hộp ra 2 sản phẩm để kiểm tra. Gọi X là số phế phẩm lấy được. Biết rằng các lần ném độc lập với nhau và khả năng ném bóng vào rổ ở mỗi lần ném là 0,3. Gọi X là số lần người đó đã ném.. a[r]
Trang 1Chương 2:
BIẾN NGẪU NHIÊN
Th.S NGUYỄN PHƯƠNG
Khoa Giáo dục cơ bản
Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
Blog: https://nguyenphuongblog.wordpress.com
Email: nguyenphuong0122@gmail.com Yahoo: nguyenphuong1504
Ngày 17 tháng 2 năm 2014
Trang 21 Biến ngẫu nhiên
Định nghĩa
Phân loại biến ngẫu nhiên
2 Phân phối xác suất
Phân phối của biến ngẫu nhiên rời rạc Phân phối của biến ngẫu nhiên liên tục Hàm phân phối xác suất
3 Các giá trị đặc trưng của biến ngẫu nhiên Mode - Giá trị tin chắc nhất
Median - Trung vị
Expectation - Kỳ vọng
Variance - Phương sai
Trang 3Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên là một phép tương ứng mỗi phần tửω của Ω với một số thực
X : Ω −→ R
ω 7−→ X(ω) Tập giá trị của X được kí hiệu là X(Ω)
Ví dụ:
1 Tung hai con xúc xắc, gọi X là tổng số chấm của hai con xúc xắc Ta có
X : ω = (ω1;ω2) −→ω1+ω2
2 Lấy ý kiến khách hàng về một loại sản phẩm ta được Ω={"Kém","Bình thường","Tốt"}
Khi đó, ta đặt X : Ω −→ R
Trang 4Dựa vào tập giá trị của biến ngẫu nhiên, ta chia biến ngẫu nhiên làm 2 loại: Định nghĩa (Biến ngẫu nhiên rời rạc)
Biến ngẫu nhiên mà tập giá trị của nó là một tập đếm được (hữu hạn hoặc vô hạn) được gọi là biến ngẫu nhiên rời rạc
X là bnn rời rạc
⇔ X(Ω) =
"
{x1, x2, , xn} , Ω có n phần tử
{x1, x2, , xn, } , Ω có vô hạn phần tử đếm được
Định nghĩa (Biến ngẫu nhiên liên tục)
Biến ngẫu nhiên mà tập giá trị của nó là một tập không đếm được, được gọi là biến ngẫu nhiên liên tục
Trang 5Ví dụ:
1 Tung 3 con xúc xắc cân đối Gọi X là tổng số chấm của 3 con xúc xắc Ta
có X là bnnrr và X(Ω) = {3, , 18}
2 Một người ném bóng vào rổ từ vị trí cách rổ 5m đến khi nào vào rổ thì ghi nhận lại số lần ném bóng của mình (X) Ta có X là bnnrr và X(Ω) = N∗
3 Đo mực nước biển ở đảo Cát Bà cho thấy nó dao động từ 3,3m đến 3,9m Gọi X là mực nước biển ở đảo Cát Bà ở một thời điểm ngẫu nhiên Ta có
X là bnnlt và X(Ω) = [3, 3; 3, 9]
Trang 6Định nghĩa
Phân phối xác suất của X còn được gọi là bảng phân phối xác suất của X, cho biết khả năng X nhận mỗi giá trị trong X(Ω) tương ứng
X x1 x2 xn
P p1 p2 pn với P(X = xi) = pi
Tính chất (1)
X
i
pi = p1+ · · · + pn+ · · · = 1
Tính chất (2)
P(a ≤ X< b) = X
a≤x i <b
pi, xi∈ X(Ω)
Trang 7Ví dụ:
1 Một hộp sản phẩm có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 2 sản phẩm để kiểm tra Gọi X là số phế phẩm lấy được
a) Tìm phân phối xác suất của X
b) Tính P(X ≤ 1)
2 Một người ném bóng từ vị trí cách rổ 5m cho đến khi ném vào rổ thì dừng Biết rằng các lần ném độc lập với nhau và khả năng ném bóng vào
rổ ở mỗi lần ném là 0,3 Gọi X là số lần người đó đã ném
a) Tìm phân phối xác suất của X
b) Tính xác suất người đó phải ném ít nhất 3 lần
Trang 8Hàm mật độ của biến ngẫu nhiên liên tục:
Phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục X được đặc trưng bởi hàm mật độ xác suất f(x) có các tính chất sau:
f(x) ≥ 0, ∀x ∈ R
+∞
Z
−∞
f(x)dx = 1
P(a ≤ X ≤ b) =
b
Z
a
f(x)dx
Trang 9Ví dụ:
Cho biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ xác suất:
f(x) =
0 , x < 1 c
x2 , x ≥ 1 a) Xác định c
b) Tìm P(−1 ≤ X ≤3
2).
Trang 10Định nghĩa (Hàm phân phối xác suất)
Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X, kí hiệu là FX(x), là hàm được xác định bởi:
FX(x) = P(X< x), x ∈ R Hàm phân phối xác suất cho biết khả năng X nhận giá trị từ −∞ đến x Nếu X là bnnrr thì
FX(x) =X
xi<x
P(X = xi) =X
xi<x
pi
Nếu X là bnnlt thì FX(x) =
x
R
−∞
f(t)dt