1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần học số 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi.Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn có lời nhân vật lời người dẫn chuyện.. - Nội dung: Trẻ em rất ngộ nghĩnh và đáng yêu, các em nghĩ về đồ chơ[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tiết 2: Toán

Đ ĐĐ 81: Luyện tập

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Thực hiện được phép chia cho số có hai

chữ số

I Mục tiêu:

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có 3 chữ số

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu BT

- HS: bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,

Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

III Các hoạt động dạy học CHủ YếU:

*HĐ 1 Khởi động:

- Đặt tính rồi tính: 56 867 : 316;

32 024 : 123

- 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp

56 867 316 32 024 123

2526 179 742 260

3147 0044 0303

- Gv cùng hs nx chung

*

**HĐ 2 luyện tập.

Bài 1a Đặt tính rồi tính: - 3 hs lên bảng làm bài, lớp làm bài

vào vở (Mỗi hs làm 1 phép tính)

- Kq: 157 ; 234 (dư 3) ; 405 (dư 9)

- Gv cùng hs nx, chữa bài

Bài 2a Bài toán: - Hs đọc yêu cầu, cùng trao đổi cách

làm bài

- Hs tự tóm tắt, giải bài toán vào vở: - Cả lớp làm bài, 2 Hs lên chữa bài Tóm tắt:

240 gói : 18 kg

1 gói : g ?

Bài giải

18 kg = 18000g

Số gam muối có trong mỗi gói là:

18 000 : 240 = 75 (g)

Đáp số : 75 g muối

- Gv chấm, cùng hs nx chữa bài

*HĐ 3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

_

Trang 2

Tiết 2: Tập đọc

Đ ĐĐ 33: Rất nhiều mặt trăng

A Mục TIÊU.

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi.Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn có lời nhân vật chú hề, nàng công chúa nhỏ và người dẫn chuyện

- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về mặt trăng rất ngộ nghĩnh,đáng yêu TLCH sgk

B Đồ dùng dạy học.

GV:- Tranh minh hoạ trong sgk

HS: - sgk

C Các hoạt động dạy học CHủ YếU.

I, ổn định tổ chức :

II, Kiểm tra bài cũ.

- Đọc : Trong quán ăn "Ba-cá-bống"

- Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào

trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú?

- Hát

- Nhóm 4 Hs đọc.Trả lời câu hỏi;

- Gv cùng hs nx chung

III, Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc:

- Đọc toàn bài:

- Chia đoạn? - 1 Hs khá đọc Lớp theo dõi.- Bài chia 3 đoạn:

+ Đ1:Từ đầu của nhà vua

+ Đ2: tiếp bằng vàng rồi

+ Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp: - 2 lần

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc

+ Lần 2: Đọc và giải nghĩa từ - 3 Hs đọc

- Đọc toàn bài, nêu cách đọc ?

- Gv đọc toàn bài

- 1 hs đọc

- Đọc: phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi

đúng, chú ý đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng tự nhiên giữa những câu dài

b Tìm hiểu bài:

- Đọc lướt đoạn 1, trao đổi trả lời:

Cô công chúa nhỏ có nguện vọng gì? - Mong muốn có mặt trăng và nói là

cô sẽ khỏi ốm ngay nếu có được mặt trăng

- Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã

làm gì? - Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn

cách lấy mặt trăng cho công chúa

- Các vị đại thần và các nhà khoa học

Trang 3

nói với nhà vua ntn về đòi hỏi của công

chúa? - Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được

- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi

không thể thực hiện được? - Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

- Đọc thầm Đ2, trao đổi trả lời:

- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với

các vị đại thần và các nhà khoa học? - Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào

đã Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn

- Tìm chi tiết cho thấy cách nghĩ của

công chúa về mặt trăng rất khác với cách

nghĩ của người lớn

- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa

- Mặt trăng treo ngang ngọn cây

- Mặt trăng thường làm bằng vàng

- Đọc lướt đoạn 3, trả lời:

- Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng

cho công chúa?

- Chú tức tốc đến gặp ngay bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay …

- Thái độ của công chúa ntn khi nhận

món quà? - Công chúa thấy mặt trăng vui sướng …

- Qua câu chuyện cho em biết điều gì?

*Quyền suy nghĩ riêng tư, cách nghĩ của

trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ

nghĩnh, đáng yêu.

c Đọc diễn cảm:

- Đọc phân vai: - Nhóm 3: Đọc 3 vai: Dẫn truyện, chú

hề, nàng công chúa nhỏ

- Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc diễn cảm phân biệt lời

nhân vật:

+Dẫn truyện: giọng nhẹ nhàng, chậm rãi …

+ Lời chú hề: vui, điềm đạm

+Lời nàng công chúa hồn nhiên , ngây thơ

- Luyện đọc: Đoạn: Thế là chú hề bằng

vàng rồi

+ Gv đọc mẫu - Hs nghe, nêu cách đọc đoạn

+ Luyện đọc: Phân vai - Đọc nhóm 3: vai dẫn truyện, công

chúa, chú hề

- Thi đọc: - Cá nhân, nhóm

- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt

IV Củng cố, dặn dò.

* Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học Vn đọc bài và chuẩn

bị phần tiếp theo của truyện

Trang 4

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Toán

Đ

ĐĐ 84: Dấu hiệu chia hết cho 2

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

Biết dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 2…

I Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 2

- Nhận biết số chẵn, số lẻ

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu BT

- HS: bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,

Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

III Các hoạt động dạy học CHủ YếU:

*HĐ 1 Khởi động:

*

**HĐ 2 Dấu hiệu chia hết cho 2

a Tổ chức cho hs tự phát hiện ra dấu

hiệu:

b Dấu hiệu:

- Hát

- Thi nhau tìm vài số chia hết cho 2, vài số không chia hết cho 2

VD: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư1)

36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (dư 1) 22: 2 = 11 23 : 2 = 11 (dư1)

28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (dư1)

14 : 2 = 7 15 : 2 = 12 (dư1)

- Yêu cầu hs thảo luận tự rút ra kết luận - Các số có chữ số tận cùng là 0;

2;4;6;8 thì chia hết cho 2

- Các số có tận cùng là 1;3;5;7;9 thì

không chia hết cho 2

- Số chia hết cho 2 là số chẵn VD:

- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.Vd:

*

**HĐ 3 Luyện tập.

Bài 1( 95) Yêu cầu hs làm miệng.

Bài 2(95) Yêu cầu hs làm vở:

- Hs đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và nêu:

+ Số chia hết cho 2: 98; 1000; 744;

7536; 5782;

+ Số còn lại không chia hết cho 2

- 1 số hs lên bảng viết, lớp viết nháp:

VD:

a 42; 46; 68; 94

b 311; 547; 895; 233;

- Hs đọc yêu cầu bài, 1 số hs viết bảng:

Trang 5

*HĐ 4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

346; 364; 436; 634

- Số vừa chia hết cho 2 là những số có tận cùng là chữ số 0

- Số không chia hết cho 2 là những số

có tận cùng là chữ số 5

Tiết 4: Luyện từ và câu

Đ

ĐĐ 33: Câu kể Ai làm gì?

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Nắm được cấu tạo cơ bản câu kể Ai làm gì?

I Mục TIÊU:

- Nắm được cấu tạo cơ bản câu kể Ai làm gì?ND ghi nhớ

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định hai bộ phận

CN, VN trong mỗi câu BT1,2 mục III

- Viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? BT3 mục III

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu BT

- HS: bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,

Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

III Các hoạt động dạy học CHủ YếU:

*HĐ 1 Khởi động:

- Câu kể dùng để làm gì? Lấy vd?

- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, trao đổi

- Gv nx chung, ghi điểm

*

**HĐ 2 Phần nhận xét:

Bài tập 1,2: - Hs đọc nối tiếp yêu cầu

- Gv cùng hs phân tích, thực hiện theo

yêu cầu mẫu câu 2

- Người lớn đánh trâu ra cày -Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra

cày

-Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn

- Tổ chức hs trao đổi làm bài nhóm 2 - Làm các câu còn lại

- Gv dán phiếu, phát phiếu 4 nhóm: - 4 nhóm làm phiếu, lớp làm bài

nháp

- Trình bày: - Miệng và dán phiếu Lớp nx, trao

đổi

- Gv nx, chốt lời giải đúng: - Hs đọc lại lời giải đúng

Trang 6

Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoặc

vật hoạt động

3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già

4 Mấy chú bé bắc bếp thổi

cơm bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé

5 Các bà mẹ tra ngô tra ngô Các bà mẹ

6 Các em bé ngủ khì trên

lưng mẹ ngủ khì trên lưng mẹ Các em bé

7 Lũ chó sủa om cả rừng sủa om cả rừng Lũ chó

-Gv cùng hs đặt câu hỏi mẫu cho câu2

Người lớn đánh trâu ra cày

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động:

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật

hoạt động:

Người lớn làm gì?

Ai đánh trâu ra cày?

- Tổ chức cho hs trao đổi thảo luận cả

lớp: - Hs trình bày miệng từng câu, lớp trao đổi nx

- Gv chốt ý đúng ghi phiếu: - Hs đọc lại toàn bài

Câu Câu hỏi cho từ ngữ chỉ

hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt

động

2 Người lớn đánh trâu ra

cày Người lớn làm gì ? Ai đánh trâu ra cày ?

3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già làm gì ? Ai nhặt cỏ, đốt lá?

4 Mấy chú bé bắc bếp thổi

cơm Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm?

5 Các bà mẹ tra ngô Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?

6.Các em bé ngủ khì trên

lưngmẹ

Các em bé làm gì ? Ai ngủ khì trên lưng

mẹ?

7 Lũ chó sủa om cả rừng Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả rừng?

3 Phần ghi nhớ:

- Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy bộ

phận? Đó là những bộ phận nào? - 2,3 Hs nêu

*

**HĐ 3 Phần luyện tập:

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu bài

- Gv dán phiếu có nội dung bài : - Lần lượt hs trình bày miệng và lên

gạch dưới các câu kể ai làm gì có trong đoạn văn

- Gv cùng hs nx Chốt ý đúng:

Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống gieo cấy mùa sau

Câu 3: Chị tôi đan nón làn cọ xuất khẩu

Trang 7

Bài 2 - Đọc yêu cầu bài tập.

-Tổ chức cho hs trao đổi theo cặp bài tập2 - Các nhóm thảo luận và nêu

miệng

- 3 hs lên gạch chéo giữa 2 bộ phận chủ ngữ và vị ngữ

- CN: Cha,mẹ, chị tôi

- Gv cùng hs nx trao đổi

- Hs tự viết bài nháp, gạch chân những câu trong đoạn là câu kể ai làm gì?

- Trình bày bài viết:

- Gv nx khen hs làm bài tốt - Hs trình bày miệng Lớp trao đổi bài bạn trình bày

*

**HĐ 4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tiết 4: Tập đọc

Đ ĐĐ 34: Rất nhiều mặt trăng(Tiếp theo)

A Mục TIÊU.

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi.Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn có lời nhân vật lời người dẫn chuyện

- Nội dung: Trẻ em rất ngộ nghĩnh và đáng yêu, các em nghĩ về đồ chơi như nghĩ

về các vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, TLCH sgk

B Đồ dùng dạy học.

GV:- Tranh minh hoạ trong sgk phóng to

HS: sgk

C Các hoạt động dạy học CHủ YếU:

I, ổn định tổ chức :

II, Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Rất nhiều mặt trăng (Phần

đầu) và trả lời câu hỏi về nội dung?

- hát

- 2,3 Hs đọc Lớp nx

- Gv nx chung ghi điểm

III, Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc:

- Đọc toàn bài: - 1 hs khá đọc, lớp theo dõi, chia đoạn

+ Đ1: 6 dòng đầu

+ Đ2: 5 dòng tiếp

+ Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp: 2 lần, két hợp sửa lỗi

phát âm và quan sát tranh minh hoạ - 6 Hs đọc / 2 lần

- Đọc cả bài, nêu cách đọc đúng: - 1 Hs đọc

Trang 8

- Đọc đúng: Phát âm đúng, đọc đúng những câu hỏi, …

- Gv đọc toàn bài

b Tìm hiểu bài.

- Đọc thầm Đ1, trả lời: - Cả lớp

- Nhà vua lo lắng điều gì? - .vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng

vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng trên

cổ là giả, sẽ ốm trở lại

- Nhà vua cho vời các vị đại thần và

các nhà khoa học đến để làm gì?

- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng

- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và

các nhà khoa học lại không giúp được

nhà vua?

- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được/

- Đọc lướt đoạn còn lại, trả lời:

- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về

hai mặt trăng để làm gì?

- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng

đang nằm trên cổ công chúa

- Công chúa trả lời thế nào? - Hs trả lời:

- Cách giải thích của cô công chúa nói

lên điều gì? - Hs trao đổi chọn câu trả lời.+ Câu c ý sâu sắc hơn

c Đọc diễn cảm:

- Đọc toàn truyện (phân vai) - 3 vai: Dẫn truyện, chú hề, nàng công

chúa nhỏ

- Nêu cách đọc? - Đọc diễn cảm, giọng căng thẳng ở

đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau Đọc phân biệt lời nhân vật:…

- Luyện đọc: Đoạn: Làm sao mặt

trăng hết bài

+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn

+ Luyện đọc: N3 - Đọc phân vai

+ Thi đọc: - Cá nhân, nhóm

- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt

IV Củng cố, dặn dò:

* qua bài học em học được điều

gì?*Quyền suy nghĩ riêng tư, cách

nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt

trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.

- Nhận xét tiết học Vn đọc bài

nhiều lần và kể câu chuyện cho người

_

Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Toán

Đ

ĐĐ 84: dấu hiệu chia hết cho 5.

Trang 9

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Biết dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 5

I Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 5

- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2, với dấu hiệu chia hết cho 5

- Yêu thích học toán

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu BT

- HS: bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,

Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

III Các hoạt động dạy học CHủ YếU:

*HĐ 1 Khởi động:

*

**HĐ 2 Dấu hiệu chia hết cho 5.

a Tổ chức cho hs tự phát hiện ra dấu

hiệu: Dấu hiệu chia hết cho 5.

- Thi nhau tìm vài số chia hết cho 5 VD: 10 : 5 = 2 16: 5 = 3 (dư1)

35 : 5 = 7 32 : 5 = 6(dư2)

30 : 5 = 6

15 : 5 = 3 25: 2 = 5

40 : 5 = 8

- Yêu cầu hs thảo luận tự rút ra kết

luận

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

- Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5

*

**HĐ 3 Luyện tập.

Bài 1( 95) Yêu cầu hs làm miệng.

Bài 4.(96)

- Nhận xét chữa

*

**HĐ 4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hs đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và nêu: + Số chia hết cho 5: 95; 1000; 75; 7530; 5785;

+ Số còn lại không chia hết cho 5

- 1 số hs lên bảng viết, lớp viết nháp:

a 92; 46; 68; 274

b 311; 547; 895; 233;

- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho

5 là những số có tận cùng là chữ số 0

- Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là những số có tận cùng là chữ số 5

Tiết 2: Tập làm văn

Đ

ĐĐ 33: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

A Mục TIÊU.

Trang 10

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn ND ghi nhớ

- Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.BT1 mục III, viết được mộ đoan văn miêu tả chiếc bút BT2

B Đồ dùng dạy học:

GV:- Bảng phụ viết lời giải BT I.2,3

HS: sgk

C Các hoạt động dạy học CHủ YếU.

I, ổn định tổ chức :

II, KTBC:Trả bài TLV viết:

- Nhận xét, công bố điểm

III, Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

- Đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1,2,3

- hát

- 3 Hs đọc nối tiếp

- Đọc thầm lại bài Cái cối tân/ tr-143

sgk

- Cả lớp đọc thầm Làm bài cá nhân

- Trình bày: Trao đổi trước lớp Bài văn có 4 đoạn:

- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng

+ Mở bài: Đoạn 1: Giới thiệu về cái cối được miêu tả trong bài + Thân bài: Đoạn 2: - Tả hình dáng bên ngoài của cái cối Đoạn 3: - Tả hoạt động của cái cối

+ Kết bài: Đoạn 4: - Nêu cảm nghĩ về cái cối

4 Luyện tập:

- Đọc thầm bài Cây bút máy; - Cả lớp đọc

- Thực hiện lần lượt các yêu cầu bài: a Bài văn gồm 4 đoạn Mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn

b Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy

c Đoạn 3 tả cái ngòi bút

- Trao đổi cả lớp câu d - Câu mở đầu đ3:Mở nắp ra không rõ

- Câu kết đ3: Rồi em vào cặp

- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn hs giữ gìn ngòi bút

Bài 2 - Gv cùng hs phân tích yêu cầu:

Đề bài yêu cầu gì?

- Tả bao quát cần tả về gì?

- Hs đọc yêu cầu

- Viết một đoạn văn tả bao quát chiếc bút cuả em

- Hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, đặc điểm riêng

- Hs suy nghĩ viết bài vào nháp

- Trình bày: - Lần lượt hs đọc Lớp nx, trao đổi

- Gv nx chung

Ngày đăng: 01/04/2021, 17:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w