Thành tựu vé nấu luyện sắt đã tạo cơ sở cho việc chế tạo những công cụ sản xuất ngày càng phức tạp và có độ bén cao, làm cho năng suất lao động ngày càng được nâng cao,[r]
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN• _ GlẦO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY - HỌC
ape
HA NỘI NHÀ XUẨT BẢN ĐẠI HỌC
Trang 2MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DAY - HOC
Trang 3NGUYỄN QUANG HUỲNH
MỘT SỐ VÂN ĐỂ LÝ LUẬN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP VÀ Đ ổ i MỚI
PHƯƠNG PHÁP DAY - HOC
N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I
Trang 4Yêu cầu của công cụ sản xuất đối với người sử dụng 52
Sự phát triển của công cụ sản xuất 54
Công cụ sản xuất cơ khí 59
Công cụ sản xuất tự đ ộn g 63
VIII Khái niệm về công nghệ và bản chất của công nghệ trong các doanh nghiệp 66
1 Khái niệm về công nghệ nói chung 67
a Những thành phần của công n gh ệ 67
b Sự khác nhau về khái niệm công nghệ và khái niộm khoa h ọ c 69
2 Những đặc trưng của công nghệ 71
3 Những thuộc tính cơ bản của công nghệ 72
4 Các hình thức đổi mới công n g h ệ 73
a Xét tính chất, phạm vi đổi mới công nghệ 73
b Xét theo mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ và đổi mói các yếu tô' đầu vào 73
5 Trình độ công nghệ m ó i 74
a Công nghệ hiện đại 74
b Công nghệ tiên tiến 74
c Công nghệ trung bình tiên tiến 74
d Công nghệ trung bình 74
IX Cơ chế tác động của khoa học và công nghệ tới phát triển kinh tế - xả hội 74
X Lao đ ộ n g 80
1 Những yếu tố thúc đẩy con người tích cực làm v iệc 80
2 Phân loại lao động 82
Trang 5a Các nghể 86
b Cơ cấu lao động ở các cơ sở sản xuất 93
XI Sức lao động - nhân tô quyết định trong sản xuất, kinh d oan h 96
1 Thế nào là sức lao động 96
2 Sức lao động là hàng hoá trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa 96
3 Lao động làm chủ và lao động làm thuê 97
4 Quan hệ cung - cầu sức lao đ ộn g 99
a Cung lao động và định mức lương 99
b Cầu lao động 102
XII Sự phàn công lao động và khả năng của con người 106
1 Sự phân công lao đ ộn g 106
a Sự phân công nghề 109
b Sự phân công lao động trong thực tế sản xuất 115
c Công việc và các yếu tô đặc trưng của công việc 116
d Ảnh hưởng của sự phát triển sản xuất đến sự phân công lao động 126
2 Sự phàn công lao động và khả năng của con người 131
a Các yếu tô cấu thành khả nâng của con người 131
b Mối quan hệ giữa khả năng con người và sự phát triển từ khả nãng đến hiện thực trong các đối tượng khách quan 137
c Hiện thực của khả năng con người: phương thức hoạt động 138
d Khả năng con người và các chỉ số IQ, EQ và A Q 140
Trang 6Chương 2 Giáo dục kỹ thuật tổng hợp - cơ sơ của giáo
dục chuyên nghiệp 143
I Vị trí, vai trò của nguyên tác giáo dục kỹ thuật tống hợp trong hoạt dộng đào t ạ o 143
II Bản chất và những nhiệm vụ cơ bản của giáo dục kỹ thuật tổng hợp 145
Chương 3 Mục tiêu đào tạ o 149
I Giáo dục đại h ọ c 149• • •
II Những chỉ báo về sự hoà nhập vào đại h ọ c 150
1 Những chỉ báo về trí tuệ 151
2 Những chỉ báo về động c ơ 157
3 Những chỉ báo về nhà trưòng 162
4 Những chỉ báo tâm lý 168
III Những hệ yếu t ế của vân đề hoà nhập vào đai h o c 169• •
1 Hộ các yếu tô giải thích về sự hoà nhập và/hoặc bỏ h ọ c 169
2 Hệ các yếu tố giải thích việc hoà nhập/bỏ học của những sinh viên lớn tuổi, đã đi làm 171
3 Sự nhập cuộc của người sinh viên 173
IV Tiếp cận tổ chức đại học một cách có hệ thông 176
V Nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cụ thể trong mục tiêu đào t ạ o 181
VI Các hình thức biểu hiện của các yếu tô cáu thành khả nâng 186
VII Một sô mục tiêu đào tạo cụ th ể 188
Trang 7Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Công nghiệp 1 188
Công ty Supephôtphat và Hoá chất Lâm Thao 189
PHẦN THỨHAI Đổi mới phương pháp dạy - học 191
C h ư ơ n g 4 Vé đổi mới phương pháp dạy - học ở đại học và cao đảng 193
C h ư ơ n g 5 Mò hình dạy - học tích cực lấy người học làm trung tâm 203
I Cơ sở sứ p h ạ m 203
1 Từ mục tiêu đến phương pháp giáo d ụ c 203
2 Cơ sờ sư phạm 205
II Cơ sở sinh h o c 207
III Cơ sở triết h o c 211
IV Phân tích quá trình dạy - học tích cực, lấy người học làm trung tâm 213
1 Chu trình tự học của trò 213
2 Chu trình dạy cúa thầy 214
3 Khách thể (qua ba thời điểm) 216
V Hệ phương pháp dạy - học tích cực, lấy người học làm trung tám 218
Bon đặc trưng cơ bản của hệ phương pháp dạy - học tích cực 218
VI Thiết kê bài học - Môn hoá h ọ c 226
C h ư ơ n g 6 Dạy cách học - Học cách h ọc 229
I Dạy cá ch h ọ c 229
M ộ t s ố q u a n n i ệ m v ề “ d ạ y c á c h h ọ c " 230
Trang 81 Cách tiếp cận và quan niệm vể học 230
2 Cách tiếp cận và quan niệm về dạy của giáo viên 232
3 Quan niệm về mối quan hệ giữa học và dạy 234
4 Sáu nguyên tắc then chốt của việc dạy có hiệu quả 238
II Học cách học 241
1 Khái niệm về cách học 241
2 Tính chất của cách học qua các thời đ ại 242
3 Phân loại cách h ọc 242
III Các phương pháp học 243
1 Các phương pháp thu nhận thông tin 243
2 Các phương pháp xử lý thông tin 249
3 Phương pháp rèn luyện tư duy 252
IV Phương pháp hợp tác 254
V Các phương pháp tự kiểm tra, tự điều chỉnh 256
Chương 7 ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học 259 I Ý nghĩa và vai trò của bài dạy về sản xuất hoá h ọc 259
II Cấu trúc của bài dạy sản xuất hoá h ọc 260
III Các nguyên tác cơ bản trong sản xuất hoá h ọ c 260
IV Quy trình sản xuất hoá h ọ c 261
V Mô phỏng trong dạy học hoá h ọ c 261
Một tiết học với giáo án điện t ử 269
C h ư ơ n g 8 Đào tạo nghề 271
A Phát triển chương trình đào tạo tích hợp module -môn học Trong giáo dục nghề nghiệp 271
Trang 9I Khái quát về chương trình dào tạo theo các môn học
truyén thống và chưưng trình đào tạo module theo năng
lực thực hiện (khá nàng hành n g h ề) 271
1 Chương trình đào tạo theo các môn học truyền thống 271 2 Một vài đặc điểm về thực trạng các chương trình đào tạo nghể 272
3 Tính kinh tế trong đào tạo 273
4 Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (khả năng hành nghề) 274
II Phát triển chưưng trình đào tạo tích hợp theo module -môn h ọ c 280
1 Quan điểm tiếp cận và nguyên tắc chỉ đạo phát triển chương trình tích hợp 280
2 Chu trình các bước phát triển chương trình đào tạo tích hợp module - mòn học 282
3 Những điểm cần chú ý trong quá trình phát triển chương trình tích hợp 284
B Phương pháp phân tích nghề dacum 285
1.DACUMl à gì? 285
2 C ơ sở triết lv của Dacum 286
3 Tổ chức thực hiện phân tích nghề theo phương pháp Dacum 286
4 Nội dung công việc phân tích nghề theo Dacum 288
P h i ế u p h á n t í c h c ó n g v i ệ c 293
Phụ lục Một sô thuật ngữ Anh Việt vể giáo dục -đào tao .295
Tài liệu tham khảo 303
Trang 10LỜI N Ó I Đ Ầ U
Tư tưởng cùa Chủ tịch Hồ Chí Minh vẻ giáo dục (64b):
Dại học thì cần kết hợp lý luận khoa học với thực lỉùỉìlỉ, ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiếu của các nước, kết hợp với thực tien nước ta dớ thiết thực giúp ích cho công cuộc xảy dựng nước ỉỉlỉủ Trmii> học thì cán đảm bào cho học trồ ỉìlìữtìg tri thức p h ổ thông chắc chan, iììicí thực, thích hợp với nhu cầu và tien đồ xảy dựng nước nhà
Bản tuyên ngón toàn cáu vé giáo dục đại học trong thế kỷ 21 do
iiỉìlì viên tì à thảnh cúc cóng dán dược fin tốt, tích cực, tận tuy
vủ cỏ khá nâng (tộc lập suy nghĩ, phún tích cúc vấn đ é của x ã hội, áp dụng (húng và chịu ỉ rác lì nhiệm trước x ã lỉộị (55a)
Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ 21 dựa trên bốn cột trụ: học để biết, hoc để làm, học dể cùng chung sông và học để tự khảng định mình (15) Hiện nay trên sách báo nhiều nước đã xuất hiện khái niệm
người công dân toàn cầu (56g), điều đó có nghĩa là chúng ta phải suy nghĩ vé mục tiêu, chiến lươc của hoạt động giáo dục, một hoạt độns-
\.‘i cho đến cùng- dù ở một mảnh đất nào, cũng sẽ chịu trách nhiệm lớn nhất đối với sự hình thành tư cách và phẩm chất người cồng dân trên mảnh đất đó
Xuất phát từ thực tiền nước ta, với mục tiêu kinh tế - xă hội rò ràng, người công dân toàn cầu trong diêu kiện Việt Nam phải như thế nào dể đáp ứng được sự phát triển của đất nước, nói cách khác, nén giáo dục nói chung và giáo dục chuyên nghiệp phái ra sao để đạt mục đích dã dinh hướng, hoà nhập với cộng dồng k h u vự c và th ế giới
Trang 11Các báo cáo tham luận tại Diễn dàn Quốc t ế về G iáo dục Việi
N o m “Đ ổi mới Giáo dục dại học (GDĐH) và hội Iiliập quốc tè" họp tạ
Hà Nội trong các ngày 22, 23/6/2004 (116, tr 6, 8, 9):
X u thẻ của G D ĐH Việt N a m là dần dấn chuyên từ n ế n giáo dụi tinh hoa sang nền giáo dục cho sô dông (giáo dục đại chúng)
M ở c á c c h ư ơ n g trình d ạ y ng h é bậc cao; p h ả n luồng c á í
chương trình G D Đ H theo hai hướng: chương trình định h ư ớ n g nghiér cứu (truyền thông) và chương trinh định hướng thực h ành, ứng dutìị
và n g h ề nghiệp (mới) ; nàng tỷ trọng giáo dục định hướng thực hành
và dạy n g h ề bậc cao trong toàn hệ thông giáo dục đại học - cao đ ẳ n ị
l ẻ n g ấ p 4 - 5 l ầ n g i á o d ụ c đ ị n h h ư ớ n g n g h i ê n c ứ u
Nền giáo dục chuyên nghiệp nước ta đã có trên 50 năm phát triểr theo nhiều giai đoạn khác nhau Các nhà giáo dục học cũrug đã tharr khảo nhiều sách báo nước ngoài để tìm hiểu những đặc thù của lý luậr giáo dục chuyên nghiệp Tuy nhiên, việc nghiên cứu có hệ thông lý luậr giáo dục chuyên nghiệp còn bị hạn chế, chưa có những quan điểm thông nhất về nội dung và phương pháp
Tác giả cổ' gắng trình bày một sô' vấn đé về lý luận giáo dục chuyên nghiệp và cho rằng nguyên tắt giáo dục kỹ thuật tổ n g hợp dc V.Ị Lênin đ ề xuất là cơ sở của giáo dục chuyên ngliiệp. Đỏ ng thời tác giả đã phân tích, tổng hợp những thông tin hiện đại về dổi mới phương pháp dạy - học trong các trường đại học và chuyên nghiệp
Sách không tránh khỏi thiếu sót, rất mong bạn đọc góp ý, phê bình, tác giả xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tliáng Mạnli Xuân năm Giáp Tliâh
(2 0 0 4 )
Nguyền Q uang Huỳnh
Trang 12PHẦN THỨ NHẤT
MÔT SỐ VẤN ĐỂ VỀ LÝ LUÂN GIAO DỤC CHƯYEN NGHIẸP
Trang 13Chương 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ C ơ SỞ K INH TỂ - XẢ HỘI CỦA
N Ề N GIÁO DỤC CH U Y ÊN N G H IỆ P
I TỪ NGƯỜI LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHUYÊN NGHIỆP
Trong xã hội nguyên thuỷ chỉ có người lao động phổ thông, dùng sức cơ báp để làm việc, kiếm đồ ãn, thức uống, mọi người đều làm việc giống nhau, tuỳ thuộc vào sức khoẻ của bản thân mà có năng suất lao động khác nhau Sau đó, từ khi chuyển sang nghề chăn nuôi và nghề nông thì phán công x ã hội xuất hiện Lúc đầu là những công xã khác nhau và sau đó thì cả những thành viên riêng lẻ trong các công xã bắt dầu chuyên làm những công việc sản xuất nhất định, nghĩa là xuất
nghé dơn giàn hay phức tạp, thì người lao động chuyên nghiệp (NLĐCN) dã xuất hiện cùng với sự phân công xã hội Dần dần cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự phân công xã hội càng được đẩy mạnh, thì cũng xuất hiện nhiều nghể sử dụng công cụ hoặc
áp dụng phương pháp sản xuất ngày càng phức tạp, đòi hỏi những người lao động đó phải có m ột hệ tltông tri thức, kinh nghiệm hoặc kỹ năng, kỹ xáo nhất địnlì. Những người muốn làm được các nghé này phải mất nhiểu thời gian học tập và đo đó cũng không thể dễ dàng đổi nghề được Như vậy sự chuyên làm một nghề đối với những người lao
chất phức tạp và khó khăn của nghé đó, đòi hỏi họ phải Ổn định láu dài ờ m ột nghề (35) Từ đó, thuật ngữ lao dộng chuyên nghiệp thường
Trang 14dùng để chỉ những người lao động chuyên làm những nghé phức tạp và khó khăn, đòi hòi phải có thời gian học tập nhất định mới làm nghé
lìghiệp để chỉ những người chuyên làm một nghé nào đó, không kê là nghề đơn giản hay phức tạp Khi để chi những NLĐCN làm những nghề
lao động chuyên nghiệp có nghé để phân biệt với những người lao động phổ thông (hoặc lao động chuyên nghiệp với nghề đơn giản) Trong sách
lao đổng đã được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp
Đi ngược lại lịch sử, chúng ta thấy, ngay từ cuối thời kỳ đồ đá (4000 - 3000 năm trước công nguyên) đã có những ngưqi thợ chuyên làm các đồ đá phức tạp như các loại công cụ thông thường (rìu, lưỡi mác, dao, búa ), các dụng cụ làm đất (cuốc, liềm, dụng cụ làm đất gieo hạt ), các đụng cụ săn bắn hay vũ khí (cái lao, cái chuỳ) Khi chê tạo các sản phẩm này, người thợ đã phải dùng các phương pháp cưa, mài, dánh bóng Cũng trong thời kỳ này đã có nghề kéo sợi, dệt vài thô sơ Những nghé nói trên tuy dùng công cụ và áp dụng phương pháp sản xuất đơn giản, nhưng đòi hỏi phải có sự khéo léo về chân tay và phải có ít nhiều kinh nghiệm, cho nên cũng phải có những người chuyên làm các nghề đó lâu dài
Tiếp theo đó là các thời kỳ dồ đồng, đồng thau và đổ sắt, loài người đã biết dùng lửa nung chảy kim loại và đúc các cỏng cụ Những nghé này tuy sử dụng các công cụ khổng phức tạp lám (các lò, bễ ), nhưng vì phương pháp sản xuất phức tạp và hồi đó phải tiên hành sản xuất dựa trên sự mò mẫm lâu ngày mà tích luỹ kinh nghiệm, nên cũng cần có những NLĐCN ổn định lâu dài Thành tựu vé nấu luyện sắt đã tạo cơ sở cho việc chế tạo những công cụ sản xuất ngày càng phức tạp
và có độ bén cao, làm cho năng suất lao động ngày càng được nâng cao, sức sản xuất phát triển và gắn lién với đó là sự phát triển cùa phân
Trang 15công lao động xã hội, của khoa học-kỹ thuật và nói chung, của mọi
được phân hoá thành nhiều ngành, nghề và trình độ rất khác nhau
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NỂN g iá o d ụ c c h u y ê n n g h iệ p (GDCN)
Tuy NLĐCN đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử, nhưng trong một thời gian lâu dài, nên giáo d ụ c ch uyên nghiệp vẫn chưa ra đời
Việc đào tạo những NLĐCN chủ yếu vẫn được tiến hành theo kiểu kèm cập, truyền tay, ngay trong quá trình sản xuất Nguyên nhân của tình hình này là do trình độ của sức sản xuất lúc bấy giờ, tuy đã đạt được một trình độ cao so với thời kỳ nguyên thuỷ, nhưng vẫn chưa tạo được sự chuyển biến cách mạng trong nén kinh tế đã tổn tại từ lâu với trình độ sản xu ấ t thủ công, c h ế độ sàn xu ấ t n h ỏ và cơ cấu kinh t ể rời rạ c, phân tán. Trong nền kinh tế đó chưa có nhu cầu lớn và thường x u yên về những NLĐCN cùng ngành, nghề và do đó cũng chưa thể xuất hiện hệ thống các trường chuyên nghiệp được Chỉ từ khi nền sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển, thành thị ngày càng mọc lên nhiều, thương nghiệp phát triển, giao thông mở rộng thì ở thành phô' có những lớp, trường chuyên nghiệp đầu tiên Và đặc biệt, từ khi chủ nghĩa tư bản bước vào thời
kỳ máy móc và đại công nghiệp, nền sản xuất từ chế độ nhò trở thành lớn, trình độ kỹ thuật từ thủ công lên cơ khí, thì các trường chuyên nghiệp được mờ ra ngày càng nhiều và nén GDCN được hình thành (khoảng cuối thế kỷ thứ XVIII) với nhiệm vụ đào tạo những NLĐCN, trước hết cho nhu cầu sản xuất ở các công xưởng
và cho thương nghiệp Dần dần về sau, cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, sản xuất và các hoạt động văn hoá, xã hội nẻn GDCN ngày càng được mở rộng cả vé quy mô, ngành nghé và cấp học nhằm dào tạo (tác Jo£Llaerdén>£)çh^j$n.nghiệp cho mọi ngành