- Viết được đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trênBT2.. HS ph¸t biÓu * Giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có m/đích GT đồ vật định tả là chiếc cặp s¸ch.[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tiết 2 T oán
Ki - lô - mét vuông
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích… - Biết ki – lô - mét vuông là đơn vị đo
diện tích…
I Mục tiêu :
- Biết ki – lô - mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki – lô - mét vuông
- Biết 1km2 = 1000 000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2và ngược lại
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1 Khởi động.
*HĐ 2 Giới thiệu Ki - lô -mét vuông:
- Gv treo lên bảng bức tranh vẽ cảnh
cánh cánh đồng và nêu vđề : Cánh đồng
này có hv, mỗi cạnh của nó dài 1km
,các em hãy tính diện tích của cánh
đồng
- GV giới thiệu 1km X 1km = 1km2 , ki
– lô -mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh 1km
- Ki –lô -mét vuông viết tắt là km2 ,
đọc là ki –lô -mét vuông
1km = ….m
- Em hãy tính hv có cạnh dài 1000m
1km2 = ….m2
* HĐ 3 Luyện tập:
Bài 1 :
- GV nx cho điểm
- Hát
- HS qsát hình và tính diện tích cánh đồng : 1km x 1km = 1 km2
- Đọc
- HS nhìn bảng và đọc ki –lô -mét vuông .- 1km = 1000m
- HS tính :
- 1km2 = 1000 000m2
Trang 2Bài 2:
- Hai ĐV đo diện tích liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4b :
GV nhận xét , chữa bài
* HĐ 4 Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét giờ học
- HS đọc YC , làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa , lớp theo dõi , nhận xét
- HS làm bài ,3lên bảng chữa 1km2 = 1000 000m2
1000 000m2 = 1km2 1m2 = 100dm2 5km2 = 5000 000m22 + 100 lần
- nghe
Tiết 4: Tập đọc
Bốn anh tài
A- Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , lòng nhiệt thành của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời các câu hỏi trong SGK)
B - Đồ dùng dạy – học :
GV:- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ ghi các câu, từ cần HD đọc
HS: sgk
C-Các hoạt động dạy học :
I ổn định.
II KTBC.
- GV giới thiệu 5 chủ điẻm của sách TV
4 – Tập 2
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài ca
ngợi bốn thanh niên có sức khoẻ và tài ba
hơn người đã biết hợp sức làm việc nghĩa
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
Gv kết hợp giảng từ mới và khó trong bài
b Tìm hiểu bài :
- Sức khoẻ và tài năng của cẩu Khây có
gì đặc biệt ?
- Hát
- HS chú ý
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Người ta là hoa đất
- HS chú ý nghe
HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
- HS đọc theo cặp
- 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm 6 dòng truyện + Sk : Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, mười tuổi sức đã
Trang 3- Có truyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây ?
- Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh
cùng những ai ?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Tìm chủ đề truyện ?
c Đọc diễn cảm :
- Gv HD HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
và thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn văn mẫu
- GV sửa chữa uốn nắn
IV Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
bằng trai 18
Tài năng : 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ ,
có lòng thương dân, có chí lớn – quyết diệt trừ cái ác
+ Yêu tinh xuất hiện, bắt người và xúc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót
- HS đọc thầm đoạn còn lại + Cùng ba người bạn : Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay
Đục Máng
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
- HS đọc lướt toàn truyện + Truyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân làng của bốn anh em Cẩu Khây
- HS luyện đọc theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Toán
Hình bình hành
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
một số đặc điểm của nó…
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
- Làm được các bài tập : 1; 2
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1 Khởi động.
* HĐ 2 Hình thành biểu tượng về hình
bình hành:
- Tìm các cạnh song song với nhau?
- Dùng thước kẻ để KT độ dài của các cạnh
A B
D C
- Trong hình bình hành ABCD thì AB và
Dc được gọi là hai cạnh đối diện, AD và
BC cũng được gọi là 2 cạnh đối diện
- Trong HBH các cặp cạnh đối diện ntn với
nhau?
- GV ghi lên bảng đặc điểm của HBH
- Tìm trong thực tế các đồ vật có mặt là
HBH?
- GV treo bảng phụ
- y/c học sinh vẽ hgình ra nháp
* HĐ 3 Luyện tập:
Bài 1 (T 102): ? Nêu y/c ?
- Nêu tên các hình là hình bình hành?
- Vì sao em khẳng định hình 1, hình 2 và
hình 5 là hình bình hành?
- Vì sao hình 3, 4 không phải là hình bình
hành?
Bài 2(T 102): ? Nêu y/c ?
- GV vẽ hình tứ giác ABCD và hình bình
hành MNPQ lên bảng
A B M N
D C Q P
- Hình nào có các cặp cạnh đối diện song
song và bằng nhau?
Bài 3(T103) :
- Quan sát hình vẽ SGK vẽ hình này vào
giấy kẻ ô li ( HDHS cách vẽ kiểu đếm ô)
- GV kiểm tra bài vẽ của HS
* HĐ 4 Củng cố- dặn dò:
- Hát
- Mở SGK (T 102)
* Cạnh AB song song với cạnh DC Cạnh AD song song với cạnh BC
* Hình bình hành ABCD có hai cặp cạnh bằng nhau là: AB = Dc ; AD = DC
- HBH có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Mặt bàn GV, bảng lớp, quyển sách
- Nhận dạng hình vẽ trên bảng phụ 2
HS chỉ bảng, nêu tên hình
- Hình 1, 2, 5 là các HBH
- Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Vì các hình này chỉ có hai cạnh đối diện song song và không bằng nhau
- Quan sát
- Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng
- Vẽ vào vở, đổi vở KT bài
Trang 5- Nêu đặc điểm của HBH?
– Nhận xét giờ học
Tiết 3: Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận VN
trong câu kể Ai làm gì ? - Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?
I Mục tiêu :
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?( Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ phận CN trong câu(Bt1, mục III); Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ(BT2, BT3)
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học
* HĐ 1 Khởi động.
* HĐ 2 Phần nhận xét :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
- Hát
- 1 HS đọc nội dung bài tập Cả lớp
đọc thầm đvăn , gạch một gạch dưới
bộ phận CN trong câu , TL miệng các câu hỏi 3 ,4
Các câu kể Ai làm gì ?
XĐịnh CN
Câu 1 : Một đàn ngỗng vươn dài cổ , chúi
mỏ về phía trước , định đớp bọn trẻ
Câu 2 : Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần ,chạy biến
Câu 3 : Thắng mếu máo nấp vào sau lưng
Tiến
Câu 4 : Em liền nhặt một cành xoan , xua
đàn ngỗng ra xa
Câu 5 : Đàn ngỗng kêu quàng quạc , vươn
cổ chạy miết
ý nghĩa của CN
Chỉ con vật
Chỉ người Chỉ người Chỉ người Chỉ con vật
Loại từ ngữ tạo thành CN Cụm dtừ
Danh từ Danh từ Danh từ Cụm danh từ
3.Ghi nhớ
* HĐ 1 Phần luyện tập
Bài tập 1:GV HD HS thực hiện
-3,4 HS đọc phần ghi nhớ -HS đọc yc bài
Trang 6-NX chữa bài
Bài tập 2:
-GV HD HS cách thực hiện
-GV NX nhắc nhở
Bài tập 3:
-GV HD
-NX khen ngợi hs
* HĐ 4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học
-HS làm bài
-HS đọc yc bài tập -HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt
-HS đọc yc bài tập và quan sát tranh minh hoạ
-HS đọc trước lớp
_
Tiết 4: Tập đọc
Chuyện cổ tích về loài người
A Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ
em, do vậy cần dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
B Đồ dùng dạy – học :
GV:Tranh minh họa SGK
HS: sgk
C Các HĐ dạy- học:
I ổn định.
II KT bài cũ: đọc chuyện: Bốn anh tài
Trả lời câu hỏi SGK
III Bài mới:
a/ Bức tranh vẽ cảnh gì? GVGT và ghi
đầu bài lên bảng
b/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Đọc nối tiếp
- Sủa lỗi phát âm, ngắt giọng
- em hiểu thế nào là trẻ con?
- Đọc diễn cảm
- HD học sinh đọc bài
* Tìm hiểu bài:
- Nhà thơ kể với chúng ta chuỵên gì qua
bài thơ?
- Hát
- 2 HS
- 14 em đọc mỗi em đọc 1 khổ thơ
- Trẻ con:
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- chuyện cổ tích về loài người
- ĐT khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái
đất
- Lúc ấy trái đất trụi trần, không dáng cây ngọn cỏ
Trang 7- Trong "câu chuyện cổ tích" này, ai là
người được sinh ra đầu tiên?
- Lúc ấy trên trái đất ntn?
- Trên trái đất toàn là TE cảnh vật trống
vắng, trơ trụi vì thế TE không thể sống
được Vậy cuộc sống trên trái đất dần dần
thay đổi ntn? Thay đổi vì ai?các em hãy
đọc thầm các khổ thơ còn lại và trả lời câu
hỏi 2, 3, 4 SGK
- Sau khi T E sinh ra, vì sao cần có ngay
mặt trời?
- Vì sao cần có ngay người mẹ khi trẻ sinh
ra?
- Bố giúp T E những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Trẻ em nhận biết được điều gì nhờ sự
giúp đỡ của bố và thầy giáo?
- Bài học đầu tiên thầy dậy cho Te là gì?
- Nêu ND ý nghĩa của bài thơ?
- Qua Bài thơ cho chỳng ta biết điều gỡ?
c HDHS đọc diễn cảm và HTL :
- Qua phần tìm hiểu ND bài thơ, bạn nào
cho cô biết chúng ta nên đọc bài thơ với
giọng ntn cho hay?
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ
4, 5
- Thi đọc diễn cảm- HTL đoạn thơ mà em
thích
IV Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học CB bài sau
- Vì mắt trẻ con sáng lắm, nhưng chưa nhìn thấy gì nên cần có ánh sáng mặt trời để trẻ nhìn rõ mọi vật
- Vì trẻ rất cần tình yêu và lời ru của
mẹ, trẻ cần được mẹ bồng bế chăm sóc
- Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- dạy trẻ em học hành
- biển rộng, con đường đi rất dài, ngọn núi thì xanh và xa, trái đất hình tròn, cục phấn được làm từ đá
- chuyện về loài người
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm
ND: Bài thơ ca ngợi TE, thể hiện t/c
chân trọng của người lớn với trẻ em
- HS nhắc lại
- giọng chậm, dịu dàng như đang kể chuyện
- 5 HS nối tiếp đọc bài
- NX bài đọc của bạn
- Đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc diễn cảm
- HTL bài thơ
Thứ năm ngày 27 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Toán
Diện tích hình bình hành
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Biết cách tính diện tích hình vuông, hình
chữ nhật…
- Biết cách tính diện tích hình bình hành…
I Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình bình hành
- Làm được các bài tập 1; 3(a)
- Yêu thích môn học
Trang 8II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học CHủ YếU:
* HĐ 1 Khởi động.
- Nêu đặc điểm của hình bình hành?
* HĐ 2 Hình thành công thức tính DT
hình bình hành:
T/c trò chơi cắt ghép hình
- Suy nghĩ tự cắt miếng bìa HBH đã chuẩn
bị thành hai mảnh sao cho khi ghép lại với
nhau thì được một HBH
- 10 HS cắt ghép đúng và nhanh nhất được
tuyên dương
- DT của hình chữ nhật ghép được như thế
nào so với diện tích hình bình hành ban
đầu?
- Hãy tính DT của HCN?
- Yêu cầu HS lấy HBH lúc đầu giới thiệu
cạnh đáy của HBH và HDHS kẻ đường cao
của hình bình hành
- HS đo chiều cao, cạnh đáy của hình bình
hành so sánh với chiều rộng, chiều dài của
HCN ghép được
- Ngoài cách cắt ghép HBH thành HCN để
tính diện tích HBH để tính diện tích HBH
chúng ta có thể tính theo cách nào?
- Muốn tính DT hình bình hành ta làm
ntn?
- Gọi S là DT của hình bình hành h là
chiều cao , a là cạnh đáy
- Nêu công thức tính tính DT của HBH?
* HĐ 3 Thực hành:
Bài 1(T104): ? Nêu y/c?
Bài 3a(T 104):
b Đổi 4 dm = 40 cm
DT của hình bình hành là:
40 x 34 = 1360 ( cm2)
- 1 hs
- Thực hành
- DT hình chữ nhật bằng DT hình bình hành ban đầu
- HS tính DT hình của mình
- Thự hành
- Chiều cao của HBH bằng chiều rộng của HCN, cạnh đáy của HBH bằng chiều dài của HCN
- lấy chiều cao nhân với cạnh đáy
- Diện tích HBH bằng độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng đv đo)
S = a x h
- Tính DT của hình bình hành
- 3 HS đọc kết quả
- HS lên bảng
b Đổi 4m = 40 dm
DT của hình bình hành là:
40 x 13 = 520 ( dm2)
Trang 9* HĐ 4 củng cố- dặn dò:
- Nêu CT tính DT của hình bình hành? -
- Nhận xét giờ học
_
Tiết 3: Tập làm văn
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
A Mục tiêu:
- Nắm vững hai cách mở bài(trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật(BT1)
- Viết được đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên(BT2)
B Đồ dùng dạy – học :
GV: - Bảng phụ viét 2 kiểu mở bài ( trực tiếp - gián tiếp)
HS:- Giấy trắng để HS làm bài tập 2
C Các HĐ dạy- học :
I ổn định.
II KT bài cũ: - Nêu 2 cách mở bài trong
bài văn miêu tả đồ vật?
III Bài mới: - GT bài
Bài 1(T10):
HS phát biểu
- Hát
- Miệng
- 2 HS nối tiếp đọc y/c, lớp đọc thầm, trao đổi, so sánh,tìm ra sự giống và khác nhau
* Giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có m/đích GT đồ vật định tả là chiếc cặp sách
* Khác nhau: - Đoạn a, b ( Mở bài trực tiếp): Gt ngay đồ vật định tả
- Đoạn c ( mở bài gián tiếp) nói chuyện khác để dẫn vào GT đồ vật định tả
Bài 2(T10):
- BT yêu cầu gì?
- Chỉ viết phần mở bài có thể là cái bàn
học ở trường hoặc ở nhà
- Em phải viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách
khác nhau
- Nhận xét
- Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em
- Làm vào vở
- 3 HS làm vào giấy to
- Nối tiếp nhau đọc bài
- Bình chọn bạn viết mở bài hay nhất
IV Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Tài năng
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Biết một số từ ngữ nói về con người… - Biết thêm một số từ ngữ nói về tài
năng của con người
Trang 10I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ(kể cả tục ngữ, từ Hán Việt), nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hán Việt(có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp(BT1; 2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người(BT3; 4)
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1 Khởi động.
* HĐ 2 làm bài tập:
Bài 1(T11): ? Nêu y/c?
- GV phát phiếu cho5 nhómphát tờ từ điển
cho các nhóm
a Tài có nghĩa " có khả năng hơn người
bình thường"
b Tài có nghĩa là " tiền của"
Bài 2(T11): ? Nêu y/c?
- Mỗi HS đặt một câu với một TN ở bài
tập 1
Bài 3(T11): ? Nêu y/c?
- Các em hãy tìm nghĩa bóng của cac cau
tục ngữ xem câu nào có nghĩa bóng ca
ngợi sự thông minh, tài trí của con người
- GV chốt ý đúng câu a, b
Bài 4(T 11): ? Nêu y/c?
- GV giúp HS hiểu nghĩa bóng
a Người ta là hoa đất: Ca ngợi con
người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của
trái đất
b Chuông có đánh mới kêu mới
tỏ: Có tham gia HĐ, làm việc mới bộc lộ
được khả năng của mình
c Nước lã mới ngoan: Ca ngợi
những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có
rtài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc
lớn
- HS khá giỏi nêu 1 số trường hợp sử dụng
- Hát -1 HS đọc lại BT 3 giờ trước
- 1 HS đọc ND bài tập 1 đọc cả mẫu
- Lớp đọc thầm trao đổi , chia nhanh các
từ đó vào 2 nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp làm bài vào vở
Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng, tài nguyên, tài trợ, tài sản
- Làm vào vở, 3 HS lên bảng
- Đoàn địa chất thăm dò tài nguyên vùng núi phía Bắc
- Thể thao nước ta đã được nhiều nhà doanh nghiệp tài trợ
- HS nối tiếp nhau đọc bài NX
- Nghe
- TL nhóm 2
- Phát biểu ý kiến NX
- HS nối tiếp đọc câu tục ngữ mà em thích