- Thảo luận nhóm - Mục đích: Giới thiệu về thời gian, ñòa ñieåm vaø dieãn bieán leã hoäi b/ Caùc yù chính - Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội - Dieãn bieán leã hoäi : + Thi nấu cơm : Là[r]
Trang 1Ti ết:55 CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU
CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Năm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
- Xây dựng được kết cấu cho một văn bản thuyết minh
- Bồi dưỡng ý thức thường xuyên xây dựng kết cấu cho bài văn trước khi viết
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị :
- Ổn đđịnh lớp
- Kiểm tra bài cũ: - Nhân vật văn học là gì ? Trong tác phẩm văn học có
mấy loại nhân vật ?
- Vào bài: Để giới thiệu cho người khác biết về một sự vật hay một hiện
tượng nào đó ta dùng vb thuyết minh.Hôm nay,chúng ta tìm hiểu một số hình
thức kết cấu của vb t.minh
2 Nội dung bài giảng :
T
G
HĐ1: Hướng dẫn nắm
lại khái niệm về văn
bản thuyết minh
- Em hiểu thế nào là
văn bản thuyết minh ?
Em đã làm quen với
loại văn bản thuyết
minh nào ?
HĐ 2: Tìm hiểu kết cấu
văn bản thuyết minh
- Nêu đối tượng và mục
đích trong văn bản : Hội
thổi cơm …
- Nêu khái niệm về văn bản thuyết minh
- Đọc văn bản :
Hội thổi cơm ở Đồng Văn
I Khái niệm văn bản thuyết minh
Văn thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị … của sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con người
II Kết cấu văn bản thuyết minh
1/ Khái niệm về kết cấu : SGK-165 2/ Các hình thức kết cấu văn bản TM
Văn bản: Hội thổi cơm ở Đồng văn
a/ Đối tượng và mục đích
- Đối tượng: Hội thổi cơm
Trang 2- Hướng dẫn tìm hiểu
văn bản : Bưởi Phúc
Trạch
HĐ 3: củng cố kiến
thức và luyện tập
- Thuyết minh bài ToÛ
lòng của Phạm Ngũ Lão
- Thảo luận nhóm
- Đọc văn bản,
Bưởi phúc trạch
thảo luận nhóm tìm hiểu đối tượng , mục đích và các ý chính
- Đọc ghi nhớ SGK
- Mục đích: Giới thiệu về thời gian, địa điểm và diễn biến lễ hội
b/ Các ý chính
- Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội
- Diễn biến lễ hội : + Thi nấu cơm : Làm thủ tục, lấy lửa, nấu cơm
+ Chấm thi : Tiêu chuẩn cách châm đảm bảo chính xác, công bằng
- ý nghĩa của lễ hội đối với đời sông tinh thần của người lao động
c/ Hình thức kết cấu;
- Theo trình tự thời gian
- Theo trình tự lô gíc
Văn bản: Bưởi Phúc trạch
a/ Đối tượng và mục đích
- Đối tượng: Một loại trái cây nổi tiếng ở Hà Tĩnh – Bưởi Phúc Trạch
- Mục đích: Cảm nhận hình dáng, màu sắc,hương vị và sự bổ dưỡng của bưởi PT
b/ Các ý chính
- Hình dáng bên ngoài
- Hương vị của bưởi
- Sự hấp dẫn và bổ dưỡng của bưởi
- Danh tiếng của bưởi
-Ghi nhớ : SGK
3 Dặn dò: Luyện tập thêm ở nhà, soạn bài “Lập dàn ý bài văn thuyết
minh” (Làm bài tập: lập dàn ý giới thiệu về tác gia Nguyễn Trãi)
Trang 3Tiết 56 LẬP DÀN Ý VĂN THUYẾT MINH
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được sự cần thiết của việc lập dàn ý khi làm văn nói chung và viết bài
văn TM nói riêng
- Củng cố kĩ năng lập dàn ý
- Vận dụng kĩ năng để lập dàn ý cho bài văn thuyết minh
II Đồ dùng dạy học : SGK-SGV
III Phương pháp : Vấn đáp, diễn giảng, nêu câu hỏi thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ : - Nêu khái niệm văn bản thuyết minh
2/ Giới thiệu bài : Nhằm vận dụng những kiến thức đã học về văn TM và kĩ
năng lập dàn ý để lập được dàn ý cho bài văn TM có đề tài gần gủi quen thuộc
Bài học hôm nay ……
T
G
HĐ của thầy HĐ của học sinh Nội dung
HĐ 1: Hướng dẫn tìm
hiểu dàn ý của bài
văn TM
- Đề : Viết một bài
văn TM để giới thiệu
một danh nhân văn
hóa, một tác giả văn
học hoặc một nhà
khoa học màem yêu
thích …
- Đọc SGK phần I (1,2,3,4) và trả lời các câu hỏi
- Đọc đề : + Xác định đề bài
I Dàn ý bài văn thuyết minh
II Lập dàn ý bài văn thuyết minh
1/ Xác định đề tài :
- Một danh nhân : Hồ Chí Minh
- Một tác giả : Nguyễn Du
- Một nhà khoa học :Nhà bác học Xtanh
Trang 4- Phần mở bài của bài
văn TM cần giới
thiệu những vấn đề gì
?
- Nhiệm vụ của phần
thân bài của bài văn
thuyết minh
- Nhiệm vụ của phần
kết bài
- HĐ 2: Củng cố kiến
thức và luyện tập
+ Lập dàn ý
=> Tìm ý , chọn ý
- Đọc lại ghi nhớ SGK
2/ Lập dàn ý :
a Mở bài :
- Giới thiệu đề tài bài viết
- Giới thiệu phạm vi kiểu bài thuyết minh
b Thân bài :
- Tìm ý, chọn ý : + Cung cấp cho người đọc những tri thức nào ?
+ Tính chuẩn xác của những tri thức đó
- Sắp xếp ý : + Các ý phải phù hợp với yêu cầu thuyết minh, không bị lạc đề
+ Các ý phải đủ để làm rõ điều thuyết minh, không sơ sài, thiếu sót
+ Các ý phảisắp xếp theo một hệ thống thống nhất để không bị trùng lặp hay chồng chéo
c Kết bài :
- Trở lại với phần mở bài
- Ấn tượng, suy nghĩ và cảm động lâu bền trong lòng người đọc
- Ghi nhớ : SGK
Dặn dò : Đọc soạn bài Phú sông Bạch Đằng
Trang 5Ti ết : 57 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
(Bạch Đằng giang phú) Trương Hán Siêu
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được niềm tự hào về truyền thống dân tộc và tư tưởng nhân văn của
tác giả với việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử
- Nắm được đặc trưng cơ bản của thể phú : kết cấu, hình tượng, lời văn, đồng
thời thấy được những đặc sắc nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
- Vào bài : Có thể nói cảm hứng về truyền thống lịch sử hào hùng của dân
tộc là một trong những cảm hứng chính của văn học trung đại Việt Nam Bạch
Đằng giang phú của Trương Hán Siêu là một tác phẩm hay, thể hiện đậm nét
niềm tự hào về truyền thống dân tộc của tác gia.û
2 Nội dung bài giảng :
T
G
* HĐ 1: Tìm hiểu
tác giả, tác phẩm :
- Gọi 1 HS đọc phần
Tiểu dẫn.
- Gọi HS tóm tắt các
ý chính về tác giả,
thể loại,…
- GV nhận xét, chốt
lại các ý chính, yc
HS gạch ý chính
- Đọc phần Tiểu dẫn theo
yc của GV
- Nêu các ý chính về tác giả, thể loại từ phần Tiểu dẫn
Bổ sung các ý
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả :
- (? - 1354), tự Thăng Phủ, làng Phúc Thành, huyện Yên Ninh, là môn khách của Trần Hưng Đạo
- Từng giừ chức Hàn lâm học sĩ, Tham tri chính sự, khi mất được thờ ở Văn Miếu
- Tính tình cương trực, học vấn uyên thâm
Trang 6trong SGK.
* HĐ 2: Hướng dẫn
tìm hiểu văn bản :
- Bước 1 : Cho 2 HS
đọc tác phẩm và tìm
hiểu các chú thích
(câu 1)
- Bước 2: Tìm bố cục
bài phú, nội dung
chính của từng đoạn
GV nhận xét và
bổ sung bố cục
- Bước 3 : Tìm hiểu
nội dung :
+ Cho các nhóm
thảo luận câu 2 và 3
để phân tích hình
tượng nhân vật
“khách”
+ Cho các nhóm
thảo luận tiếp câu 3
và 4 để phân tích
hình tượng các bô
lão
Mỗi vấn đề cho
HS thảo luận và viết
kết quả thảo luận
lên bảng (7 phút)
GV nhận xét và bổ
sung chốt lại các ý
chính
trọng tâm
- Đọc tác phẩm và tìm hiểu các chú thích theo hướng dẫn
- Bố cục bài phú: 4 đoạn
- Thảo luận các câu hỏi hướng dẫn học bài theo sự hướng dẫn của GV
Đại diện nhóm viết (phát biểu miệng) kết quả thảo luận và bàn luận các ý kiến đưa ra
- Bổ sung những thiếu sót theo hướng dẫn của GV
2 Sông Bạch Đằng: SGK
3 Thể phú :
- Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời,…
- Thường gồm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết
- Có 2 loại : phú cổ thể và phú Đường luật.
- Bạch Đằng giang phú làm theo phú cổ
thể
II Đọc – hiểu :
1 Bố cục : 4 đoạn:
a) “… luống còn lưu”: Cảm xúc loch sử của nhân vật “khách” trước cảnh sắc sông BĐ
b) “…nghìn xưa ca ngợi”: Lời các bô lão kể với “khách” về những chiến tích trên SBĐ
c) “… chừ lệ chan”: Suy ngẫm và bình luận của các bô lão về những chiến công xưa
d) Còn lại: Lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người
2 Phân tích :
a) Hình tượng nhân vật “khách”: Mục
đích dạo chơi, tráng chí, cảm xúc trước cảnh sông Bạch Đằng:
- Mđ: thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên, nghiên cứu cảnh trí đất nước để biết thêm nhiều điều
- Tráng chí bốn phương: thể hiện qua 2 loại địa danh:
+ Lấy trong điển cố TQ: Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô,…(đi qua bằng sách vở, bằng trí tưởng tượng)
+ Địa danh của đất Việt: Đại Than, Đông Triều, sông Bạch Đằng cảnh
Trang 7+ Nêu câu hỏi 5 tìm
hiểu nội dung lời ca
của các bô lão và
của “khách”
* HĐ 3: Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Hãy nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật
của bài phú (câu 6)
- Gọi 1 HS đọc lại
- Dựa vào phần
Ghi nhớ phát
biểu giá trị nội dung và nghệ thuật bài phú
that hùng vĩ, hoành tráng nhưng cũng that ảm đạm, hiu hắt
Tâm trạng: vừa vui, tự hào, vừa buồn đau, nuối tiếc
b) Hình tượng của các bô lão :
- Vai trò: người kể lại và bình luận các chiến tích trên sông Bạch Đằng
- Chiến tích ”Ngô chúa phá Hoằng Thao”, đặc biệt chiến tích “nhị thánh bắt
Ô Mã”: cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ác liệt: “Ánh nhật nguyệt…sắp hoại”
- Cuối cùng, ta chiến thắng, “hung đồ heat lối”, chuốc nhục muôn đời
- Thái độ, giọng điệu : nhiệt quyết, tự hào của người trong cuộc
- Lời kể sử dụng những câu dài ngắn khác nhau, phù hợp với tâm trạng và diễn biến trận đánh:
+ Những câu dài, dõng dạc, gợi không khí trang nghiêm : “Đây là nơi chiến địa buổi Trùng Hưng … phá Hoằng Thao” + Những câu ngắn gọn, sắc bén, doing lean khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp: “Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới, - Hùng hổ sáu quân, giáo gươm …”
- Lời suy ngẫm, bình luận: ta thắng không cốt ở đất hiểm mà chủ yếu ở đức lớn, sức mạnh của con người cảm
hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc
- Lời ca mang ý nghĩa tổng kết, có giá trị như một tuyên ngôn về chân lí: bất nghĩa thì tiêu vong còn người có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ: “Nhứng người bất nghĩa tiêu vong – Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”
sự vĩnh hằng của chân lí giống như
Trang 8phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu làm bài
tập 2 Nhận xét và
cho điểm
- Làm bài tập 2 sông BĐ “luồng to sóng lớn dồn về biển
Đông”
c) Lời ca, lời bình luận của “khách” :
- Ca ngợi “hai vị thánh quân”, ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng
- Khẳng định chân lí: “nhân kiệt” là yếu tố quyết định chiến thắng : ta có đức cao, đức lành
vừa mang niềm tự hào dân tộc vừa thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp
2 Tổng kết : SGK (Ghi nhớ)
- Giá trị nội dung
- Giá trị nghệ thuật
* Luyện tập:
Câu 2 : Cả 2 bài đều thể hiện niềm tự hào về chiến công trên sông Bạch Đằng, đều khẳng định, đề cao vai trò, vị trí của con người
3 Dặn dò : Đọc soạn Đại cáo bình ngô
(Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn
Trãi ; thấy được vị trí to lớn của Nguyễn Trãi trong lịch sử văn học dân tộc :
nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng văn học tiếng Việt
Trang 9- Hiểu rõ Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc
lập, khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa, là kiệt tác
văn học kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và chất văn chương
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thể cáo và những sáng tạo của
Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV, tranh ảnh về Nguyễn Trãi và thơ văn ông,…
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: - Nêu những nét đáng nhớ về Trương Hán Siêu
- Hình tượng nhân vật Khách trong bài thơ Phú sông Bạch
Đằng
- Vào bài: N Trãi một nhân vật lịch sử, một danh nhân văn hoá thế giới Bài
học hôm nay giúp các em đi sâu tìm hiểu thêm…
2 Nội dung bài giảng :
T
G
* HĐ 1: Tìm hiểu về
cuộc đời và sự nghiệp
sáng tác :
- Bước 1 : Cho các
nhóm tóm tắt các ý
chính về cuộc đời của
Nguyễn Trãi, viết kết
quả lên bảng (5phút)
GV chốt lại các ý
chính, yc HS ghi chú
trong SGK
- Bước 2 :Cho HS thảo
luận 2 vấn đề : Giá trị
nội dung và giá trị
nghệ thuật thơ văn
Nguyễn Trãi
- Dựa vào mục
I tóm tắt các ý chính về cuộc đời của Nguyễn Trãi
- Thảo luận về giá trị nội dung và nghệ thuật văn thơ NT
Dựa vào các ý
A PHẦN MỘT : TÁC GIẢ
I Cuộc đời :
- Nguyễn Trãi (1380 - 1442) hiệu là Ức Trai, quê làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây)
- Cha là Nguyễn Phi Khanh, mẹ là Trần Thị Thái
- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học
- Năm 1400, đỗ Thái học sinh và cùng cha làm quan cho nhà Hồ
- Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn Trãi theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa Oâng đã góp phần to lớn vào chiến thắng của dân tộc
Trang 10+ Cho các nhóm viết
kết quả thảo luận
+ Gọi đại diện nhóm
phân tích kết quả thảo
luận (Lưu ý : dựa vào
thơ văn NT được học,
được đọc)
+ GV chốt lại các ý
chính và phân tích để
HS khắc sâu kiến thức
- Bước 3 : củng cố :
Hãy rút ra những kết
luận về NT và thơ văn
của ông
* HĐ 2: Tìm hiểu tác
phẩm :
- Bước 1 : Hãy nêu
hoàn cảnh ra đời của
Đại cáo bình Ngoâ, đặc
chính phân tích từng giá trị đó (bám các dẫn chứng đã dẫn trong bài học)
- Bổ sung các ý trọng tâm theo sự bổ sung của GV
- Dựa vào Tiểu dẫn nêu hoàn cảnh ra đời, đặc điểm của thể cáo và các ý
- Sau khi chiến thắng quân Minh, NT hăm hở tham gia công cuộc xây dựng lại đất nước
- Năm 1439, NT xin ở ẩn tại Côn Sơn
- Năm 1440, được Lê Thái Tông mời ra giúp việc nước
- Năm 1442, Lê Thái Tông chết, NT bị
vu oan giết vua, bị khép tội “tru di tam tộc”
=> NT là một bậc anh hùng dt, mootjnhaf văn hóa lớn Năm 1990, UNESCO đã công nhận NT là danh nhân văn hóa thế giới
II Sự nghiệp thơ văn :
1 Những tác phẩm chính :
- Chữ Hán : Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục, Lam Sơn thực lục, …
- Chữ Nôm : Quốc âm thi tập (254 bài thơ)
2 Giá trị văn chương :
a) Giá trị nội dung :
- Tinh thần chiến đấu vì độc lập dt, vì đạo lí chính nghĩa ->t.tưởng yêu nước và nhân nghĩa
- Vừa là người anh hùng vĩ đại, vừa là
“con người trần thế nhất trần gian” + Lí tưởng yêu nước thương dân
+ Đau nỗi đau con người, yêu tình yêu của con người (tình yêu thiên nhiên, tình quê hương, tình cha con, tình bạn) b) Giá trị nghệ thuật :
- Thể loại : thể thất ngôn xen lục ngôn là một cố gắng Việt hóa thơ Đường luật
- Ngôn ngữ : từ thuần Việt, vận dụng tục ngữ, ca dao và lời ăn tiếng nói