+ Cung cấp đủ oxi ( không khí) cho quá trình cháy. + Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí. + Điêu chỉnh lượng nhiên liệu để duy truỳ sự cháy ở mức độ cần thiết.. BÀI 4[r]
Trang 1NỘI DUNG GHI BÀI MÔN HÓA LỚP 9
TUẦN 24 BÀI 38: AXETILEN (CTPT: C2H2; PTK = 26)
I Tính chất vật lí
Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong
nước, nhẹ hơn không khí
29
26
=
d < 1
II Cấu tạo phân tử
1 Công thức cấu tạo
DẠNG RỖNG DẠNG ĐẶC
H-C≡C-H viết gọn HC≡CH
2 Đặc điểm cấu tạo
Trong phân tử axetilen có : 2 liên kết đơn C- H và
một liên kết ba C≡C, trong liên kết ba có hai liên
kết kém bền dễ đứt ra lần lượt trong các phản ứng
hóa học
III Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
2C2H2 + 5O2⎯⎯→to 4CO2 + 2H2O
=> hỗn hợp 2V C2H2 và 5V O2 là hh nổ mạnh
2 Phản ứng với Brom
a Thí nghiệm
b Hiện tượng: Làm mất màu dung dịch brom
c Phương trình phản ứng
H – CC – H + Br – Br → Br-CH=CH-Br (Màu da cam) (không màu)
Br –CH = CH–Br + Br – Br → Br2-CH-CH-Br2
Viết gọn:
C2H2 + Br2 C2H2Br2 (đibrom etilen)
Viết gọn:
C2H2Br2 + Br2 C2H2Br4 (tetrabrom etan)
IV Ứng dụng: (SGK)
V Điều chế
Trong phòng thí nghiệm CaC2 + 2H2O → C2H2↑ + Ca(OH)2
NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN HÓA LỚP 9 TUẦN 25
I Dầu mỏ
1 Tính chất vật lí
- Lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước,
nhẹ hơn nước
2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu
mỏ
- Mỏ dầu thường có 3 lớp:
+ Lớp khí dầu mỏ
+ Lớp nước lỏng
+ Lớp nước mặn
- Cách khai thác dầu mỏ: khoan thành giếng, sau
đó phải bơm nước hoặc khí xuống
3 Các sản phẩm chế biến dầu mỏ
Các sản phẩm chế biến dầu mỏ: xăng, dầu thắp,
dầu diesel, nhựa đường …
II Khí thiên nhiên
- Thành phần chủ yếu là khí metan 95%
III Đặc điểm dầu mỏ của nước ta
- Tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía nam
Vd: Rạng Đông, Bạch Hổ, Nam Côn Sơn …
I Nhiên liệu là gì?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
Ví dụ: than, củi, dầu hoả, khí gaz
II Nhiên liệu được phân loại như thế nào
1 Nhiên liệu rắn: gồm các than mỏ, gỗ
2 Nhiên liệu lỏng: gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ như xăng, dầu hoả, rượu
3 Nhiên liệu khí: gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
III Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho có hiệu quả
+ Cung cấp đủ oxi ( không khí) cho quá trình cháy
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí
+ Điêu chỉnh lượng nhiên liệu để duy truỳ sự cháy ở mức độ cần thiết
Trang 2LÀM BÀI TẬP: 1, 2, 3 SGK/129; 1, 2, 3, 4 SGK/132
BÀI 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4: HIDROCACBON NHIÊN LIỆU
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng
sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a) CH4 + O2 ⎯⎯ → ………… + ………
b) CH4 + Cl2 ⎯⎯ → ………… + …………
c) C2H4 + O2 ⎯⎯ → ……… + ………
d) C2H4 + Br2 ⎯⎯ → …………
e) C2H4 + H2 ⎯⎯ → …………
f) CH2=CH2 + Cl2 ⎯⎯ → …………
g) nCH2=CH2 ⎯⎯ → …………
h) C2H2 + O2 ⎯⎯ → ………… + ………
i) C2H2 + Br2 ⎯⎯ → ………
j) C2H2Br2 + Br2 ⎯⎯ → ………
k) C2H2 + 2Br2 ⎯⎯ → ………
l) C2H2 + H2 ⎯⎯ → ………
m) C2H2 + 2H2 ⎯⎯ → ………
n) CH3 – C ≡ CH + Br2 ⎯⎯ → ………
o) CaC2 + H2O ⎯⎯ → ………… + ………
p) C6H6 + Br2 ⎯⎯ → ………… + ………
q) C6H6 + H2 ⎯⎯ → ………… + ………
r) C6H6 + O2 ⎯⎯ → ………… + ………
Câu 2: Mô tả hiện tượng và viết PTHH cho các thí nghiệm: a) Đốt cháy khí metan, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong ………
………
b) Đưa hỗn hợp khí metan và clo ra ngoài ánh sáng, sau đó thêm nước và 1 mẫu quỳ tím vào ………
………
………
c) Dẫn khí etilen qua dung dịch brom ………
………
d) Dẫn khí axetien qua dung dịch brom ………
………
e) Thêm nước vào ống nghiệm chứa đất đèn (canxicacbua) ………
………
f) Nung nóng hỗn hợp benzen và brom lỏng có mặt bột sắt làm chất xúc tác ………
………
………
Câu 3: Hãy viết CTCT của các hợp chất sau a) Metan; Etan ; Metyl clorua; Metylbromua; Etilen; Axetilen b) Tetrabrom etan; Đibrom etan; Đibrom etilen c) Benzen; Brombenzen; Xiclohexan ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4: Nhận biết các chất khí sau a) Etilen, metan, lưu huỳnh đioxit ………
………
………
………
………
………
………
………
b) Axetilen, metan, cacbonđioxit ………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c) CH4, C2H2, H2 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
d) C2H4, CH4, O2, CO2 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 5: Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp metan và etilen đi qua nước brom dư thấy có 4 g brom tham gia phản ứng a) Viết phương trình phản ứng xảy ra b) Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi chất đã dùng c) Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí ban đầu (đktc) Câu 6: Cho 11,2 lít hỗn hợp gồm metan và etilen (đktc) tác dụng hết với 40 gam dung dịch brom 20% a) Tính thể tích của từng chất khí có trong hỗn hợp ban đầu b) Tính thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp ban đầu
Trang 4Câu 7: Dẫn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp metan và axetilen đi qua bình đựng dd brom thì thấy mất màu
hoàn toàn 400ml dung dịch Br2 0,2M
a) Tính phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
b) Nếu dẫn cùng lượng hỗn hợp metan và axetilen ở phản ứng trên
đem đốt cháy thì khối lượng khí oxi thu được là bao nhiêu?
Câu 8: Cho 13,44 lít hỗn hợp gồm 2 khí là metan và axetilen đi qua bình đựng dd Br2 dư , thì dùng hết 250ml dd Br2 và thoát ra 5,6 lít khí
a) Tính thành phần % thể tích các khí trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ mol của dung dịch brom đã dùng
c) Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí trên