1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển anten mảng tuyến tính có tăng ích cao và mức búp sóng phụ thấp sử dụng mạng tiếp điện nối tiếp và thuật toán đàn dơi

147 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 7,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Lương Xuân Trường NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH CÓ TĂNG ÍCH CAO VÀ MỨC BÚP SÓNG PHỤ THẤP SỬ DỤNG MẠNG TIẾP ĐIỆN NỐI T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Lương Xuân Trường

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH

CÓ TĂNG ÍCH CAO VÀ MỨC BÚP SÓNG PHỤ THẤP

SỬ DỤNG MẠNG TIẾP ĐIỆN NỐI TIẾP

VÀ THUẬT TOÁN TỐI ƯU ĐÀN DƠI

Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông

Mã số: 9510302.02

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Trần Minh Tuấn

2 PGS.TS Trương Vũ Bằng Giang

Hà nội – 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này là đúng sự thật và của riêng tôi Các kết quả chưa được công bố tại nơi nào khác

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trương Vũ Bằng Giang và PGS.TS Trần Minh Tuấn, hai thầy đã luôn theo sát, hướng dẫn khoa học và cho tôi những định hướng quý báu trong toàn bộ quá trình học tập, nghiên cứu khoa học cũng như trong việc hoàn thành Luận án này

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô, các nghiên cứu sinh, học viên đang nghiên cứu và học tập tại Bộ môn Thông tin Vô tuyến, Khoa Điện tử - Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ở đây Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh và viết Luận án này

Nghiên cứu sinh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN ĐÀN DƠI TRONG KỸ THUẬT ĐIỀU KIỂN BÚP SÓNG CỦA ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH 7

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về các giải pháp nén búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính 7

1.1.2 Ứng dụng thuật toán tối ưu trong thiết kế anten mảng tuyến tính có mức búp sóng phụ thấp 9

1.1.3 Những tồn tại hiện nay của các nghiên cứu về nén búp sóng phụ anten mảng tuyến tính 10

1.1.4 Lựa chọn băng tần 3,5 GHz trong nghiên cứu này 12

1.2 Anten mảng tuyến tính 13

1.2.1 Khái niệm anten mảng tuyến tính 13

1.2.2 Đặc điểm của anten mảng tuyến tính 13

1.2.3 Giải pháp cải thiện tăng ích anten mảng 18

1.2.4 Giải pháp nén mức búp sóng phụ và đặt điểm không trên đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính bằng cách thay đổi hệ số mảng 20

1.2.5 Ứng dụng của anten mảng tuyến tính 24

1.3 Ứng dụng thuật toán đàn Dơi trong kỹ thuật nén búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính 25

Trang 5

1.3.1 Tổng quan về thuật toán đàn Dơi 25

1.3.2 Đánh giá thuật toán đàn Dơi 26

1.3.3 Sử dụng thuật toán đàn Dơi trong kỹ thuật điều khiển búp sóng của anten mảng tuyến tính 27

1.4 Kết luận Chương 1 34

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẠNG TIẾP ĐIỆN CHO ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH SỬ DỤNG THUẬT TOÁN ĐÀN DƠI 36

2.1 Tổng quan về mạng tiếp điện vi dải 36

2.1.1 Vai trò và các cấu trúc mạng tiếp điện vi dải 36

2.1.2 Các thành phần cơ bản trong mạng tiếp điện vi dải 39

2.2 Đề xuất giải pháp thiết kế mạng tiếp điện 44

2.2.1 Tổng quan về cấu trúc đề xuất 44

2.2.2 Giải pháp tính toán phân bố công suất đến các lối ra đáp ứng yêu cầu bộ trọng số biên độ cho trước 45

2.2.3 Giải pháp tính toán cân bằng pha giữa các lối ra của mạng tiếp điện khi khoảng cách giữa các lối ra là tuỳ ý 47

2.3 Đề xuất quy trình thiết kế mạng tiếp điện 49

2.3.1 Mô tả quy trình 49

2.3.2 Các bước thực hiện quy trình 51

2.4 Áp dụng thiết kế mô phỏng mạng tiếp điện 01 lối vào và 10 lối ra 53

2.5 Kết luận Chương 2 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH CÓ MỨC BÚP SÓNG PHỤ THẤP VÀ TĂNG ÍCH CAO 57

3.1 Đặt vấn đề 57

3.2 Đề xuất quy trình thiết kế các anten mảng tại luận án 59

3.3 Thiết kế anten mảng Vivaldi tuyến tính có mức búp sóng phụ thấp, tăng ích cao 61

3.3.1 Tính toán bộ trọng số biên độ 61

3.3.2 Thiết kế mạng tiếp điện cho anten mảng Vivaldi 61

3.3.3 Thiết kế anten Vivaldi đơn 63

3.3.4 Thiết kế anten mảng Vivaldi 66

3.4 Các kết quả mô phỏng anten mảng Vivaldi 67

Trang 6

3.5 Các kết quả đo đạc thực nghiệm anten mảng Vivaldi 73

3.6 Đánh giá giải pháp 77

3.7 Kết luận Chương 3 78

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH CÓ TĂNG ÍCH CAO VÀ NÉN RIÊNG BÚP SÓNG PHỤ THỨ NHẤT 79

4.1 Đặt vấn đề 79

4.1.1 Yêu cầu nén riêng búp sóng phụ thứ nhất của anten mảng tuyến tính 79 4.1.2 Đề xuất sử dụng anten mảng DSPD 80

4.2 Đề xuất giải pháp nén búp sóng phụ thứ nhất của anten mảng tuyến tính 81

4.3 Giải pháp phát triển anten mảng tuyến tính DSPD-1 có tăng ích cao, nén riêng búp sóng phụ thứ nhất sử dụng kỹ thuật điều khiển biên độ 82

4.3.1 Tính toán bộ trọng số biên độ 82

4.3.2 Thiết kế mạng tiếp điện cho anten mảng DSPD-1 83

4.3.3 Thiết kế anten mảng DSPD-1 85

4.3.4 Kết quả mô phỏng anten mảng DSPD-1 90

4.3.5 Kết quả đo đạc thực nghiệm anten mảng DSPD-1 95

4.4 Giải pháp phát triển anten mảng tuyến tính DSPD-2 có tăng ích cao, nén riêng búp sóng phụ thứ nhất sử dụng kỹ thuật điều khiển khoảng cách giữa các phần tử 99

4.4.1 Tính toán phân bố khoảng cách 99

4.4.2 Thiết kế mạng tiếp điện cho anten mảng DSPD-2 101

4.4.3 Thiết kế anten mảng DSPD-2 103

4.4.4 Kết quả mô phỏng anten mảng DSPD-2 104

4.4.5 So sánh kết quả mô phỏng anten mảng DSPD-1 và DSPD-2 107

4.5 Đánh giá giải pháp 110

4.6 Kết luận Chương 4 111

KẾT LUẬN 113

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 128

Trang 7

HPBW Half-power beam width Góc một nửa công suất của búp sóng ITU-R International Telecommunication Union – Radio Ban vô tuyến của Liên minh Viễn thông quốc tế IWO Invasive weed optimization Thuật toán cỏ dại xâm lấn LMS Least mean squares Trung bình bình phương tối thiểu MDE Modified differential evolution Thuật toán tiến hóa (biến đổi)

PSO Particle swarm optimization Tối ưu bầy đàn

RFID Radio-frequency identification Nhận dạng qua sóng vô tuyến

WLAN Wide local access network Mạng truy cập nội bộ diện rộng

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

λ Bước sóng

λ g Bước sóng hiệu dụng

λ 0 Bước sóng của sóng truyền trong không gian tự do

f Tần số vô tuyến điện

d n Khoảng cách giữa hai phần tử thứ n-1 và n của anten mảng

θ Góc theta, góc quét trong mặt phẳng xOz

φ Góc phi, góc quét trong mặt phẳng yOz

𝜓 Được định nghĩa là (𝑘𝑑 cos 𝜃 + 𝛿) sử dụng để tính toán

ε r Hằng số điện môi tương đối

h Độ dày lớp vật liệu nền trong cấu trúc vi dải

Z Trở kháng đặc tính của đường truyền vi dải

w Độ rộng của đường truyền vi dải

N Số phần tử anten đơn của anten mảng

Q Số phần tử của đàn Dơi giả định

x i Vị trí của phần tử Dơi thứ i

v i Vận tốc của phần tử Dơi thứ i

A i Biên độ xung phát bởi phần tử Dơi thứ i

Trang 9

Ký hiệu Mô tả tiếng Việt

R i Tỉ lệ xung phát bởi phần tử Dơi thứ i

f i Tần số phát xung của phần tử Dơi thứ i

f min Tần số phát xung tối thiểu của phần tử Dơi

f max Tần số phát xung cực đại của phần tử Dơi

t_max Số vòng tìm kiếm tối đa khi thực thi thuật toán đàn Dơi

threshold Giá trị ngưỡng chấp nhận được của hàm mục tiêu để kết thúc

ngay lập tức quá trình tìm kiếm tối ưu của thuật toán đàn Dơi

S 11

Tỉ số giữa điện áp sóng phản xạ trên điện áp sóng tới quan sát tại lối vào của mạng tiếp điện hoặc lối vào anten đơn (trường hợp mô phỏng riêng anten đơn tại Chương 3, Chương 4)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Phân bố biên độ theo chuỗi Chebyshev của anten mảng 10 phần tử 22

Bảng 1 2 Phân bố biên độ theo chuỗi Taylor của anten mảng 10 phần tử 22

Bảng 1 3 Tham số thực thi thuật toán đàn Dơi sử dụng tại luận án 31

Bảng 2 1 Yêu cầu của bài toán thiết kế mạng tiếp điện 1×10 53

Bảng 2 2 Yêu cầu về phân bố biên độ giữa các lối ra 53

Bảng 2 3 Yêu cầu về khoảng cách giữa các lối ra 53

Bảng 2 4 Phân bố biên độ nhận được từ kết quả mô phỏng 54

Bảng 3 1 Yêu cầu thiết kế một anten mảng có mức búp sóng phụ thấp và tăng ích cao 58

Bảng 3 2 Phân bố biên độ đáp ứng yêu cầu nén mức búp sóng phụ -30 dB 61 Bảng 3 3 Tính toán trở kháng của mạng tiếp điện (Ω) 62

Bảng 3 4 Kết quả mô phỏng đặc điểm các lối ra của mạng tiếp điện 62

Bảng 3 5 Tham số thiết kế anten Vivaldi phần tử đơn (mm) 65

Bảng 3 6 Đặc điểm của đồ thị bức xạ khi thay đổi d f 70

Bảng 3 7 Giá trị SLL đo đạc tại các tần số được lấy mẫu 75

Bảng 3 8 So sánh anten mảng Vivaldi với các nghiên cứu tương tự 76

Bảng 4 1 Yêu cầu thiết kế anten mảng có tăng ích cao và nén riêng búp sóng phụ thứ nhất 80

Bảng 4 2 Phân bố biên độ đáp ứng yêu cầu nén búp sóng phụ thứ nhất 83

Bảng 4 3 Tính toán các trở kháng của mạng tiếp điện (Ω) 84

Bảng 4 4 Kết quả mô phỏng các hệ số của lối ra mạng tiếp điện 84

Bảng 4 5 Tham số thiết kế anten DSPD đơn sử dụng tại luận án (mm) 87

Bảng 4 6 Đồ thị bức xạ của anten mảng DSPD-1 khi thay đổi d f 91

Bảng 4 7 Băng thông tương ứng với các mức nén búp sóng phụ thứ nhất 94 Bảng 4 8 Kết quả đo thực nghiệm vị trí điểm không và mức búp sóng phụ 98

Trang 11

Bảng 4 9 So sánh anten mảng DSPD-1 với anten mảng Vivaldi tại Chương 3

và các nghiên cứu khác 99

Bảng 4 10 Bộ trọng số biên độ Chebyshev cho trường hợp SLL = -25 dB 101 Bảng 4 11 Phân bố khoảng cách đáp ứng nén búp sóng phụ thứ nhất 101

Bảng 4 12 Tính toán các trở kháng của mạng tiếp điện (Ω) 102

Bảng 4 13 Khoảng cách d ri và bán kính r i để cân bằng pha (mm) 102

Bảng 4 14 Kết quả mô phỏng các hệ số của lối ra mạng tiếp điện 103

Bảng 4 15 Kết quả mô phỏng mức búp sóng phụ và vị trí điểm không 107

Bảng 4 16 Đồ thị bức xạ của hai anten mảng DSPD tại tần số 3,5 GHz 110

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1 1 Mô tả mối quan hệ giữa đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính

với hệ số mảng và đồ thị bức xạ của phần tử anten đơn 14

Hình 1 2 Mô hình một anten mảng tuyến tính N phần tử 15

Hình 1 3 Biểu diễn AF với trọng số biên độ phân bố đều và Chebyshev 22

Hình 1 4 Biểu diễn AF với trọng số biên độ phân bố đều và Taylor 22

Hình 1 5 Giải thuật chi tiết của thuật toán đàn Dơi 30

Hình 1 6 Đặt một điểm không tại góc 17o trên đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính sử dụng thuật toán đàn Dơi 32

Hình 1 7 Đặt hai điểm không tại góc 17o và 45o trên đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính sử dụng thuật toán đàn Dơi 32

Hình 1 8 Đặt dãy điểm không từ góc 17o đến 45o trên đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính sử dụng thuật toán đàn Dơi 33

Hình 2 1 Vị trí, vai trò của mạng tiếp điện trong anten mảng 36

Hình 2 2 Cấu trúc mạng tiếp điện nối tiếp 37

Hình 2 3 Cấu trúc mạng tiếp điện song song 38

Hình 2 4 Đường truyền vi dải 40

Hình 2 5 Bộ phối hợp trở kháng một phần tư bước sóng 40

Hình 2 6 Sự thay đổi của độ dài điện của đường truyền một phần tư bước sóng theo hệ số phản xạ гm 42

Hình 2 7 Bộ chia công suất hình T 42

Hình 2 8 Bộ chia công suất hình T và mạch điện tương đương 43

Hình 2 9 Bộ chia công suất hình T có trở kháng lối ra chuẩn hóa 44

Hình 2 10 Cấu trúc mạng tiếp điện nối tiếp có 2N lối ra được đề xuất 45

Hình 2 11 Tính toán phân bố công suất tại nút thứ i của mạng tiếp điện 46

Hình 2 12 Giải pháp cân bằng pha giữa các lối ra của mạng tiếp điện 48

Hình 2 13 Quy trình thiết kế mạng tiếp điện 52

Trang 13

Hình 2 14 Mạng tiếp điện 1 × 10 được thiết kế theo quy trình đã đề xuất 54

Hình 2 15 Kết quả mô phỏng hệ số S 11 của mạng tiếp điện 54

Hình 2 16 Phân bố pha nhận được từ kết quả mô phỏng 55

Hình 2 17 Đáp ứng của hệ số mảng theo lý thuyết và theo mô phỏng 55

Hình 3 1 Quy trình thiết kế anten mảng tuyến tính tại luận án 60

Hình 3 2 Mạng tiếp điện được đề xuất cho anten mảng Vivaldi 62

Hình 3 3 Đáp ứng của AF với trọng số biên độ lý thuyết và mô phỏng 63

Hình 3 4 Thiết kế phần tử anten Vivaldi đơn 64

Hình 3 5 Mạch tương đương của anten Vivaldi đơn 64

Hình 3 6 Kết quả mô phỏng thay đổi của S 11 theo các tham số 65

Hình 3 7 Cấu trúc anten mảng Vivaldi được đề xuất 66

Hình 3 8 Đồ thị bức xạ ba chiều của mảng 10 phần tử anten Vivaldi 66

Hình 3 9 Cấu trúc anten mảng Vivaldi và mặt phản xạ 67

Hình 3 10 Anten mảng Vivaldi được thiết kế hoàn chỉnh 67

Hình 3 11 Kết quả mô phỏng S 11 của anten mảng Vivaldi khi thay đổi d f 68

Hình 3 12 Kết quả mô phỏng tăng ích và mức búp sóng phụ cực đại của anten mảng Vivaldi khi thay đổi d f 69

Hình 3 13 Đồ thị bức xạ ba chiều của anten mảng Vivaldi khi thay đổi d f 70

Hình 3 14 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của mảng Vivaldi khi d f = 0,49λ0 71 Hình 3 15 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của anten mảng Vivaldi khi có sử dụng và không sử dụng mặt phản xạ 72

Hình 3 16 Kết quả mô phỏng tăng ích và hiệu suất bức xạ của mảng Vivaldi 72 Hình 3 17 Hình ảnh anten mảng Vivaldi và mặt phản xạ đã được chế tạo 73

Hình 3 18 Mô tả các mặt phẳng đo đạc đồ thị bức xạ thực nghiệm 73

Hình 3 19 Kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm hệ số S 11 của anten mảng Vivaldi khi có mặt phản xạ 74

Hình 3 20 Kết quả đo đạc đồ thị bức xạ trong mặt phẳng xOz của anten mảng Vivaldi 74

Trang 14

Hình 3 21 Kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm đồ thị bức xạ của anten

mảng Vivaldi tại tần số 3,5 GHz 75

Hình 4 1 Mạng tiếp điện đề xuất cho anten mảng DSPD-1 83

Hình 4 2 Đáp ứng của AF với trọng số biên độ mô phỏng và lý thuyết 84

Hình 4 3 Giải pháp điều chỉnh hướng các mặt phát xạ của DSPD 86

Hình 4 4 Thiết kế của anten DSPD đơn tối ưu được sử dụng tại luận án 86

Hình 4 5 Kết quả mô phỏng anten DSPD đề xuất và DSPD hình chữ nhật 87 Hình 4 6 Kết quả mô phỏng anten DSPD đơn 88

Hình 4 7 Mô phỏng anten mảng DSPD lý tưởng với các phân bố biên độ khác nhau 89

Hình 4 8 Thiết kế anten mảng DSPD-1 với 10 phần tử 89

Hình 4 9 Đồ thị bức xạ của anten mảng DSPD-1 khi không có mặt phản xạ 90 Hình 4 10 Cấu trúc anten mảng DSPD-1 và mặt phản xạ 90

Hình 4 11 Thiết kế hoàn chỉnh của anten mảng DSPD-1 91

Hình 4 12 Sự thay đổi đồ thị bức xạ của mảng DSPD-1 khi thay đổi d f 92

Hình 4 13 Kết quả mô phỏng hệ số S 11 của mảng DSPD-1 92

Hình 4 14 Kết quả mô phỏng tăng ích và hiệu suất bức xạ của mảng DSPD-1 93 Hình 4 15 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ mảng DSPD-1 mặt phẳng xOz 94 Hình 4 16 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của mảng DSPD-1 khi d f = 0,15λ0 95 Hình 4 17 Hình ảnh anten mảng DSPD-1 và mặt phản xạ được chế tạo 95

Hình 4 18 Kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm hệ số S 11 của anten mảng DSPD-1 96

Hình 4 19 Kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm đồ thị bức xạ của mảng DSPD-1 tại tần số 3,46 GHz 97

Hình 4 20 Kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm đồ thị bức xạ của mảng DSPD-1 tại tần số 3,50 GHz 97

Hình 4 21 Kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm đồ thị bức xạ của mảng DSPD-1 tại tần số 3,52 GHz 98

Hình 4 22 Mô tả anten mảng tuyến tính có N phần tử giãn cách bất kỳ 100

Trang 15

Hình 4 23 Mạng tiếp điện đề xuất cho anten mảng DSPD-2 102

Hình 4 24 Đáp ứng của hàm AF với bộ trọng số mô phỏng và lý thuyết 103

Hình 4 25 Thiết kế anten mảng DSPD-2 103Hình 4 26 Thiết kế hoàn chỉnh của anten mảng DSPD-2 104

Hình 4 27 Kết quả mô phỏng hệ số S 11 của anten mảng DSPD-2 105Hình 4 28 Kết quả mô phỏng tăng ích cực đại và hiệu suất bức xạ của anten mảng DSPD-2 105Hình 4 29 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của anten mảng DSPD-2 tại tần số 3,48 GHz 106Hình 4 30 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của anten mảng DSPD-2 tại tần số 3,5 GHz 106Hình 4 31 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của anten mảng DSPD-2 tại tần số 3,52 GHz 107

Hình 4 32 Kết quả mô phỏng tăng ích cực đại và hệ số S 11 của anten mảng DSPD-1 và anten mảng DSPD-2 108Hình 4 33 Kết quả mô phỏng HPBW búp sóng chính của anten mảng DSPD-1

và anten mảng DSPD-2 109Hình 4 34 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của anten mảng DSPD-1 và anten mảng DSPD-2 tại tần số 3,5 GHz 109

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lí do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu các anten mảng tuyến tính vi dải có mức búp sóng phụ thấp, tăng ích cao là hướng nghiên cứu thu hút sự quan tâm nhiều hiện nay nhằm đáp ứng các yêu cầu của lý thuyết và thực tiễn sử dụng

Thế kỷ XXI được dự báo là kỷ nguyên của thông tin vô tuyến, ngày càng

có nhiều các công nghệ và ứng dụng vô tuyến điện được nghiên cứu, phát triển Tuy nhiên, phổ tần số vô tuyến điện - yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ

hệ thống thông tin vô tuyến nào lại là nguồn tài nguyên có hạn Chính vì vậy,

để tối ưu hiệu quả sử dụng phổ tần số, hiện nay các đoạn băng tần thường được xem xét phân bổ để dùng chung cho nhiều hệ thống thông tin vô tuyến khác nhau Để tránh nhiễu có hại giữa các hệ thống vô tuyến này, Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) khuyến nghị nhiều giải pháp kỹ thuật để sử dụng chia

sẻ băng tần như kỹ thuật cấp phép tần số chủ động (cấp theo thời gian, khu vực, nhu cầu sử dụng), giải pháp thiết lập các điều kiện phát sóng để tối ưu vùng phủ sóng [1] Trong số các giải pháp đó, sử dụng các anten mảng có điều khiển búp sóng, tạo các hướng (điểm) không trên đồ thị bức xạ để tránh nhiễu đường truyền vô tuyến là một giải pháp hiệu quả và thuận tiện Các hệ thống như ra-

đa hay hệ thống thu kiểm soát tần số thường sử dụng anten mảng tích cực với mạng tiếp điện chủ động để điều khiển các điểm không theo thời gian thực Các

hệ thống này khá phức tạp và chi phí triển khai, vận hành cao, phù hợp với các

hệ thống lớn có yêu cầu về điều khiển búp sóng thích nghi theo môi trường và thời gian thực Trong các kịch bản đơn giản hơn, khi yêu cầu về búp sóng phụ

là xác định trước và không thay đổi theo thời gian như đối với các trạm thu, phát sóng cố định thì các anten mảng thụ động (mảng cố định) là một giải pháp thích hợp hơn do có chi phí thấp và đơn giản Vì vậy, việc lựa chọn nghiên cứu

Trang 17

thiết kế các anten mảng tuyến tính vẫn có tính cần thiết và khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn

Khác với anten mảng tích cực, anten mảng tuyến tính cố định sử dụng các mạng tiếp điện thụ động được thiết kế với các phân bố nguồn xác định trước để đáp ứng được yêu cầu về điều khiển đồ thị bức xạ Do vậy, việc nghiên cứu, thiết kế mạng tiếp điện có vai trò quan trọng khi phát triển anten mảng tuyến tính cố định Tuy nhiên, hiện nay việc nghiên cứu phương pháp thiết kế các mạng tiếp điện cho anten mảng cố định có điều khiển búp sóng còn hạn chế, chủ yếu mới là các đề xuất cho từng trường hợp bài toán cụ thể mà chưa có nhiều công bố về giải pháp tổng thể để thiết kế mạng tiếp điện này nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của bài toán điều khiển đồ thị bức xạ trong thực tiễn Trong các dạng anten mảng tuyến tính, anten sử dụng công nghệ vi dải đang là đối tượng được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin vô tuyến như ra-đa dân sự và quân sự, truyền dẫn cố định, thông tin di động băng thông rộng (trạm gốc và các thiết bị đầu cuối), Anten mảng tuyến tính vi dải có lợi thế là dễ tích hợp cùng với mạng tiếp điện và các thành phần khác trên cùng một bo mạch giúp tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm kích thước của thiết bị Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của mảng anten dạng này là thường có mức búp sóng phụ cao Đây là vấn đề vẫn đang thu hút được sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước trong lĩnh vực nghiên cứu thiết kế, ứng dụng anten mảng tuyến tính

Ứng dụng thuật toán đàn Dơi trong nghiên cứu, thiết kế các anten mảng tuyến tính vi dải đáp ứng yêu cầu về giảm mức búp sóng phụ là một hướng nghiên cứu còn mới mẻ và tiềm năng

Thuật toán đàn Dơi là một thuật toán tối ưu lấy cảm hứng từ tự nhiên được đề xuất cho kỹ thuật điều khiển búp sóng của anten mảng tuyến tính

Trang 18

từ năm 2014 Thuật toán đàn Dơi đã được chứng tỏ tính chính xác và hiệu quả cao hơn so với một số thuật toán tối ưu truyền thống đã phổ biến như thuật toán

GA và PSO Tại Việt Nam, thuật toán đàn Dơi đã được ứng dụng để đề xuất về mặt lý thuyết cho hệ điều khiển búp sóng trong các hệ thống anten mảng tuyến tính Tuy vậy, điểm hạn chế chung trong các nghiên cứu về thuật toán đàn Dơi

và thuật toán GA, PSO là việc sử dụng thuật toán này vào thiết kế anten mảng tuyến tính ít được đề cập, cần thiết có thêm các nghiên cứu áp dụng thuật toán vào anten mảng cụ thể để đánh giá khả năng đáp ứng của nó trong thực tế Xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và phân tích đánh giá ở trên, luận án lựa chọn nội dung nghiên cứu là giải pháp thiết kế mạng tiếp điện vi dải, anten mảng vi dải tuyến tính có tăng ích cao, đáp ứng yêu cầu về nén mức búp sóng phụ trên cơ sở ứng dụng thuật toán đàn Dơi

2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu và làm chủ thuật toán đàn Dơi Đề xuất được giải pháp

áp dụng thuật toán này trong bài toán thiết kế anten mảng tuyến tính đáp ứng yêu cầu cho trước về mức búp sóng phụ

Nghiên cứu đề xuất được giải pháp ứng dụng thuật toán đàn Dơi để thiết kế mạng tiếp điện sử dụng cho các anten mảng tuyến tính

Nghiên cứu đề xuất được giải pháp thiết kế anten mảng tuyến tính có tăng ích cao, mức búp sóng phụ thấp và nén mức búp sóng phụ sử dụng thuật toán đàn Dơi

Đối tượng nghiên cứu:

Thuật toán tối ưu đàn Dơi và ứng dụng trong bài toán tối ưu hệ số mảng của anten mảng tuyến tính

Trang 19

Anten vi dải và anten mảng tuyến tính vi dải, phương pháp nén mức búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính, phương pháp đặt điểm không trên

đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính

Các bộ chia công suất vi dải một (01) lối vào và 2N lối ra không cân bằng

để ứng dụng thiết kế anten mảng tuyến tính có điều khiển mức búp sóng phụ

Phạm vi nghiên cứu:

Mạng tiếp điện vi dải và anten vi dải, anten mảng tuyến tính

Các phương pháp tổng hợp đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính dựa trên kỹ thuật tối ưu trọng số biên độ và tối ưu khoảng cách giữa các phần tử của anten mảng

Thuật toán tối ưu lấy cảm hứng từ tự nhiên, trọng tâm là thuật toán đàn Dơi

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:

Tổng hợp và phân tích hiện trạng nghiên cứu đã có để định hướng nội dung tập trung nghiên cứu có khả năng mang lại những đóng góp khoa học mới

Trên cơ sở tính toán lý thuyết, sử dụng các phần mềm chuyên dụng

để thiết kế, mô phỏng và tối ưu các cấu trúc được đề xuất

Chế tạo mẫu, đo đạc thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp với các tính toán

lý thuyết và kết quả mô phỏng, đồng thời so sánh với các kết quả đạt được từ các nghiên cứu đã được công bố khác trong và ngoài nước

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án đề xuất được giải pháp thiết kế mạng tiếp điện vi dải có một

lối vào và 2N lối ra đối xứng; đề xuất giải pháp phát triển các anten mảng

Trang 20

tuyến tính vi dải có tăng ích cao, mức búp sóng phụ thấp trên cơ sở sử dụng thuật toán tối ưu đàn Dơi Kết quả nghiên cứu này có thể làm cơ sở để phát triển giải pháp thiết kế các mạng tiếp điện và anten mảng tuyến tính vi dải có tăng ích cao với yêu cầu bất kỳ cho trước về mức búp sóng phụ thấp, có thể

mở rộng áp dụng cho các thuật toán tối ưu khác

Sản phẩm được thiết kế, chế tạo trong luận án có thể ứng dụng thực tiễn trong các hệ thống viễn thông hoạt động trong băng tần 3,5 GHz nhằm giải quyết vấn đề giảm nhiễu có hại trong các kịch bản dùng chung tần số để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số vô tuyến điện

5 Cấu trúc, nội dung trình bày tại luận án

Nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương như sau:

Chương 1: Trình bày tổng quan về anten mảng tuyến tính; phương pháp điều khiển búp sóng phụ trong thiết kế anten mảng tuyến tính; tổng quan về thuật toán đàn Dơi và ứng dụng nó để tổng hợp hệ số mảng của anten mảng tuyến tính đáp ứng yêu cầu cho trước về nén mức búp sóng phụ

Chương 2: Trình bày tổng quan về mạng tiếp điện vi dải và đề xuất giải

pháp phát triển mạng tiếp điện vi dải nối tiếp có một lối vào và 2N lối ra để ứng

dụng cho anten mảng đáp ứng yêu cầu cho trước về nén mức búp sóng phụ Chương 3: Trình bày giải pháp phát triển một anten mảng tuyến tính Vivaldi 10 phần tử có mức búp sóng phụ thấp và tăng ích cao

Chương 4: Trình bày giải pháp phát triển một anten mảng tuyến tính DSPD 10 phần tử có tăng ích cao và đáp ứng yêu cầu nén riêng búp sóng phụ thứ nhất

6 Các đóng góp mới của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án được công bố trên 06 công trình khoa học

có liên quan trực tiếp Trong đó, 02 tạp chí chuyên ngành (01 công bố quốc tế

Trang 21

thuộc danh mục ISI-Q1 và 01 công bố trong nước) và 04 hội nghị, hội thảo

quốc tế và trong nước Cụ thể, luận án có 02 đề xuất chính như sau:

(1) Đề xuất giải pháp phát triển mạng tiếp điện nối tiếp có một lối vào và

2N lối ra để tạo ra các bộ trọng số được tối ưu theo thuật toán đàn Dơi,

ứng dụng trong thiết kế anten mảng tuyến tính Ưu điểm của mạng tiếp điện

là cho phép kiểm soát được cả ba thông số biên độ, pha và khoảng cách

Mạng tiếp điện có thể áp dụng với không chỉ thuật toán đàn Dơi mà còn các

thuật toán khác

(2) Áp dụng thuật toán đàn Dơi và cấu trúc mạng tiếp điện nối tiếp

đã đề xuất để:

i) Đề xuất giải pháp phát triển một cấu trúc anten mảng tuyến tính Vivaldi

10 phần tử hoạt động ở dải tần 3,5 GHz có mức búp sóng phụ thấp dưới -25 dB

và tăng ích cao 16,5 dBi sử dụng kỹ thuật điều khiển biên độ tín hiệu kích thích

ii) Đề xuất giải pháp thiết kế anten mảng tuyến tính DSPD 10 phần tử

hoạt động ở dải tần 3,5 GHz có tăng ích cao trên 17 dBi và nén búp sóng phụ

thứ nhất Điểm nổi bật của đề xuất này là có thể sử dụng kỹ thuật điều khiển

biên độ tín hiệu kích thích hoặc điều khiển khoảng cách giữa các phần tử để đặt

một điểm không tại đỉnh búp sóng phụ thứ nhất, qua đó nén sâu búp sóng phụ

này, đồng thời mức các búp sóng phụ còn lại được kiểm soát ở mức thấp

Trang 22

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN ĐÀN DƠI TRONG KỸ THUẬT ĐIỀU KIỂN

BÚP SÓNG CỦA ANTEN MẢNG TUYẾN TÍNH

Chương 1 trình bày nghiên cứu tổng quan về các giải pháp nén búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính, tổng quan về thuật toán đàn Dơi và phương pháp tổng hợp hệ số anten mảng tuyến tính đáp ứng yêu cầu giảm mức búp sóng phụ và đặt các điểm không trên đồ thị bức xạ Phần cuối Chương này trình bày về phương pháp xây dựng hàm mục tiêu và thực thi thuật toán đàn Dơi để tính toán các trọng số tối ưu của hệ số mảng đáp ứng yêu cầu đặt ra

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về các giải pháp nén búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính

Ngày nay, anten mảng tuyến tính đang được ứng dụng rộng rãi trong các

hệ thống vô tuyến Anten mảng tuyến tính với phân bố biên độ tín hiệu kích thích đều nhau có ưu điểm là cho tăng ích cao, có khả năng điều khiển búp sóng dạng hình dải quạt Tuy nhiên, các anten mảng này có nhược điểm là có mức búp sóng phụ cao Điểm hạn chế này làm tăng nguy cơ gây nhiễu hoặc thu nhiễu ở các hướng không mong muốn Vì thế, các nghiên cứu về thiết kế anten mảng đáp ứng các yêu cầu về nén búp sóng phụ đang được quan tâm nhiều

Kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất trong thiết kế anten mảng tuyến tính

cố định là điều khiển phân bố biên độ của hệ số mảng để đáp ứng các yêu cầu

về nén mức búp sóng phụ Các công bố hiện nay phần lớn tập trung vào phương pháp sử dụng trọng số biên độ theo các phân bố toán học như Chebyshev, Taylor hay Binomial Phương pháp này có ưu điểm là có thể được tính toán trực tiếp từ các chuỗi toán học hoặc thông qua các lệnh cơ bản của phần mềm Matlab nên rất thuận tiện và nhanh chóng Công suất được phân bố đến các

Trang 23

phần tử anten trong mảng thông qua một mạng tiếp điện ở dạng nối tiếp hoặc song song Tỉ lệ chia công suất của mạng tiếp điện được thiết kế tuân theo phân

bố biên độ tương ứng với mức suy giảm búp sóng phụ cho trước Các mạng tiếp điện nối tiếp được sử dụng theo hai kiểu cấu trúc kết nối Ở cấu trúc thứ nhất, các phần tử anten vi dải hình chữ nhật đóng vai trò vừa là thành phần phát

xạ vừa là thành phần kết nối trong mạng tiếp điện và phối hợp trở kháng như tại [2-7] Trong các anten mảng này, búp sóng phụ có thể được nén tốt nhất ở mức -28,6 dB tại [2] và -22,3 dB tại [7] Ở cấu trúc thứ hai, các phần tử anten

và mạng tiếp điện là hai thành phần có thể tách rời Mạng tiếp điện được thiết

kế, phối hợp trở kháng bằng các đường truyền vi dải Chẳng hạn, tại [8-12], việc phối hợp trở kháng của mạng tiếp điện với các phần tử anten được thực hiện bằng cách sử dụng dây chêm hoặc đường truyền hở mạch Cấu trúc này đã được sử dụng cho anten mảng vi dải hình chữ nhật có mức búp sóng phụ -23 dB tại [8] hoặc anten mảng lưỡng cực hai mặt có mức búp sóng phụ -32 dB tại [9] Mạng tiếp điện song song được sử dụng trong các nghiên cứu [13-21] Phân bố công suất và phối hợp trở kháng trong các mạng tiếp điện này được tính toán qua các bộ chia công suất và đường truyền vi dải Các anten mảng trong các nghiên cứu này có thể đạt mức búp sóng phụ -22 dB tại [14], hoặc -23 dB đến -28 dB tại [16] hoặc có thể cải thiện tăng ích cao của mảng Vivaildi tại [18-20] Bên cạnh kỹ thuật điều khiển biên độ, tại [22-28], các tác giả đã áp dụng

kỹ thuật điều khiển phân bố khoảng cách giữa các phần tử của anten mảng để đạt được mức yêu cầu búp sóng phụ thấp Ngoài việc sử dụng các công cụ có sẵn như chuỗi Taylor tại [22], phương pháp MoM tại [23], sử dụng bộ tạo dạng búp sóng trong Matlab tại [24], thì thông thường phân bố khoảng cách được thực hiện thông qua một quá trình tối ưu với yêu cầu là cho trước mức búp sóng phụ Ví dụ, thuật toán GA tại [25] cho anten mảng 5 phần tử có mức búp sóng phụ -16,7 dB, thuật toán PSO và DEA cho anten mảng hình chữ nhật có mức

Trang 24

búp sóng phụ -23,7 dB tại [26] và -25,3 dB tại [27], thuật toán MDE cho mức búp sóng phụ -22,7 dB tại [28] Trong kỹ thuật điều khiển khoảng cách, phân

bố biên độ có thể được chọn trước tùy ý là phân bố đều hoặc phân bố bất kỳ khác Để tăng hiệu quả của thuật toán, phân bố biên độ có thể được chọn chính

là các phân bố toán học Chebyshev như tại [27]

Ngoài kỹ thuật thay đổi hệ số mảng bằng phân bố biên độ hay khoảng cách, còn có một số đề xuất sử dụng kỹ thuật điều khiển tín hiệu kích thích theo thời gian thực để đạt được yêu cầu về mức búp sóng phụ Kỹ thuật này sử dụng

bộ chuyển mạch tốc độ cao để thay đổi phân bố tín hiệu đến các phần tử theo thời gian thực Quy luật thay đổi thời gian phân bố tín hiệu được tối ưu bằng thuật toán FA tại [29-30], thuật toán IWO tại [31], thuật toán PSO tại [32] Tuy vậy, đây là kỹ thuật phức tạp nên việc nghiên cứu các ứng dụng của nó còn ít Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã công bố một số giải pháp về cải thiện tăng ích và búp sóng phụ của anten mảng Tại [33-34], các tác giả đã sử dụng phân bố Chebyshev để phát triển anten mảng 10 phần tử hoạt động ở dải tần

5 GHz sử dụng cho thiết bị WLAN với cấu trúc tiếp điện nối tiếp có tăng ích

17 dBi và mức búp phụ có thể được nén ở mức -26 dB Tại [35], cấu trúc tiếp điện song song được đề xuất cho anten mảng đã giải quyết vấn đề nén được búp phụ cho anten mảng 8 phần tử Nhóm tác giả của công bố [36] đã sử dụng

kỹ thuật điều khiển khoảng cách bằng thuật toán LMS để phát triển anten mảng cho các trạm gốc thông tin di động đa băng tần với mức búp phụ thấp và tăng ích được cải thiện

1.1.2 Ứng dụng thuật toán tối ưu trong thiết kế anten mảng tuyến tính có mức búp sóng phụ thấp

Về mặt lý thuyết, phương pháp tổng quát để tổng hợp hệ số mảng đáp ứng yêu cầu nén mức búp sóng phụ bất kỳ được nghiên cứu rộng rãi hiện nay là sử

Trang 25

dụng các thuật toán tối ưu, chủ yếu là các thuật toán lấy cảm hứng từ tự nhiên

Có thể liệt kê một số thuật toán chính như sau: Phổ biến nhất là thuật toán di truyền GA như tại [37-44] và thuật toán tối ưu bày đàn PSO như tại [45-50]; các thuật toán mới được phát triển như đàn Ong [51], Ruồi giấm [52], Cooku [53], đàn Kiến [54], tìm kiến Hấp dẫn [55] Thuật toán đàn Dơi lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 2010 tại Vương quốc Anh [56] đã mở ra một hướng nghiên cứu mới Nó tiếp tục được phát triển tại các công bố quốc tế [57-60] Gần đây, thuật toán đã được phát triển cho kỹ thuật điều khiển búp sóng anten mảng tuyến tính bởi nhóm tác giả của Việt Nam tại các công bố [61-64] Điểm chung của các nghiên cứu này là tập trung vào phương pháp tổng hợp hệ số mảng của anten mảng tuyến tính theo các yêu cầu về búp sóng phụ Các kết quả đạt được nhìn chung mới dừng lại ở việc tìm ra các bộ trọng số của

hệ số mảng trên cơ sở tính toán, tối ưu bằng các chương trình máy tính và so sánh về mặt lý thuyết về hiệu quả thực thi giữa các thuật toán với nhau Trong phạm vi đã công bố về các nghiên cứu thuật toán đàn Dơi, nhóm tác giả mới dừng lại ở đề xuất về mặt lý thuyết sử dụng thuật toán đàn Dơi cho các bộ điều khiển búp sóng số Vì vậy, cần thiết có thêm những nghiên cứu đóng góp khoa học từ thực nghiệm để khẳng định tính hiệu quả của các thuật toán và phát triển

để triển khai thuật toán tối ưu trong thực tiễn

1.1.3 Những tồn tại hiện nay của các nghiên cứu về nén búp sóng phụ anten mảng tuyến tính

Qua nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu thiết kế các anten mảng tuyến tính có yêu cầu nén búp sóng phụ trên cơ sở các tài liệu tham khảo đã có được, luận án xác định một số vấn đề còn tồn tại như sau:

- Các nghiên cứu về thiết kế anten mảng tuyến tính phần lớn mới tập trung vào giải pháp làm giảm mức búp sóng phụ sử dụng các phân bố toán học

Trang 26

Tuy vậy, nhược điểm lớn nhất của phương pháp sử dụng chuỗi toán học đó là chúng luôn cho một dạng hệ số mảng xác định trước, tương ứng với yêu cầu mức búp sóng phụ Phương pháp này không cung cấp khả năng điều khiển độc lập mức của một búp sóng phụ bất kỳ mà phải thay đổi toàn bộ mức của các búp sóng phụ đồng thời Nhưng khi mức của các búp sóng phụ được nén càng sâu thì búp sóng chính càng bị mở rộng Khi búp sóng bị mở rộng quá lớn, anten mảng được thiết kế có thể không còn đạt được mục tiêu chống nhiễu có hại và mục tiêu về hiệu quả sử dụng

- Các thiết kế anten mảng tuyến tính dựa trên các thuật toán tối ưu hiện cũng mới chỉ tập trung giải quyết được vấn đề nén mức búp sóng phụ và còn rất ít các công bố về giải pháp thiết kế anten mảng có điều khiển búp sóng phụ với các yêu cầu đặc biệt khác Hơn nữa, các thiết kế đã công bố chưa được tổng hợp lại thành quy trình có thể vận dụng cho các trường hợp khác Phần lớn cấu trúc mạng tiếp điện được đề xuất dựa trên từng bài toán cụ thể với phương pháp điều khiển biên độ tín hiệu kích thích mà chưa đề cập nhiều đến giải pháp để cân bằng pha khi thay đổi vị trí các phần tử của mảng Ngoài ra, cũng thiếu các

mô tả bằng tính toán hoặc quy trình thực hiện để có thể phát triển sử dụng cho anten mảng tuyến tính với các yêu cầu khác nhau

Nghiên cứu sử dụng thuật toán tối ưu để tổng hợp đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính là khá đa dạng, có thể giải quyết bất kỳ yêu cầu đặc biệt về mức búp sóng phụ, chẳng hạn như triệt tiêu một búp sóng phụ bất kỳ mà không làm ảnh hưởng nhiều đến những búp sóng khác Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở mức chứng minh tính khả dụng của thuật toán, hoặc đề xuất cho các anten mảng tích cực mà còn ít các nghiên cứu về giải pháp thiết kế thực hiện trên các anten mảng tuyến tính cố định Trên thực tiễn, để hiện thực hóa thành một anten mảng thực, còn cần phải xem xét các yếu tố như là:

Trang 27

- Khả năng đáp ứng của các mạng tiếp điện cho anten mảng tuyến tính đối với phân bố biên độ, pha và khoảng cách;

- Khả năng đáp ứng về tần số cộng hưởng, băng thông hay tăng ích của anten mảng Bởi vì trong quá trình tối ưu các phần tử anten đơn được giả thiết

là lý tưởng nên ảnh hưởng của các anten thực tế đến hiệu quả của thuật toán cũng chưa được xem xét

1.1.4 Lựa chọn băng tần 3,5 GHz trong nghiên cứu này

Băng tần 3,5 GHz hiện được xem là một trong những băng tần quan trọng nhất để phát triển các thế hệ mạng thông tin di động tế bào thế hệ thứ 5 (5G) Bởi vì, nó là băng tần khả dụng nhất dưới 6 GHz ở thời điểm hiện tại đáp ứng được yêu cầu của mạng thông tin di động 5G là băng thông lớn và liên tục Thời gian gần đây, nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, đang xem xét khả năng quy hoạch lại băng tần này để phát triển thông tin di động 5G như đề cập tại [65] và [66] Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phát triển các anten cho thông tin di động hoạt động ở băng tần này là một xu hướng nghiên cứu mới Mặt khác, mặc dù băng tần 3,5 GHz hiện là tiềm năng cho thông tin di động 5G nhưng băng tần này từ trước đây đã được sử dụng cho các hệ thống

vô tuyến hoạt động trong nghiệp vụ vô tuyến định vị, truyền dẫn cố định, thông tin vệ tinh trên phạm vi toàn cầu và đã được quy định tại Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế [67] Trong giai đoạn chuyển đổi quy hoạch băng tần, việc nghiên cứu giải pháp kỹ thuật bao gồm cả việc phát triển các anten mảng có khả năng điều khiển búp sóng phụ để sử dụng cho các hệ thống

vô tuyến dùng chung băng tần 3,5 GHz là một vấn đề cấp thiết và đang được các nhà nghiên cứu quan tâm

Trang 28

Trên cơ sở đó, băng tần 3,5 GHz được lựa chọn để phát triển cho các anten mảng tuyến tính có tăng ích cao và mức búp sóng phụ thấp trong luận án này

1.2 Anten mảng tuyến tính

1.2.1 Khái niệm anten mảng tuyến tính

Anten mảng tuyến tính là sự sắp xếp các phần tử anten đơn theo trật tự thẳng hàng Khi khoảng cách giữa các phần tử được lựa chọn là đều nhau thì thường được gọi là anten mảng tuyến tính phân bố đều Việc ghép nối nhiều phần tử đơn thành anten mảng tuyến tính nhằm mục đích đạt được yêu cầu về

đồ thị bức xạ, có hướng tính và tăng ích cao mà phần tử anten đơn không thể đáp ứng được Anten mảng tuyến tính có một số đặc điểm như sau:

- Đồ thị bức xạ có định hướng cao, thông thường búp sóng chính sẽ mở rộng ở một mặt phẳng (E hoặc H) và hẹp ở mặt phẳng còn lại

- Anten mảng cho phép thay đổi linh hoạt đồ thị bức xạ thông qua hệ số mảng sử dụng các kỹ thuật điều khiển biên độ, pha của tín hiệu kích thích tại lối vào các phần tử của mảng hoặc khoảng cách giữa chúng

- Nhược điểm chính của anten mảng tuyến tính với phân bố đều là có búp sóng phụ ở mức cao, có thể gây ra nhiễu không mong muốn đường truyền vô tuyến

1.2.2 Đặc điểm của anten mảng tuyến tính

- Trường bức xạ của anten mảng tuyến tính:

Trường bức xạ tổng hợp của một anten mảng tuyến tính là tích số giữa trường bức xạ của một phần tử anten đơn đặt ở vị trí trung tâm và hệ số mảng Khi phần tử anten đơn là thụ động thì đồ thị bức xạ của anten mảng sẽ được quyết định bởi hệ số mảng Do vậy, đồ thị bức xạ của một anten mảng

Trang 29

có liên quan chặt chẽ đến hệ số mảng Tính chất này được vận dụng để thiết kế các anten mảng tuyến tính đáp ứng yêu cầu về điều khiển búp sóng

Nếu E 0 (θ,φ) là trường bức xạ của anten đơn, AF là hệ số mảng và E(θ,φ)

là trường bức xạ tổng hợp của anten mảng tuyến tính thì E(θ,φ) được tính bởi

công thức sau [68]:

𝐸(𝜃, 𝜑) = 𝐸0(𝜃, 𝜑) ∗ 𝐴𝐹 (1 1) Hình 1.1 mô tả đồ thị bức xạ của một anten mảng tuyến tính có 4 phần tử anten vi dải hình chữ nhật cách đều nhau một nửa bước sóng

Hình 1 1 Mô tả mối quan hệ giữa đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính

với hệ số mảng và đồ thị bức xạ của phần tử anten đơn

- Hệ số mảng:

Giả thiết anten mảng tuyến tính có N phần tử giãn cách đều nhau theo khoảng cách d như mô tả tại Hình 1.2

Hệ số mảng AF của anten mảng tuyến tính được tính bởi công thức trình

bày tại [68] như sau:

(c) Đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính có

4 phần tử cách đều λ/2

Trang 30

Hình 1 2 Mô hình một anten mảng tuyến tính N phần tử

Từ công thức (1.2) cho thấy hệ số mảng AF phụ thuộc vào phân bố pha,

phân bố biên độ tín hiệu kích thích tại lối vào các phần tử anten, số lượng các phần tử anten của mảng và khoảng cách giữa các phần tử anten của mảng

Giả thiết rằng phân bố của a n và 𝛿𝑛 là phân bố đều và ψ được tính bởi:

𝐴𝐹 𝑒𝑗𝜓 = 𝑒𝑗𝜓 + 𝑒𝑗2𝜓 + ⋯ + 𝑒𝑗𝑁𝜓 (1 7)

Trang 31

Nếu điểm tham chiếu đặt ở trung tâm của mảng thì hàm AF có thể

được biểu diễn lại như sau:

là đồng pha

Trang 32

Tuy nhiên, xét (1.4): nếu δ = 0ovà d = mλ (m là số nguyên dương) thì ngay

cả các trường hợp θ = 0o hoặc θ = 180o thì ψ = 4mπ Khi đó (1.11) vẫn cho giá trị cực đại của hàm AF Điều đó có nghĩa là búp sóng chính sẽ song song với mặt phẳng anten Để tránh trường hợp này xảy ra, khoảng cách d thường được chọn nhỏ hơn bước sóng λ Trong luận án này, các cấu trúc anten mảng

được nghiên cứu là cấu trúc có búp sóng chính vuông góc với mặt phẳng anten,

khoảng cách giữa các phần tử nhỏ hơn λ

Từ (1.11), vì ψ là rất nhỏ nên AF có thể đơn giản hoá như sau:

𝐴𝐹 = 2sin(

𝑁

2 𝜓)

Do AF tại công thức (1.12) có giá trị lớn nhất là N nên AF chuẩn hóa được

viết lại như sau:

Ở đây, n = 1, 2, 3, là thứ tự của các điểm không

- Mức búp sóng phụ cực đại của anten mảng tuyến tính

Trong trường hợp tổng quát, đối với anten mảng tuyến tính đồng dạng, mức búp sóng phụ lớn nhất được tính gần đúng theo số phần tử của mảng bởi công thức sau [68]:

𝑆𝐿𝐿 [𝑑𝐵] = 20 𝑙𝑜𝑔 1

𝑁 𝑠𝑖𝑛3𝜋2𝑁

(1 20)

Trang 33

Với N đủ lớn, thì (1.20) có thể được đơn giản hoá như sau [69]:

𝑆𝐿𝐿 [dB] = 20 log 2

3𝜋= −13,46 [dB] (1 21)

- Hướng tính của anten mảng tuyến tính:

Hướng tính của anten mảng tuyến tính có N phần tử giãn cách đều nhau khoảng cách là d được quyết định bởi số phần tử của mảng, khoảng cách giữa

các phần tử của mảng và được tính gần đúng bởi công thức sau [68]:

𝐷 = 2𝑁𝑑

- Tăng ích cực đại của anten mảng tuyến tính:

Giả thiết anten mảng có N phần tử giống nhau và có tăng ích là g E0,

phân bố biên độ tín hiệu lối vào các phần tử là a n Khi đó, tăng ích cực đại G A

của anten mảng được tính gần đúng bởi công thức sau [69]:

𝐺𝐴 = 𝑔𝐸0(∑|𝑎𝑛|)2

- Góc một nửa công suất của búp sóng chính:

Đối với anten mảng tuyến tính đồng dạng, góc một nửa công suất HPBW của búp sóng chính được tính xấp xỉ bởi công thức [69]:

𝐻𝑃𝐵𝑊 = 0,886𝐵𝑏 𝜆

Ở đây, B b là hệ số mở rộng búp sóng, thường được chọn xấp xỉ là 1

1.2.3 Giải pháp cải thiện tăng ích anten mảng

- Cải thiện tăng ích của anten mảng thông qua thay đổi các đặc điểm

của anten mảng

Ta có thể viết lại công thức (1.23) như sau:

Trang 34

𝐺𝐴 = 𝜂 𝑁 𝑔𝐸0 (1 25)

Trong đó, ƞ là hệ số hiệu quả của mạng tiếp điện cho anten mảng, ƞ xác

định bởi công thức sau [69]:

𝜂 = (∑|𝑎𝑛|)2

Từ công thức (1.25) cho thấy, để cải thiện tăng ích của anten mảng có thể thực hiện ít nhất một trong số các yếu tố là tăng số lượng phần tử của mảng, cải thiện tăng ích của phần tử anten đơn hoặc cải thiện hiệu quả của mạng tiếp điện

- Cải thiện tăng ích của anten mảng nhờ sử dụng mặt phản xạ

Tại một số nghiên cứu gần đây, giải pháp sử dụng mặt phản xạ kim loại phẳng hoặc mặt phản xạ góc đã được áp dụng cho anten mảng mặt phẳng Trường hợp đơn giản nhất của mặt phản xạ là sử dụng chính mặt phẳng đất trong cấu trúc anten mảng Khi đó, các mặt phát xạ được sắp xếp đồng phẳng

ở mặt trên của tấm vật liệu điện môi, mặt đối diện phía dưới được phủ kín làm mặt phẳng đất đóng vai trò là mặt phản xạ Tuy nhiên, khi anten mảng có các thành phần của phần tử bức xạ phân bố trên cả hai mặt như trường hợp của các diplole mạch in hai mặt thì các mặt phản xạ có thể là các tấm kim loại rời Việc áp dụng các mặt phản xạ có thể làm giảm mức búp sóng phụ, cải thiện băng thông hoạt động và tăng ích của anten mảng như tại các công bố [5], [21] và [34] Tuy nhiên, sự có mặt của các tấm kim loại phản xạ có thể làm thay đổi hình dạng, hướng bức xạ của anten mảng Sự thay đổi các đặc điểm của anten mảng phụ thuộc vào vị trí đặt mặt phản xạ so với anten và tính chất của mặt phản xạ Tại [70-72], mặt phản xạ kim loại thường được cải tiến bằng một mặt phản xạ kết hợp cấu trúc EBG cho kết quả tăng ích được cải thiện và mức búp sóng phụ được suy giảm tốt hơn Tuy nhiên, khi bổ sung mặt phản xạ ngoài

sẽ làm tăng kích thước khối của cấu trúc anten

Trang 35

1.2.4 Giải pháp nén mức búp sóng phụ và đặt điểm không trên đồ thị bức xạ của anten mảng tuyến tính bằng cách thay đổi hệ số mảng

Từ công thức (1.1) cho thấy hệ số mảng đóng vai trò như một “cửa sổ” để khuếch đại và định hướng bức xạ của anten phần tử đơn thành bức xạ tổng hợp của mảng Theo (1.2) thì hệ số mảng lại phụ thuộc vào phân bố biên độ, pha hay khoảng cách giữa các phần tử Anten mảng tuyến tính đồng dạng có phân

bố biên độ và pha đồng đều có điểm không và mức búp sóng phụ được xác định trước theo các tính toán lý thuyết trình bày tại Mục 1.1 Tuy nhiên, khi các yêu cầu về mức búp sóng phụ và vị trí các điểm không được thay đổi thì các tham

số trong hệ số mảng không còn phân bố đều mà sẽ thay đổi theo Trong quá trình thiết kế anten mảng tuyến tính, các tham số có thể được kiểm soát chủ động hoặc bị động nhờ vào mạng tiếp điện Với ba tham số phụ thuộc là biên

độ, pha và khoảng cách, có tương ứng ba kỹ thuật chính để tổng hợp hệ số mảng đáp ứng yêu cầu cho trước về mức búp sóng phụ và đặt điểm không là:

- Chỉ điều khiển biên độ, phân bố pha và khoảng cách không đổi

- Chỉ điều khiển pha, phân bố biên độ và khoảng cách không đổi

- Chỉ điều khiển khoảng cách, phân bố biên độ và pha không đổi

Ngoài ra, để cải thiện tính chính xác thì kỹ thuật điều khiển hỗn hợp các tham số như: kết hợp biên độ và pha hoặc kết hợp biên độ và khoảng cách cũng được sử dụng tại một số nghiên cứu [27], [63] và [64]

Trong hệ thống anten tích cực, điểm không có thể được đặt và thay đổi theo thời gian thực nhờ sử dụng bộ điều khiển búp sóng số Tuy nhiên, những anten mảng này có cấu trúc phần cứng phức tạp bao gồm các thành phần đi kèm như bộ xử lý tín hiệu, bộ biến đổi tương tự-số, bộ dịch pha Các hệ thống này thường có giá thành và chi phí vận hành cao, phù hợp với các hệ thống lớn

Vì vậy, đối với những trường hợp đơn giản hơn trong thực tế khi mà hướng

Trang 36

nguồn tín hiệu gây nhiễu là xác định trước và không thay đổi theo thời gian, anten mảng cố định có thể được sử dụng để giảm sự phức tạp của hệ thống và giảm chi phí Anten mảng khi đó được thiết kế với yêu cầu về nén mức búp sóng phụ tại những hướng cố định được biết trước Anten mảng sẽ được tiếp điện bởi một mạng tiếp điện cố định được thiết kế có lối ra tương ứng với yêu cầu phân bố biên độ (quy đổi về công suất) hay pha của tín hiệu lối vào các phần tử của anten mảng hoặc khoảng cách giữa chúng

a) Kỹ thuật nén búp sóng phụ sử dụng các trọng số biên độ theo phân bố toán học

Tại nghiên cứu tổng quan ở trên cho thấy hiện nay kỹ thuật điều khiển phân bố biên độ của hệ số mảng bằng cách sử dụng phân bố toán học nhằm đạt được yêu cầu về giảm mức búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính được sử dụng rộng rãi khi thiết kế anten mảng cố định Trong số đó, các chuỗi toán học được sử dụng nhiều là Chebyshev và Taylor Trong trường hợp này, phân bố biên độ sẽ là nghiệm của các đa thức, có thể giải được bằng phương pháp toán học Lý thuyết về phương pháp tổng hợp hệ số mảng với yêu cầu biết trước về mức búp sóng phụ tương đối phức tạp, đã được trình bày trong tài liệu tham khảo [68] và [69] Tuy vậy, ngày nay các phương pháp này đã được tin học hóa

và có thể dễ dàng thực hiện từ các chương trình máy tính cơ bản như Matlab

Sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp Chebyshev và phương pháp Taylor là: Phương pháp Chebyshev chỉ nén tất cả các búp sóng phụ về một mức giới hạn duy nhất xác định trước, trong khi phương pháp Taylor có tính linh động hơn khi cho phép thiết kế hệ số mảng đáp ứng mức các búp sóng phụ có thể giảm dần với tỉ lệ biết trước

Phân bố biên độ theo phương pháp Chebyshev và phương pháp Taylor đối với anten mảng tuyến tính 10 phần tử có mức búp phụ lớn nhất là -25 dB

Trang 37

lần lượt được trình bày tại Bảng 1.1 và Bảng 1.2 Hệ số mảng tương ứng với các phân bố biên độ này được thể hiện tại Hình 1.3 và Hình 1.4

Bảng 1 1 Phân bố biên độ theo chuỗi Chebyshev của anten mảng 10 phần tử

n 1 và 10 2 và 9 3 và 8 4 và 7 5 và 6

a n 0,3950 0,5056 0,7214 0,8993 1,0000

Hình 1 3 Biểu diễn AF với trọng số biên độ phân bố đều và Chebyshev

Bảng 1 2 Phân bố biên độ theo chuỗi Taylor của anten mảng 10 phần tử

n 1 và 10 2 và 9 3 và 8 4 và 7 5 và 6

a n 0,3756 0,6931 1,0250 1,3060 1,4680

Hình 1 4 Biểu diễn AF với trọng số biên độ phân bố đều và Taylor

Trang 38

Đánh giá chung:

Phương pháp tổng hợp hệ số mảng sử dụng chuỗi toán học khá thuận tiện khi các bộ trọng số có thể được tính toán dễ dàng Tuy nhiên, phương pháp này chỉ đáp ứng được yêu cầu về giảm đồng đều mức các búp sóng phụ mà không thể thực hiện được việc tác động riêng búp sóng phụ bất kỳ một cách độc lập chẳng hạn như việc đặt các điểm không để triệt tiêu một hoặc hai búp sóng phụ đồng thời mà các búp sóng khác được giữ không thay đổi nhằm hạn chế việc mở rộng của búp sóng chính Tuy vậy, phân bố Chebyshev hay Taylor vẫn được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật đặt điểm không với vai trò là hệ số mảng tham chiếu

để kiểm soát mức búp sóng phụ

b) Phương pháp nén mức búp sóng phụ sử dụng thuật toán tối ưu

Một xu hướng được nghiên cứu phổ biến hiện nay là phương pháp sử dụng các thuật toán tối ưu lấy cảm hứng từ tự nhiên để tổng hợp hệ số mảng dựa trên yêu cầu cho trước về vị trí điểm không cần đặt, mức giới hạn chấp nhận được của búp sóng phụ Một số thuật toán tiêu biểu đã được sử dụng như là GA, PSO thuật toán đàn Ong, đàn Kiến, đàn Dơi Với sự phát triển của khoa học máy tính, các thuật toán tối ưu có thể nhanh chóng tính toán ra kết quả đối với những yêu cầu khác nhau mà không cần phải sử dụng các công thức tổng hợp đồ thị bức xạ phức tạp Mặc dù hiện chưa có mô tả toán học đầy đủ để giải thích về các thuật toán này, nhưng từ các nghiên cứu đánh giá lý thuyết cho thấy chúng

có tốc độ hội tụ nhanh, đơn giản và dễ thực hiện Tuy các thuật toán có thể áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm tối ưu khác nhau nhưng việc tổng hợp hệ số mảng

có thể thực hiện qua những bước chung nhất như sau:

- Xác định yêu cầu đối với đồ thị bức xạ mong muốn gồm: mức nén búp sóng phụ so với búp sóng chính, vị trí đặt các điểm không, độ rộng búp sóng chính

Trang 39

- Tổng hợp các yêu cầu đầu vào để xây dựng hệ số mảng mẫu, xây dựng hàm mục tiêu cho quá trình tối ưu

- Lựa chọn trọng số làm biến số để tối ưu (biên độ, pha hay khoảng cách)

- Thực hiện quá trình tính toán, tối ưu để tìm bộ trọng số đáp ứng yêu cầu đầu vào

1.2.5 Ứng dụng của anten mảng tuyến tính

Anten mảng tuyến tính cho phép cải thiện công suất phát đẳng hướng sau anten và tập trung vào hướng mong muốn Nhờ có tăng ích cao, anten mảng tuyến tính giúp cải thiện tỉ lệ giữa tín hiệu có ích trên nhiễu trong hệ thống thu Các anten mảng còn có khả năng nén đồ thị bức xạ ở các hướng nhất định nhằm loại trừ việc thu, phát nhiễu không mong muốn Khả năng này có thể được thực hiện bằng kỹ thuật khiển phân bố pha hoặc phân bố biên độ của tín hiệu kích thích tại lối vào các phần tử của anten mảng

Anten mảng tuyến tính sử dụng công nghệ vi dải được sử dụng nhiều trong các hệ thống thông tin vô tuyến hiện đại Anten mảng dạng này thường có cấu trúc nhỏ gọn, có thể tích hợp cùng các thành phần khác của hệ thống như mạng tiếp điện, bộ khuếch đại công suất làm hạ giá thành sản xuất và giảm kích thước của hệ thống Nhờ cấu trúc đơn giản, anten mảng vi dải có thể được dán trực tiếp bề mặt của cấu trúc vật thể như là mảng ra-đa gắn trên vỏ phương tiện giao thông hay hộp đựng hàng hóa Ứng dụng phổ biến của anten mảng tuyến tính có thể kể đến như sau:

- Ứng dụng trong thiết bị thu, định hướng nguồn sóng tới

- Ứng dụng trong hệ thống thông tin di động, một số anten mảng tuyến tính đã được đề xuất cho thiết bị đầu cuối hoạt động trong mạng 5G

- Ứng dụng trong hệ thống vô tuyến định vị (ra-đa), hệ thống vô tuyến dẫn đường

Trang 40

- Ứng dụng trong thiết bị cự ly ngắn, hoạt động trong các băng tần miễn giấy phép sử dụng tần số như hệ thống vô tuyến băng rộng WLAN,

hệ thống nhận dạng vô tuyến RFID

1.3 Ứng dụng thuật toán đàn Dơi trong kỹ thuật nén búp sóng phụ của anten mảng tuyến tính

1.3.1 Tổng quan về thuật toán đàn Dơi

Thuật toán đàn Dơi thuộc nhóm tối ưu bầy đàn được đề xuất dựa trên ý tưởng mô phỏng kỹ thuật di chuyển và săn mồi của đàn Dơi để tìm lời giải cho bài toán tối ưu nhiều biến Thuật toán đàn Dơi được công bố bởi tác giả Xin-She Yang năm 2010 tại Vương quốc Anh [56] Kể từ năm 2017, thuật toán đàn Dơi được đề xuất phát triển cho bài toán nén búp sóng phụ bằng kỹ thuật đặt điểm không thông qua phương pháp điều khiển phân bố biên độ và phân bố pha bởi nhóm tác giả Việt Nam như trình bày tại các công bố [61-63] và nghiên cứu [64] Chính vì vậy, tác giả luận án này có điều kiện thuận lợi để tiếp cận thuật toán và phát triển nội dung nghiên cứu liên quan đến sử dụng thuật toán đàn Dơi trong bài toán thiết kế anten mảng tuyến tính

Về ý tưởng thuật toán, khi quan sát đàn Dơi người ta thấy rằng, để tránh

va chạm và tìm con mồi, Dơi sử dụng kỹ thuật định vị qua sóng siêu âm phản

xạ Mỗi con Dơi trong đàn phát ra một sóng âm có tần số và biên độ bất kỳ, chúng nhận tín hiệu phản hồi về và đánh giá được không gian xung quanh Khi xác định được hướng có khả năng cao nhất có con mồi, chúng sẽ hướng về phía

đó đồng thời tăng tần số phát, giảm biên độ sóng âm phát ra để xác định chính xác hơn về vị trí con mồi Một cách đơn giản có thể hiểu rằng, vị trí con mồi là

vị trí tối ưu mà đàn Dơi cần tìm kiếm Thuật toán đàn Dơi gồm hai quá trình tìm kiếm là tìm kiếm toàn cục (khu vực có khả năng cao nhất) và tìm kiếm cục

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. R. Chopra, S. Member, and G. Kumar (2019), “Series-Fed Binomial Microstrip Arrays for Extremely Low Sidelobe Level”, IEEE Transactions on Antennas and Propagation, Vol. 67 (6), pp. 4275-4279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Series-Fed Binomial Microstrip Arrays for Extremely Low Sidelobe Level
Tác giả: R. Chopra, S. Member, and G. Kumar
Năm: 2019
3. W. Wei, X. Wang (2018), "A 77 GHz Series Fed Weighted Antenna Arrays with Suppressed Sidelobes in E- and H –Plane” Progress In Electromagnetics Research Letters, Vol. 72, pp. 23-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A 77 GHz Series Fed Weighted Antenna Arrays with Suppressed Sidelobes in E- and H –Plane
Tác giả: W. Wei, X. Wang
Năm: 2018
4. Nikola Boskovic, Branka Jokanovic, and Milos Radovanovic (2017), “Printed Frequency Scanning Antenna Arrays with Enhanced Frequency Sensitivity and Sidelobe Suppression”, IEEE Transactions on Antennas and Propagation, Vol. 16, pp. 513 – 516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Printed Frequency Scanning Antenna Arrays with Enhanced Frequency Sensitivity and Sidelobe Suppression
Tác giả: Nikola Boskovic, Branka Jokanovic, and Milos Radovanovic
Năm: 2017
5. Y.-B. Jung, I. Yeom, C.W. Jung (2010), “Centre-fed series array antenna for K-/Ka-band electromagnetic sensors”, IET Microwaves, Antennas &Propagation, Vol. 6 (5), pp. 588 –593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Centre-fed series array antenna for K-/Ka-band electromagnetic sensors
Tác giả: Y.-B. Jung, I. Yeom, C.W. Jung
Năm: 2010
6. Chang, Yu-lin, Jiao, Yong-chang, Zhang, Li, Chen, Guantao, Qiu (2017), “A K-band series-fed microstip array antenna with low sidelobe for anticollision radar application”, IEEE 2017 Sixth Asia-Pacific Conference on Antennas and Propagation (APCAP), Xi'an, China, pp. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A K-band series-fed microstip array antenna with low sidelobe for anticollision radar application
Tác giả: Chang, Yu-lin, Jiao, Yong-chang, Zhang, Li, Chen, Guantao, Qiu
Năm: 2017
7. G. Sacco, P. D’Atanasio, and S. Pisa (2019), “A Wideband and Low Side Lobe Series Fed Patch Array at 5.8 GHz for Radar Applications”, IEEE Antennas and Wireless Propagation Letter, Oct. 2019 (Early Access) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Wideband and Low Side Lobe Series Fed Patch Array at 5.8 GHz for Radar Applications
Tác giả: G. Sacco, P. D’Atanasio, and S. Pisa
Năm: 2019
8. J. Lin, W. Shen and K. Yang (2016), “A Low Sidelobe and Wideband Series Fed Linear Dielectric Resonator Antenna Array”, IEEE Antennas and Wireless Propagation Letters, Vol. 16, pp. 513-516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Low Sidelobe and Wideband Series Fed Linear Dielectric Resonator Antenna Array
Tác giả: J. Lin, W. Shen and K. Yang
Năm: 2016
9. R. Bayderkhania and H. R. Hassani (2014), “Low sidelobe wideband series fed double dipole microstrip antenna array”, IEICE Electronics Express, Vol.6 (20), pp. 1462–1468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low sidelobe wideband series fed double dipole microstrip antenna array
Tác giả: R. Bayderkhania and H. R. Hassani
Năm: 2014
10. Bezalel, L.; Frenkel, A.; Matzner, H.; Levine, E (2016), “A balanced, series-fed microstrip array antenna with low sidelobes”, IEEE 2016 International Conference on the Science of Electrical Engineering (ICSEE), Eilat, Israel, pp. 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A balanced, series-fed microstrip array antenna with low sidelobes
Tác giả: Bezalel, L.; Frenkel, A.; Matzner, H.; Levine, E
Năm: 2016
11. X. Cai, W. Geyi, and H. Sun (2017), “A Printed Dipole Array With High Gain and Endfire Radiation”, IEEE Antennas and Wireless Propagation Letter, Vol. 16, pp. 1512 - 1515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Printed Dipole Array With High Gain and Endfire Radiation
Tác giả: X. Cai, W. Geyi, and H. Sun
Năm: 2017
12. S. Afoakwa and Y. B. Jung (2017), “Wideband Microstrip Comb-Line Linear Array Antenna Using Stubbed-Element Technique for High Side- lobe Suppression”, IEEE Transactions on Antennas and Propagation, Vol.65 (10), pp. 5190-5199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wideband Microstrip Comb-Line Linear Array Antenna Using Stubbed-Element Technique for High Side-lobe Suppression
Tác giả: S. Afoakwa and Y. B. Jung
Năm: 2017
13. S. H. Kiani, K. Mahmood, A. Altaf (2018), “A Linear Array for Short Range Radio Location and Application Systems”, (IJACSA) International Journal of Advanced Computer Science and Applications, Vol. 9 (4), pp.117-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Linear Array for Short Range Radio Location and Application Systems
Tác giả: S. H. Kiani, K. Mahmood, A. Altaf
Năm: 2018
14. A. Falahati, M. N. Jahromi, and R. M. Edwards (2013), “Wideband Fan- Beam Low-Sidelobe Array Antenna Using Grounded Reflector for DECT, 3G, and Ultra-Wideband Wireless Applications”, IEEE Transactions On Antennas And Propagation, Vol. 61 (2), pp. 700-706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wideband Fan-Beam Low-Sidelobe Array Antenna Using Grounded Reflector for DECT, 3G, and Ultra-Wideband Wireless Applications
Tác giả: A. Falahati, M. N. Jahromi, and R. M. Edwards
Năm: 2013
15. Son X.T, H. Choo, and I. Park (2017), “Broadband Printed-Dipole Antenna and Its Arrays for 5G Applications”, IEEE Antennas and Wireless Propagation Letters, Vol 16, pp. 2183-2186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Broadband Printed-Dipole Antenna and Its Arrays for 5G Applications
Tác giả: Son X.T, H. Choo, and I. Park
Năm: 2017
16. Stanislav Ogurtsov and Slawomir Koziel (2018), “On Alternative Approaches to Design of Corporate Feeds for Low-Sidelobe Microstrip Linear Arrays”, IEEE Transactions on Antennas and Propagation, Vol. 66 (7), pp. 3781-3786 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Alternative Approaches to Design of Corporate Feeds for Low-Sidelobe Microstrip Linear Arrays
Tác giả: Stanislav Ogurtsov and Slawomir Koziel
Năm: 2018
17. V.N. Lakshmana Kumar, M. Satyanarayana, S.P. Singh (2018), “A Novel Technique for Sidelobe and Backlobe Reduction in Rectangular Microstrip Antenna Array Using Defected Ground Structures”, International Journal of Applied Engineering Research, Vol. 13 (22), pp.15961-15966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Novel Technique for Sidelobe and Backlobe Reduction in Rectangular Microstrip Antenna Array Using Defected Ground Structures
Tác giả: V.N. Lakshmana Kumar, M. Satyanarayana, S.P. Singh
Năm: 2018
18. S. Zhu, H. Liu, P. Wen, Z. Chen (2018), “A Compact Gain-Enhanced Vivaldi Antenna Array with Suppressed Mutual Coupling for 5G mmWave Application”, IEEE Antennas and Wireless Propagation Letters, Vol. 17(5), pp. 776 – 779 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Compact Gain-Enhanced Vivaldi Antenna Array with Suppressed Mutual Coupling for 5G mmWave Application
Tác giả: S. Zhu, H. Liu, P. Wen, Z. Chen
Năm: 2018
19. X. Li, Z. Zhang, K. Xu, Y. Li, L. Sang, K. Dai (2018), “Design of Structural-reliable X-band High-gain Vivaldi Array Antenna”, The 12th International Symposium on Antennas, Propagation and EM Theory (ISAPE), Hangzhou, China, pp. 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design of Structural-reliable X-band High-gain Vivaldi Array Antenna
Tác giả: X. Li, Z. Zhang, K. Xu, Y. Li, L. Sang, K. Dai
Năm: 2018
20. H. Liu, W. Yang, A. Zhang, S. Zhu, Z. Wang and T. Huang (2018), “A Miniaturized Gain-Enhanced Antipodal Vivaldi Antenna and Its Array for 5G Communication Applications”, IEEE Access, pp. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Miniaturized Gain-Enhanced Antipodal Vivaldi Antenna and Its Array for 5G Communication Applications
Tác giả: H. Liu, W. Yang, A. Zhang, S. Zhu, Z. Wang and T. Huang
Năm: 2018
21. M. Milijic, A. Nesic, B. Milovanovic (2017), “An Investigation of Side Lobe Suppression in Integrated Printed Antenna Structures With 3D Reflectors”, Facta Universitatis Series: Electronics and Energetics, Vol.30 (3), pp. 391 – 402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Investigation of Side Lobe Suppression in Integrated Printed Antenna Structures With 3D Reflectors
Tác giả: M. Milijic, A. Nesic, B. Milovanovic
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w