
- Hoạt động học với chức năng lĩnh hội và tự điều khiển
Về dấu hiệu bản chất của phương pháp dạy học còn phải tín h đến dấu hiệu bên ngoài (hình thức) và dấu hiệu bên trong (nội dung) M ặt bên ngoài của phương pháp dạy học biểu hiện bằng ngôn ngữ, phương tiện (tranh ảnh,
mô hình, vật thật ) và cả các thao tác vật chất (trong thực hành, thực nghiệm) Lôgíc của hoạt động nhận thức (tư duy) cũng như những đặc điểm của tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức tạo nên mặt bên trong của phương pháp Như vậy, m ặt bên trong của phương pháp vừa biểu hiện logic của nội dung khoa học vừa biểu hiện các thao tác logic mà học sinh sử dụng để lĩnh hội nội dung khoa học Hai nhà lý luận dạy học Xcátkin và Lecner đã đưa ra sơ đồ cấu trúc bên trong của phương pháp như sau:
Theo hai ông, bất cứ phương pháp dạy học nào cũng là hệ thống những hoạt động có mục đích của giáo viên, sự hoạt động nhận thức và thực hành có
tổ chức của học sinh, nhằm đảm bảo cho học sinh lĩnh hội được tri thức
Trong “Phương pháp dạy học ở đại học - 1987” Nguyễn Ngọc Quang đã nêu “Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách
tự giác, tích cực, tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành th ế giới quan duy vật khoa học và đạo đức cách mạng” Hiện nay, do tính phong phú, tính đa dạng của khái niệm phương pháp dạy học nên chưa có một định nghĩa nào vể khái niệm này được mọi người thừa nhận Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu những nét bản chất của khái niệm này, đó là cách thức hoạt động của thầy, cách thức hoạt động của trò và
cơ chế phối hợp hai hoạt động này cũng tác động vào nội dung học tập nhằm đạt được mục đích dạy học
Trong dạy học không có, và không thể có phương pháp dạy học nào là vạn năng Có nhiều trường hợp có thể áp dùng cùng một phương pháp dạy học để giải quyết các nhiệm vụ dạy học khác nhau, truyền đạt những nội dung dạy
40
Trang 3học khác nhau Song cũng có những trường hợp đã áp dụng các phương pháp
dạy học khác nhau để giải quyết cùng một mục đích dạy học, cùng một nội dung dạy học Tuy nhiên, để đạt hiệu quả dạy học cao, người ta thưòng phải
áp dụng, phối hợp nhiều phương pháp dạy học Đặc điểm này đòi hỏi ngưòi giáo viên phải biết lựa chọn, phỗỉ hợp các phương pháp khác nhau trê n cơ sỏ mục đích bài giảng, nội dung dạy học cụ th ể và đốì tượng học sinh cụ thể Việc lựa chọn phương pháp dạy học là một nghệ th u ật, đây cũng là yếu tô" quan trọng p h ân biệt giáo viên dạy giỏi với các giáo viên khác
2 P h ân lo ạ i phương pháp d ạy h ọc
Hiện nay tồn tạ i nhiều hệ thống phương pháp dạy học nhưng chưa có hệ thống phương pháp dạy học nào đạt được sự thông n h ất ỏ phạm vi rộng lớn Xét về các dấu hiệu của phương pháp dạy học người ta có thể xây dựng hệ thống phương pháp dạy học theo kiểu này, kiểu khác
dấu hiệu của phương pháp dạy học, cụ thể:
a Dựa vào mục đích lý luận dạy học, Đanhilôp và Êxipốp đã phân ra các nhóm phương pháp dạy học sau:
- Các phương pháp dùng khi nghiên cứu tài liệu mối, hình th à n h kỹ năng,
kĩ xảo
- Các phương pháp dùng khi ôn tập, củng cố kiến thức, hình th à n h kỹ
năng, kĩ xảo
- Các phương pháp dùng khi ứng dụng kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo
- Các phương pháp dùng khi kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo
b Dựa vào phương tiện giao tiếp giữa thầy và trò hoặc dựa vào nguồn cung cấp tri thức cho học sinh, Pêrôpxki, Golant đã phân ra các nhóm dạy học sau (xem sơ đồ tran g 41)
c Dựa vào hoạt động của GV và HS, Sharm a phân phương pháp dạy học làm hai loại:
- Thầy làm tru n g tâm (PP dạy học truyền thông) - Phương pháp lấy trìn h bày, giải thích làm khâu chủ yếu Trọng tâm của nó là nói, ghi nhớ tái hiện thông tin Học sinh chỉ là người tiếp nhận tri thức một cách th ụ động Sự tham gia của học sinh chủ yếu được giới hạn ở hỏi và trả lời về nhũng vấn đề
mà giáo viên đã giảng
- Trò làm tru n g tâm (PP dạy học hiện đại) - Toàn bộ quá trìn h dạy học đều hưổng vào nhu cầu, khả năng hứng th ú của học sinh Mục đích nhằm
p h át triển ỏ học sinh khả năng và năng lực độc lập học tập và giải quyết các vấn đề Không khí trong lớp học cỏi mỏ về m ặt tâm lý, thầy và trò cùng nh au khảo sát các khía cạnh của vấn đề thay cho việc thầy nói học sinh nghe
Trang 442
Trang 5d D ựa vào tín h ch ấ t hoạt động n h ận thức của HS (hay dựa vào bên tro n g củ a phương ph áp dạy học), Scatkin, Lecner đã p h ân ra các nhóm dạy học n h ư sau:
- Giải thích - minh hoạ
- T rình bày nêu vấn để
- Tìm tòi từng phần
- Nghiên cứu
nhau (VD: dạy hoạt động nhưng vẫn sử dụng đến ngôn ngữ, trực quan, thực hành) Không có p p nào là vạn năng
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP LỚP 10 THPT
1 Cơ sở c ủ a v iệ c đ ổi m ới phương pháp dạy h ọc
- Về m ặt lý luận
+ Sự đòi hỏi của xã hội đôi với giáo dục được biểu hiện cụ th ể tạ i các qui định trong L uật Giáo dục, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Nhà nưóc
và của ngành về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
+ Sự p h át triển m ạnh mẽ của Khoa học và Công nghệ làm cho nội dung dạy học ngày càng tăn g cả vê' chiều rộng và chiều sâu, xuất hiện m âu th u ẫn giữa mục tiêu của chương trìn h vối thời gian và các điều kiện dạy học (đội ngũ giáo viên, cơ sở v ật chất )
- Về m ặt thực tiễn
+ Phương pháp dạy học của phần lớn giáo viên hiện nay là hướng vào người dạy, học sinh luôn trong trạn g th ái th ụ động, phải ghi nhố một cách máy móc những tri thức mặc định, có sẵn trong sách giáo khoa
+ Môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp là môn học liên quan đến nhiều môn học khác, đòi hỏi một lượng kiến thức rấ t rộng và mang tính thời sự trong xã hội Do đó, giáo viên phải tô chức các hoạt động để học sinh chủ động, tích cực, tự giác chiếm lĩnh kiến thức
+ Môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp không phải là môn học chính khoá (không là môn thi trong các kỳ thi), mà chủ yếu là các buổi sinh hoạt Vì vậy, việc đôi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ hết sức quan trọng để tạo hứng th ú cho học sinh học tập
Trang 62 Đổi mới phương pháp dạy học môn Hoạt động giáo dục hưdng nghiệp
a Nguyên tắc đổi mới phương pháp dạy học môn Hoạt động giáo dục
hướng nghiệp
- Đổi mới phải phù hợp với xu th ế chung đổi mối phương pháp của cấp học THPT: Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
- Đổi mối phương pháp phải xuất phát từ mục tiêu và hướng tới mục tiêu, nội dung, chương trình của môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở THPT
- Đổi mói phương pháp phải dựa trên các điểu kiện thực tế trong dạy học bộ môn: Hệ thống cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, tâm - sinh lý của học sinh
b Nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
- Trưốc hết giáo viên phải rất chú ý đến việc diễn đạt mục tiêu (rõ ràng,
định lượng, có thể đo và đánh giá được qua các h ành động cụ thể )
- Đôi với các bài lý thuyết, giáo viên cần sử dụng nhiều kênh hĩnh (các bảng biểu, tranh, đoạn phim Video, tấm gương thành đạt trên các lĩnh vực ) rồi hướng dẫn học sinh quan sát, phân tích, hạn chế kiểu dạy chay
- Đôi vâi các bài tham quan thực tế, lãnh đạo các nhà trường và giáo viên khai thác triệt để các mối quan hệ, các khả năng để tô chức được các buổi thực
tế cho học sinh Chỉ khi không có cơ sỏ sản xuất nào trên địa phương thì mới thực hiện phương án 2, 3 (như trên đã nêu), không được dạy chay
khâu kiểm tra - đánh giá và hình thức tô chức dạy học Cụ thể:
+ Cần tăng cưòng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trắc nghiệm khách quan, phiếu học tập, bài viết thu hoạch để nâng cao hiệu quả giò học
+ Thường xuyên thay đổi hình thức tổ chức: nhóm, đóng kịch để gây hứng thú cho học sinh
Tóm lại: Trọng tâm của đổi mới phương pháp dạy học là tăng cường tính
tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức của học sinh
3 Một s ố phương pháp dạy học h iện đại áp dụng tron g quá trình đổi mới
Trong điều kiện phát triển khoa học mạnh mẽ như hiện nay, bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thông (nhóm các phương pháp dùng ngôn ngữ, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành ), ngưòi ta đã nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp dạy học mới / hiện đại Các phương pháp mới được xây dựng theo ba hưống chủ yếu sau:
- Các phương pháp dựa trên những thành tựu của khoa học tâm lý và lý luận dạy học như phương pháp dạy học nêu vấn đề
Trang 7- Các phương pháp dựa trên th àn h tựu của điều khiển học, logic học như phương pháp dạy học chương trìn h hoá, dạy học angơrít hoá
- Các phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ th u ậ t hiện đại, như các phương pháp nghe, nhìn, dạy học với sự hỗ trợ của máy tín h điện tử
Dựa trê n các hướng nghiên cứu trên, những ngưòi làm công tác nghiên
cứu lý luận dạy học đã xây dựng nhiều phương pháp dạy học mới/ hiện đại
Trong phạm vi của tài liệu này, chúng tôi chỉ đê' cập đến một sô' phương pháp dạy học chính phù hợp vói bộ môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp lớp 10 THPT
3.1 D a y hoc n êu vấ n đ ể
A Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề
1 Cơ sỏ triế t học
Theo quan điểm của triế t học duy vật biện chứng th ì m âu th u ẫn là động lực của sự p h át triển Như vậy, để tạo ra động lực nhận thức ỏ học sinh thì
phải tạo ra m âu th u ẫn nhận thức ồ các em, m âu th u ẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ
nhận thức với kiến thức và kinh nghiệm có sẵn của HS Đanhilôp, nhà lý luận dạy học Nga đã n h ấn mạnh: “Động lực của quá trìn h học tập là m âu th u ẫn giũa nhiệm vụ nh ận thức đặt ra trong quá trìn h dạy học vói trìn h độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trìn h độ phát triển trí tuệ học sinh” Tuy nhiên, không phải cứ có m âu th u ẫn nảy sinh là có động lực của quá trìn h dạy học Mâu th u ẫn chỉ trở th à n h động lực khi học sinh ý thức được đầy đủ những yêu cầu, nhiệm vụ học tập, khi m âu th u ẫn nảy sinh vừa sức giải quyết của học sinh và khi m âu th u ẫ n nảy sinh tấ t yếu do tiến trìn h dạy học tạo ra
2 Cơ sỏ tâm lý học
Tư duy để nh ận thức th ế giới Quá trìn h tư duy là quá trìn h xác lập nhũng liên hệ giữa các tri thức về thực tại và xây dựng những tri thức mối Theo các nhà tâm lý học, con ngưòi chỉ bắt đầu tư duy tích cực khi nẩy sinh nhu cầu tư duy, nghĩa là khi đứng trước một khó khăn về nhận thức cần phải khắc phục trong bất kỳ dạng hoạt động nào Khó khăn này gọi là tìn h huông
có vấn đề Đây chính là khái niệm chủ yếu và khỏi đầu của quan niệm dạy học nêu vấn đề N hà tâm lý học ngưồi Nga X L Rubinsten đã khẳng định “tư duy thưồng bắt đầu từ một vấn đề hay một câu hỏi, từ sự ngạc nhiên hay sự thắc mắc, từ sự m âu thuẫn ” Tình huống có vấn đề như vậy sẽ có tác dụng lôi cuốn cá nh ân vào quá trình ttT3uy
B Bản chất của dạy học nêu vấn đề
1 Định nghĩa
- Theo Okôn “Dạy học nêu vấn đề là toàn bộ những hoạt động như tổ chức tìn h huông có vấn đề, biểu đạt vấn đề và chỉ ra cho học sinh sự giúp đỡ cần
Trang 8thiết khi giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó và cuối cùng chỉ đạo
quá trình hệ thông hoá và củng cố kiến thức thu được”
- Kyđriaxep cho rằng, dạy học nêu vấn đề bao gồm việc tạo ra (tổ chức) trước HS các tình huống có vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó đồng thòi giải quyết các tình huống bằng hoạt động của thầy và trò với tính tích cực, tự lực cao nhất của trò và sự chỉ đạo chung, định hưỗng của thầy
2 Bản chất của dạy học nêu vấn đề: Tạo ra tình huống có vấn đề dưối sự
chỉ đạo của giáo viên, học sinh tự lực giải quyết vấn đề, nhò đó mà phát triển
tư duv sáng tao và tri thức vững vàng
3 Tình huống có vấn đề
- Định nghĩa: Là tình huống trong đó chứa đựng m âu thuẫn giữa cái đã biết (cái đã có trong vôn hiểu biết của học sinh) và cái chưa biết (cái mổi, cái chưa hề có sẵn) Mâu thuẫn này được học sinh ý thức và có nhu cầu được giải quyết Thông qua việc giải quyết mâu thuẫn này học sinh giành được nhũng tri thức, kỹ năng - kỹ xảo mới
Dây a chịu lực lớn hơn dây b Giật nhanh dây b thì dây nào đứt?
lớn hơn (hợp của 2 lực ) nên đáng ra phải đứt nhưng thực
tế lại không đứt
- VD 2: Hai tồ giấy mỏng đặt song song nhau như hình vẽ:
Khi thổi luồng gió vào giữa và song song với hai tờ
giấy thì chúng bị đẩy ra xa nhau hay ép vào nhau?
¿ Q u ả cầu sắt
4 Điểu kiện:
- Mâu thuẫn nhận thức giữa cái mới vối cái đã có
- HS phải ý thức muốn giải quyết mâu thuẫn
(mang yếu tô chủ quan - vói học sinh thì 2 tình huông
trên là tình huống có vấn đề, còn với giáo viên thì không)
- Phù hợp vỏi khả năng Nếu tình huống khó quá hay dễ quá mà HS đã biết thì không thể là tình huống có vấn đề
5 Các loại tình huống:
- Tình huống nghịch lý
- Tình huống bế tắc
- Tình huống lựa chọn
46
Trang 9- T ình huống tạ i sao
- Tình huống bác bỏ
- M âu th u ẫ n giữa lý thuyết và thực hành
6 Cấu trúc của dạy học nêu vấn đề:
với nhân Loại
Vậy, DH NVĐ k h ô n g p h ả i cá i g ì kh ác m à ch ín h là q u á tr ìn h nghiên cứu k h o a hoc tro n g kh uôn khô của q u á tr ìn h d a y hoc.
Dạy học nêu vấn đê' khó dạy vì thầy phải hiện thân của sự sáng tạo
7 Ví dụ về dạy học nêu vấn đê' trong bộ môn (ví dụ một chủ đề)
Trang 10Chủ đề 4
VẤN ĐỂ GIỚI TRONG CHỌN NGHE
(3 tiết)
I M ục tiê u : Sau buổi học này HS phải
1 Kiến thức: Nêu được vai trò, ảnh hưởng của giới tính và giới khi chọn nghề.
2 Kỹ năng: Liên hệ bản th ân đê chọn nghề.
3 Thái độ: Tích cực khắc phục ảnh hưỏng của giới khi chọn nghề.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Nghiên cứu nội dung của chủ để
- Chuẩn bị một sô' phiếu học tập
2 Học sinh
- Sưu tầm những những bài báo, mục quảng cáo, ca dao, thơ nói về những
nghề được coi là truyền thống của nam giới, nữ giới
- Cử người làm tổ trưởng nhóm trưởng
III N ội d u n g c ủ a c h ủ để
1 Ổn định lớp
2 Tổ chức hướng theo nhóm, cử HS dẫn chương trình, thư ký nhóm trưởng
3 Gợi ý tiến trình
GV: tổ chức lớp theo nhóm, cử người
dẫn chương trình
Sau đó nêu vấn đề: Hiện nay các em
thấy một thực tế là một sô' trường kỹ
t h u ậ t c ó s ố s i n h v i ê n n a m c h i ế m m ộ t
tỷ lệ rất lớn như trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, Đại học Giao thông vận
tải, Đại học Xây dựng, Ngược lại
một số trường thi sinh viên nữ lại
chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam như trường
Đại học S ư phạm, Đại học Văn hoá,
Em có nhận xét gì về hiện tượng trên?
- GV để HS phát biểu rồi đưa ra vấn đề
Câu hỏi: Giới và giởi tính là gì?
H oat đôn g 1: Học sin h thảo
lu ậ n vấn đ ề th ầ y vừa nêu.
NDCT: Các bạn lưu ý vấn đề chính thầy đưa ra là ngành nghề có ảnh hưởng tới sự lựa chọn giữa nam và nữ
HS thảo luận theo nhóm rồi cử đại diện phát biểu
HS thảo luận và đưa ra khái niệm
về giới và giới tính
48