Mô tả được những đặc điểm giải p h ẫ u chính của các cơ quan thuộc hệ tiêu hoá (miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các cơ quart tiêu hoá phụ)... giúp cho sự tiêu hoá [r]
Trang 1HỆ TIẾU HOÁ (ALIMENTARY SYSTEM)
MỤC TIÊU
1 Mô tả được những đặc điểm giải p h ẫ u chính của các cơ quan thuộc hệ tiêu hoá (miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các cơ quart tiêu hoá phụ).
2 N hận biết và nêu đúng được tên gọi của những chi tiết g iả i p h ẫ u chính trên các
mô h ìn h !tiêu bản giải phẫu hệ tiêu hoá.
Hệ tiêu hoá do h ai nhóm cơ q u an hợp th à n h : ống tiêu hóa v à các cơ qu a n tiêu hóa p h ụ (H 7.1) ố n g tiêu hoá là m ột ống chạy liên tụ c từ m iệng tới h ậ u môn
Các cơ qu an của ống tiê u hoá bao gồm miệng, h ầu , th ự c q u ản , d ạ dày, ru ộ t non
và ru ộ t già Các cơ q u an tiêu hoá p h ụ là răn g , lưỡi, các tu y ế n nước bọt, gan, túi
m ậ t và tuỵ
1 ĐẠI C Ư ƠNG
1.1 C â u t r ú c c h u n g c ủ a ô*ng ti ê u h o á (H 7.2)
T ừ thực q u ản tới ống h ậ u môn, th à n h củ a ống tiêu hoá có cù n g m ột kiểu cấu trú c bốn lớp mô nh ư n g tín h c h ấ t các lớp mô ở mỗi đ oạn lại có n h ữ n g biến đổi gắn liền với chức n ăn g ch u y ên b iệ t củ a từ n g đoạn T ừ nông vào sâu , bốn lớp
mô tạo n ên th à n h ống tiêu hoá là: áo ngoài, áo cơ, tấ m dưói niêm m ạc và áo
n iêm mạc
Á o n g o à i 0 thực quản đoạn cổ v à ngực, lốp n ày là m ột mô liên k ết lỏng
lẻo; từ đoạn b ụ n g của th ự c q u ản trở xuống, p h ầ n lớn chiều d ài ống tiêu hoá được
bao q u an h bởi phúc mạc P h ú c mạc lạ i gồm h a i lớp là áo th a n h m ạ c (serosa) và
tấ m dưới th a n h m ạ c (subserosa) Áo th a n h mạc là m ột lớp th ư ợ n g mô vảy đơn;
tấ m dưới th a n h m ạc là m ột lớp mô liên kết
Á o cơ ( m u s c u la r la y e r ) Ấo cơ củ a m iệng, h ầ u v à p h ầ n trê n th ự c q u ản là
cơ v ân tạo r a củ động n u ố t th eo ý m uốn T rê n su ố t p h ầ n còn lại c ủ a ống tiêu
hoá, áo cơ nói ch u n g gồm h a i lớp cơ trơn: lớp cơ dọc ở ngoài v à lóp cơ vòng ở
trong Ở giữa h a i lớp cơ có các m ạch m áu , các m ạch bạch h u y ế t v à m ộ t đ ám rốì
th ầ n k in h tự ch ủ (gọi là đ á m rối áo cơ ru ộ t - đ á m rối Auerbach) ch i p hối cho cơ
trơn Sự co k hông th eo ý m uốn củ a cơ trơ n giúp n g h iền th ứ c ăn , n h ào tr ộ n thức
Trang 2th à n h p h an tro n g dường tiêu hoá về phía trước Tại một số diêm trê n đường đi
cùa ống tiêu hoá ìớị) cơ vòng dày lén tạo nôn các cơ thủi Cơ th a t có v a i trô la m chậm sự dịch chuyến vê phía trước của các th à n h p h an chứa bôn tron<í giúp cho
sự tiêu hoá và h ấp th u có thời gian diễn ra
Dạ dày Tụy (sau dạ dày) Đại tràng ngang Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma Trực tràng
Tuyến nước bọt mang tai
Thực quản
Các tuyến nước bọt dưới lưỡi và dưới hàm
Gan
Túi mật
Đại tràng lẻn
Ruột non
Manh tràng và ruột thừa
ố ng
Hinh 7.1 Sơ đổ hệ tiêu hoả
Trang 3các đám rói mạch m áu và th á n kinh, các m ạch bạch h uyết và các mỏ d ạn g bạch
h u y ết với sô lượng khác n h a u tuy từ ng đoạn Các m ạch m áu bao gỏm các tiêu dộng mạch, các mao mạch và các tiếu tĩn h mạch Đ ám rối th á n k in h tro n g lớp này là đám rối (iưới niêm mạc (đám rối M eissner) chi phối cho niêm mạc
Hình 7.2 Cấu tạo chung của ống tiêu hoá
A o n iê m m ạ c ( m u c o s a ) Niêm mạc gồm b a lớp: (1) lỏp th ư ợ n g mô tiếp
xúc trự c tiếp vói các th à n h p h ần chứ a tro n g lòng ống tiê u hoá, (2) m ột lớp mô liên k ết lỏng lẻo n ằm dưới th ư ợ n g mô và (3) m ột lớp cơ trơ n m ỏng gọi là cơ niêm mạc N iêm m ạc có chức n ăn g bảo vệ, tiế t dịch v à h ấ p th u Ở nơi d ễ bị tổn
th ư ơ n g cơ học (miệng, th ự c quản), thư ợ ng mô củ a niêm mạc là th ư ợ n g mô lát
tầ n g chứa các tu y ến tiế t niêm dịch n ằm ng ay dưói bề m ặt T ạ i n h ữ n g nơi diễn
ra sự tiế t dịch, tiêu hoá và h ấ p th u , thư ợng mô n iêm m ạc là lớp th ư ợ n g mô trụ đơn; n ằm xen kẽ với các t ế bào h ấ p th u củ a th ư ợ n g mô là các tê bào tiế t n h ầy và
m ột s ố t ế bào nội tiế t, ở dưới b ề m ặ t củ a th ư ợ n g mô t r ụ đơn có n h ữ n g tu y ế n đổ
dịch tiế t (dịch tiêu hoá) vào lòng ống tiêu hoá
1.2 P h ú c m ạ c ( p e r i to n e u m ) (H 7 3, H 7.4 v à H 7.5)
1.2.1 P h ú c m ạ c là g ỉ?
P h ú c mạc là lá th a n h m ạc lốn n h ấ t cơ th ể ; nó được cấu tạ o b ằ n g m ột lớp
th ư ợ n g mô vảy (lát) đơn (gọi là tấ m th a n h m ạ c) v à m ộ t lốp m ô liê n k ế t chống đỡ
b ên dưỏi liên k ế t tấ m th a n h m ạc với th à n h b ụ n g hoặc các tạ n g (tấ m d ư ớ i th a n h
m ạc) Có th ể ch ia ph ú c m ạc th à n h b a p hần:
- P h ầ n lót th à n h củ a ổ b ụ n g -ch ậu hô n g là p h ú c m ạ c th à n h (p a rie ta l
perito n eu m )
Trang 4(áo th a n h mạc) của các cơ qu an này là p h ú c m ạ c tạ n g (visceral peritoneum ).
- P h ần phúc mạc nói các cơ q u an với n h au và với th à n h ổ bụng-chậu hỏng
là n h ữ n g nếp phúc mạc có tê n là các m ạ c nối, cúc m ạc treo và các d â y chằng, các
nếp này ch ứ a các mạch m áu, các m ạch bạch h u y ết và các th ầ n k in h từ th à n h bụng đi tới các cơ quan
- K hoang nàm giữa các p h ần nói trê n củ a ph ú c mạc là ô p h ú c m ạc
(peritoneal cavity)
Theo mức độ được bọc bởi phúc mạc tạn g , tạ n g b ụ n g nào được phúc mạc bọc h ầu h ết bề m ặ t là tạ n g tro n g phúc mạc; tạ n g nào chỉ được phúc mạc bọc ở
m ặt trước (như th ậ n , niệu q u ản , tuy) là tạ n g sau phúc mạc; n h ữ n g tạ n g chỉ dược phúc mạc bọc ở m ặ t trê n (như bàn g quang) là tạ n g dưới phúc mạc; n h ủ n g tạn g sau và dưới phúc m ạc được gọi ch u n g là các tạ n g ngoài phúc mạc
1.2.2 C ác m a c treo , m a c n ố i v à d â y c h ẳ n g
Đ ây là các p h ầ n p húc m ạc tr u n g g ian giữa phúc mạc th à n h và phúc mạc tạng
M a c tr e o là n h ữ n g nếp ph ú c m ạc kép nôi m ột sô đoạn ru ộ t vối th à n h bụng
sau; ch ú n g cho p hép các đoạn ru ộ t n ày có th ê di động và cu n g cấp con đưòng đê các m ạch m áu, các th ầ n k in h v à các m ạch bạch h u y ết đi tối các đoạn ruột
Hình 7.3 Phúc m ạc và các nếp cùa nó
Trang 5tr à n g và hổi trà n g với th à n h b ụ n g sau: rễ bám c ủ a nó đi tư góc ta -h ô n g trà n g tỏi góc hồi-m anh tràn g
- M ạc treo d ạ i trà n g n g a n g (tra n sv e rs e mesocolon) là nép ph ú c m ạc nối đại
tr à n g n g an g với th à n h bụ n g sau Đường lậ t củ a ph ú c m ạc từ th à n h bụ n g sau vào m ạc treo này chạy ng an g q u a đ ầu và th á n tuỵ
- M ạc treo d ạ i trà n g S ig m a (sigm oid mesocolon) là nêp ph ú c m ạc h ìn h chữ
V ngược nối đ ại tr à n g Sigm a với th à n h bụng Đ ỉn h c ủ a chữ V n ầm g ầ n chỗ chia đòi củ a động mạch ch ậu ch u n g trá i, với tr ụ tr á i củ a chữ V ch ạy xụông dọc bò tro n g cơ th ắ t lưng lớn bên tr á i và tr ụ p h ải chạy xuống ch ậ u hông đẽ tậ n cùng ở
ng an g đốt sống cùng III
M ạ c n ố i (om enta) là n h ữ n g nếp phúc mạc kép nôi dạ d ày v à h àn h tá
tr à n g với các tạ n g khác q u an h d ạ dày G iữa h ai lá c ủ a các m ạc nôi cũ n g chứa các m ạch và th ầ n kinh
- M ạc nôi n hó (lesser om en tu m ) nối g an với bờ cong bé d ạ d ày v à được chia
th à n h :
+ Dây ch ằ n g g a n -vị (h ep ato g astric lig am en t) nối d ạ dày với gan; + Dây ch ằ n g g a n -tá trà n g (h ep ato d u o d en al lig am en t) nối g a n với hành
tá trà n g
Bò p h ải củ a mạc nối nhỏ là bờ tự do và là bờ trước c ủ a lỗ m ạc nối Các
th à n h p h ầ n củ a cuống g an đi tro n g bờ p h ải mạc nối nhỏ; các m ạch vị p h ải và
tr á i củng đi tro n g mạc nôi nhỏ, g ần bờ cong nhỏ dạ dày
- M ạc nối lớn (g re a te r om en tu m ) là n ếp ph ú c m ạc lớn h ìn h chiếc tạ p dể từ
bò cong lốn củ a dạ dày và h à n h tá tr à n g r ủ xuống Nó chạy xuống trước đại
tr à n g n g an g và các q u ai hỗng tr à n g v à hồi trà n g , rồi vòng lên trê n , d ín h với phúc mạc c ủ a đ ại tr à n g n g an g và m ạc tre o đ ại tr à n g n g a n g trước k h i đi tói
th à n h bụ n g sau M ạc nối lỏn chứa mỡ, có th ề r ấ t n h iề u ỏ m ột số người Các
m ạch vị m ạc nôi p h ải và trá i đi giữa h a i lá củ a m ạc nối lớn ỏ n gay dưới bờ cong
lốn c ủ a d ạ dày Các n ếp ph ú c mạc nối bờ cong lớn c ủ a d ạ dày với cơ h o àn h (dây
ch ằ n g vị-hoành), lách (d â y ch ẳ n g vị-lách) cũng được coi n h ư các p h ầ n của mạc
nối lốn
M ạc nối lỏn được v í n h ư “cản h s á t” c ủ a b ụ n g bởi vì nó có k h ả n ăn g di
ch u y ển (th ụ động) tới v ù n g viêm , bao bọc v à cô lậ p v ù n g viêm vối v ù n g lành
1.2.3 P h à n c h i a ô p h ú c m ạ c
0 phúc m ạc được ch ia th à n h tú i m ạc nối h a y tú i bé (o m e n tal b u rs a ; lesser sac) và tú i lớn T ú i mạc nối là n g ách lốn n h ấ t c ủ a ổ p h ú c ph ú c m ạc được vây
q u a n h bởi các m ạc nối v à n h ữ n g tạ n g n ằm tr ê n m ạc tịreo đ ạ i tr à n g n g an g ; nó
th ô n g vối tú i lớn (p h ần còn lại củ a ổ ph ú c mạc) q u a lỗ m ạ c nổi T ú i m ạc nốì gồm tiền đ in h v à tú i chính T ú i lớn củng được ch ia th à n h n h iể u n g ách k h ác.
-u-<c1 6A riníH
Trang 6Lá trước
dãy chằng vánh
Gan
Mạc nôi nhỏ
Dạ dày
Phúc mạc tạng
-Mạc nổi lớn
Phúc mạc thành
Lá sau - dây chằng vãnh
- - Ngách trên túi mạc nói -T ú i mạc nôi Ngách dưới túi mạc nôi
Tá tràng Mạc treo đại tràng ngang treo ruột non
- Phúc mạc thành
Hinh 7.4 Thiết đồ đứng dọc qua túi mạc nối
L ỗ m a c n ố i là k h e dọc n ằm giữa bò p h ải mạc nối nhỏ ở trư óc và tĩn h
mạch ch ủ dưới ở sau , giữa g an ở trê n và khôi tá -tụ y (dính) ở dưới
T iê n đ ì n h t ú i m a c n ố i là p h ần tú i mạc nối được vây q u an h bơi g an ở trên, khối tá -tụ y (dính) ở dưối, mạc nôi n hó ở trước và các m ạch ch ủ (động mạch
chủ bụng và tĩn h m ạch ch ủ dưới) ở sau
P h ần c h ín h c ủ a tú i m ạc nốì n ằm về p h ía tr á i củ a tiề n đình, được vây
qu an h bởi (1) dạ d àv và dây chằng vị-đại trà n g ỏ trước; (2) lách cùng các dây chằng vị-lách và lách -tụ y ở bên trá i; (3) và th ậ n trá i, tu y ế n th ư ợ n g th ậ n tr á i, cơ
hoành và tụ y ở sau S à n củ a tú i ch ín h là m ạc tre o đại tr à n g ngang, còn bờ trê n
của nó là chỗ b ám củ a dây ch ằn g vị-hoành vào cơ hoành
Dây chằng lách-thận Đm chủ
Tm chủ dưới
Cuống lácb
Thận
Dây chằng vị-lách
Dạ dày
Phúc mạc
- Mạc nổi nhỏ
Lỗ mạc nối
Tm cửa mật chủ
Đm gan riêng
Hình 7.5 Thiết đồ ngang qua túi mạc nối
Trang 72.1 Ố m iộ n g ( o r a l c a v ity ) (H.7.6 v à H.7.7)
Khẩu cai mém Nhú ỗng tiết tuyến nước bot tmang tai
Cung khẩu cái-hầu nhản khẩu cái cối số 3 côi số 2 Răng cối số 1 Răng tién cói số 2 tiến cối số 1 Răng nanh Răng cửa bẽn
Cung răng trẽn
Khẩu cái cứng
Lưỡi gà
Cung khẫu cái-lưỡi
Lưng lưỡi
Cung răng dưới
Răng cửa giữa.
Hình 7.6 Ổ miệng
Ô m iệng là p h ần đ ầu củ a ống tiê u hoá, là nơi ch ứ a các cơ q u a n có chức
n ăn g tiê u hoá v à p h á t âm n h ư răn g , lưỡi, v à tiếp n h ậ n dịch ti ế t c ủ a các tuyến nưốc bọt n ằm q u an h ố m iệng
C á c g iớ i h a n 0 m iện g th ô n g ở trư ớ c vói b ê n ngoài q u a k h e m iện g và
th ô n g ở s a u với h ầ u q u a eo họng Các giới h ạ n (các th à n h ) c ủ a ổ m iện g là kh á u cái (vòm m iệng) ở trê n , n ền m iện g ở dưới và m ô i-m á ò p h ía trước-bên.
* K h ẩ u c á i gồm khâu cái cứng ò trử ớ c cấ u tạ o b ằ n g xương, v à k hẩu cái
m ềm ở sau cấu tạ o b ằn g cân-cơ, t ấ t cả đểu được p h ủ b ằn g n iê m m ạc K h âu cái
m ềm n g ăn cách tị h ầ u với k h ẩ u h ầu ; ở bò tự do c ủ a nó có lười g à ỏ c h ín h giữa và
h ai n ếp ở mỗi bên: n ếp trư ớ c là cu n g k h ẩ u cái-lưỡi, n ế p s a u là cu n g k h ẩ u cái'
h ầ u G iữ a h a i cu n g n à y là h ố h ạ n h n h â n ch ứ a h ạ n h n h â n k h ẩ u cái.
* M á (ở bên) v à m ô i (ỏ trước) được c ấ u tạ o từ n ô n g vào s â u b ằ n g d a , các cơ
b ám d a và niêm m ạc G iữ a cơ v à n iêm m ạc m á eó th ể m ở niá M ôi trên v à môi
dưới gặp n h a u tạ i các m ép m ôi, còn h a i đ ầ u c ủ a k h e m iệng (k h e g iữ a các môi)
U rự u é u , f • ầ H T A ĩrtn tH
Trang 8trung M ặt tro n g của mỗi môi có một nếp niêm mạc nối VỚI lợi gọi là h ã m môi.
* N ề n m iệ n g chứa lưỡi và vùng dưói lưỡi.
P h ả n c h ia C ác cu n g răng-lợi ch ia 0 m iệng th à n h h ai phần: k he hẹp hình móng ngựa n ằm trư ớ c các cung là tiền đ ìn h m iện g và p h ần s a u các cu n g là ổ
m iệng chính.
2.2 C ác tu y ế n c ủ a m i ệ n g ( g la n d s o f m o u th ) (H 7 8 )
Có các tu y ế n nưốc bọt lớn và các tu y ế n nước bọt n hỏ đổ vào 0 m iệng Ba đôi tu y ến lớn là tu y ế n m an g tai, tu y ế n dưối h àm và tu y ế n dưỏi lưỡi
T u y ế n m a n g t a i là tu y ến nưốc bọt lớn n h ất Nó n ằm dưới ông ta i ngoài, giữa n g àn h xương h àm dưới v à cđ ức-đòn-chũm Ô ng tuyến m a n g ta i d ẫ n nước
bọt r a khỏi tu y ế n tạ i bờ trư ớ c tu y ế h v à đổ vào tiế n đ ìn h m iệng ỏ m ặ t tro n g của
má bởi m ột lỗ n h ỏ n ằ m đối d iện với ră n g cối th ứ h ai h à m trê n
T u yến d ư ớ i h à m n ằm tro n g h ố dưói h àm ở m ặ t tro n g xương h àm dưới
O ng tuyến dưới h à m th o á t r a từ p h ầ n s â u c ủ a tu y ế n , d ài k h o ản g 5 cm , v à đổ
vào n ề n m iện g bỏi m ột lỗ n hỏ ỏ cục dưới lưỡi (mỗi cục n ằm ở m ột b ên h ã m lưõi).
T u y ế n d ư ớ i lư ở i ỉà đôi tu y ế n n hỏ n h ấ t tro n g b a đôi tu y ế n ; ch ú n g n ằm
ng ay dưới niêm m ạc ỏ h a i b ên đưòng giữa n ền m iệng, s á t m ặ t tro n g xương h àm
Trang 9niêm mạc m iệng do tu y ế n dưới lưỡi đội lên, nàm ớ h a i bên cục dưới lưỡi) v à một
ố ng tiết lớn đỏ vào m iệng ó cục dưới lưỡi.
2.3 R ă n g ( te e th ) (H 7 9 v à H 7.10)
R ăng là n h ữ n g cơ q u an tiêu hóa p h ụ góp p h ần vào việc tiê u h o á cơ học
ở m iệng
2 3.1 H ìn h t h ể v à c ấ u tạ o
Mỗi ră n g gồm ba p h ần : th â n ră n g là p h ầ n n h ô lê n tr ê n lợi, ch ă n ră n g là
p h ầ n cắm vào h u y ệt ră n g và cổ r ă n g là p h ầ n th ắ t giữ a c h â n v à th â n , bị lợi phủ
C h ân ră n g g ắ n với h u y ệt ră n g b ằ n g m ô q u a n h răng M ặ t n h a i c ủ a th â n ră n g có
m ột hoặc n h iề u m ấu răn g
B ên tro n g mỗi ră n g có m ột hốc rỗ n g gọi là ổ ră n g ch ứ a tủ y r ă n g ; tu ỷ là một
mô liên k ết ch ứ a m ạch m áu và th ầ n k in h 0 ră n g gồm ổ th ả n răn g và ống chân
răng; ông ch â n ră n g th ô n g r a n goài tạ i lỗ đ ỉn h ch á n răng.
Bao q u an h ổ r ă n g là m ột lóp mô cứ n g calci h o á gọi là xư ơ n g ră n g h ay ngà răng Xương ră n g lạ i được ch e p h ủ b ằ n g m en r ă n g ò th â n ră n g v à c h ấ t xê m ă n g
ỏ c h â n rản g
2.3.2 C á c lo a i r ă n g
i ì í Ĩ Ô I L
Bộ ră n g được g ắ n vào các h u y ệ t ră n g ỏ cu n g ră n g h à m trên v à v à cung
ră n g h à m dưới Người có h a i bộ răn g : r ă n g sữ a v à r ả n g vĩtìh viễn.
Trang 10và ra sau, ră n g sữ a ở mỗi nứa cung được gọi tên n h ư sau: ră n g cưa giữ a , ràng cứa b èn , rá n g na n h , răng cối th ứ n h ấ t và rủ n g cối th ứ hai R áng cứa giỏng h ình
cái xèng, ră n g n an h có m ột m ấu nhọn; h ai loại này th ích ứng VỚI nhiệm vụ càt
và xé th ứ c ăn và chi có m ột ch ân răn g Các răn g cối có bốn m ấu R ăng cối hàm
trê n có ba chân răng; răn g cối hàm dưới có h ai ch ân răng Các rán g cối nghiên
và n h ai th ứ c án Bộ răn g sữ a mọc tro n g k h o án g thời gian từ 0,5 tới 2.5 năm tuỏi, b ắ t đ ầu từ ră n g cứa giữa C ả bộ ră n g sũ a được th a y bàn g rán g v ĩn h viễn trong thời gian từ 6 tới 12 tuôi
Hình 7.9 Cấu tạo của răng (thiết đồ cắt dọc qua răng tiền cối)
B ô r ă n g v ĩ n h v iể n có 32 răn g , mọc tro n g kh o ản g thời g ian từ 6 tuôi tới
tuổi trưởng th à n h Các ră n g cửa và ră n g n a n h của bộ ră n g v ĩn h viễn giông với
răn g sữa n h ư n g các ră n g côi củ a bộ ră n g sữ a được th a y th ê b ằn g các r ă n g tiền côĩ th ứ n h ấ t v à th ứ h a i là
những ră n g có h a i m ấu và
một ch ân răn g (răn g tiề n cối
th ứ n h ấ t của h àm tr ê n có h ai
chân răng) Có b a ră n g cối
vĩnh viễn, vốn n ằm sau ră n g
tiền cối, không th a y th ế cho
bất kì ră n g sữ a nào: răng cối
th ứ n h ấ t mọc lúc 6 tuổi, răng
cối th ứ h a i mọc lúc 12 ruổi,
răn g cối th ứ ba (răng khôn)
mọc sau 17 tu ổ i R ăn g khôn
thư ờ ng k hông mọc m à b ị vùi
tro n g h u y ệt ră n g vì p h ầ n
Hình 7.10 Các loại răng