1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Rèn luyện kỹ năng mềm thông qua hoạt động thuyết trình trong giờ học nói - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 887,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

However, to meet the requirements of recruitment agencies, the soft skills such as teamwork skills, communication skills, presentation skills, thinking and creative [r]

Trang 1

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THUYẾT TRÌNH

TRONG GIỜ HỌC NÓI

Nguyn Th Thu Lan, Nguyn Cnh Linh Trng Đi hc Ngoi ng, ĐHQG Hà Ni

về những kỹ năng cơ bản mà sinh viên tốt nghiệp ñại

học phải ñáp ứng là rất cần thiết Trong bốn kỹ năng

thực hành ngôn ngữ nghe, nói, ñọc và viết, kỹ năng nói

luôn ñược ñặt lên hàng ñầu Nói là quá trình sản sinh

ngôn ngữ ñể thực hiện mục ñích giao tiếp Sử dụng các

bài tập thuyết trình trong giờ học diễn ñạt nói ñược xem

là một hoạt ñộng có hiệu quả ñể rèn luyện cho sinh

viên những kỹ năng ñáp ứng yêu cầu của công việc

T khóa: Kỹ năng mềm, nhà tuyển dụng, doanh

nghiệp, sinh viên, thuyết trình, học diễn ñạt nói

The current difficulties that graduated students

face with when applying for a job have been the social

concern The deficiency of experience and skills are

common for graduates looking for a job

Certificates are necessary but not sufficient

factors The employers not only concern about

employee’s qualification, expertise, or certifications, in

other words the “hard skills” but more importantly, they

appreciate the skills that experts call “cognitive” and

“social” or “soft skills” This is the decisive factor in

career success

Because of the deficiency of skills, Vietnamese

students lose many employment opportunities

However, to meet the requirements of recruitment

agencies, the soft skills such as teamwork skills,

communication skills, presentation skills, thinking and

creative skills need to be trained

Soft skills training in schools are the great

significance in education reform especially in higher

education Employment for graduated students is one

of the most important criteria to evaluate the quality

training of the universities Being the lectures teaching

junior and senior students at department of French

language and culture (civilization) of University of

Languages and International Studies, we find that the

requirements to graduated students’ expertise and soft

skills of recruitment agencies should be highly concerned

Thanks to realizing the importance of the problem and also to reduce the learning program, training soft skills

in practical language skills class is the efficient solution

In four practical language skills: listening, speaking, reading, and writing, speaking skill is always

a top priority Speaking is the production of language for communication purpose Using presentation exercises in speaking class is considered as an effective activity to train the necessary soft skills

1 MỞ ĐẦU

Hiện nay vấn ñề sinh viên tốt nghiệp gặp nhiều khó khăn khi ñi xin việc ñang ñược xã hội hết sức quan tâm Thiếu kinh nghiệm, thiếu kỹ năng là

ñiều thường gặp ở sinh viên khi tìm việc làm

Bằng cấp mới chỉ là yếu tố cần chứ chưa ñủ Người sử dụng lao ñộng quan tâm không chỉ tới trình ñộ, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp chứng chỉ, hay nói một cách khác là kỹ năng cứng (KNC) mà ñặc biệt coi trọng các kỹ năng mà giới chuyên môn gọi là kỹ năng mềm (KNM) Đây chính là nhân tố quyết ñịnh sự thành công nghề

nghiệp

Thấy ñược tầm quan trọng của vấn ñề và ñể giảm tải thời lượng chưong trình học, tiến hành rèn luyện các KNM thông qua giờ học môn thực hành tiếng trên lớp là một giải pháp hữu hiệu

2 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KỸ NĂNG

2.1 Khái niệm chung về kỹ năng

Gần ñây chúng ra nghe nói nhiều về thuật ngữ

“kỹ năng” như là kỹ năng sống, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp… Doanh nghiệp khi tuyển dụng bên cạnh những yêu cầu về chuyên môn cũng ñòi hỏi các ứng viên phải có ñủ

Trang 2

các kỹ năng cần thiết Điều này trở thành một áp

lực không nhỏ ñối với sinh viên tốt nghiệp Tuy

nhiên, kỹ năng là gì? Làm thế nào ñể có kỹ năng?

Học kỹ năng khi nào, ở ñâu? Đó là những câu hỏi

cần ñi sâu nghiên cứu ñể giúp người học có ñược

những kỹ năng cơ bản, nhằm ứng dụng trong công

việc và cuộc sống

Có thể ñịnh nghĩa rằng: kỹ năng là năng lực

hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục

một hay một chuỗi hành ñộng trên cơ sở hiểu biết

(kiến thức hay kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả

mong ñợi

Có nhiều cách phân loại kỹ năng khác nhau

Xét theo tổng quan kỹ năng ñược chia ra làm 3

loại: kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sống và kỹ

năng làm việc Xét theo khía cạnh liên quan ñến

chuyên môn, kỹ năng cũng ñược chia thành 3 loại:

kỹ năng cứng, kỹ năng mềm và kỹ năng hỗn hợp

Dựa vào ñặc ñiểm về lứa tuổi, về học vấn, về kinh

ngiệm sống và về nhu cầu nghề nghiệp, chúng tôi

ñề xuất thuật ngữ dùng ñể chỉ kỹ năng ñối với ñối

tượng sinh viên (ñối tượng nghiên cứu): kỹ năng

cứng, kỹ năng mềm và kỹ năng sống

Kỹ năng cứng (hard skills), nhóm kỹ năng về

chuyên môn hay bằng cấp thường xuất hiên trên

bản lý lịch liên quan ñến khả năng học vấn, kinh

nghiệm, sự thành thạo về chuyên môn Là những

kiến thức mà người học có ñược thông qua hoạt

ñộng học tập và ñào tạo từ nhà trường và có thể

coi ñây là những kỹ năng nền tảng

Kỹ năng mềm (soft skills), là thuật ngữ dùng ñể

chỉ những kỹ năng quan trọng trong cuộc sống

con người, có liên quan ñến việc sử dụng ngôn

ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái ñộ và hành vi

ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với

người, là những thứ thường không ñược học trong

nhà trường, không liên quan ñế kiến thức chuyên

môn mà chủ yếu phụ thuộc vào cá tính của từng

người Chúng quyết ñịnh bạn là ai, làm việc thế nào,

là thước ño hiệu quả cao trong công việc

Một số kỹ năng có thể ñược coi là KNM bao

gồm: kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng làm việc

nhóm, kỹ năng lãnh ñạo, kỹ năng thuyết trình, kỹ

năng giải quyết xung ñột và hòa giải, kỹ năng tư duy sáng tạo phê phán, kỹ năng thấu hiểu và thông cảm với người khác, kỹ năng ñàm phán, kỹ năng

tổ chức công việc hiệu quả…

KNM bổ trợ cho KNC, là những kỹ năng chính nhà tuyển dụng yêu cầu ở ứng viên

hành vi thích ứng và tích cực giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Khái quát lại KNS bao gồm những KNM liệt

kê ở trên kết hợp với những kỹ năng giúp ta phản ứng một cách hiệu quả trước những khó khăn của cuộc sống và từ ñó vươn lên mạnh mẽ ñể thành công hơn, ñó là: sự tự tin, kỹ năng học và tự học,

kỹ năng tự tạo ñộng lực hay tự ñộng viên bản thân, kỹ năng ñặt mục tiêu cho mình trong cuộc sống, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng tự nhận thức giá trị của bản thân, kỹ năng lắng nghe…

Kỹ năng ñược hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng có ñược do quá trình lặp ñi lặp lại một hoặc một vài nhóm hành ñộng nhất ñịnh nào ñó Các kỹ năng thường không tách rời mà có mối liên quan chặt chẽ với nhau

Kỹ năng không phải tự nhiên có ñược mà ñược hình thành trong quá trình học tập và ñược hoàn thiện dần trong công việc và cuộc sống Quá trình hình thành kỹ năng diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục Kỹ năng luôn có chủ ñích và ñịnh hướng rõ ràng và ñều trải qua các bước sau: hình thành mục ñích, lên kế hoạch, cập nhật kiến thức, luyện tập và sau cùng là ứng dụng và hiệu chỉnh Hãy biết tận dụng tất cả các kỹ năng Trong khi khám phá và xây dựng những KNM không nên xem nhẹ những KNC vì hai kỹ năng này bổ trợ cho nhau và càng không nên bỏ qua những KNS

vì những kỹ năng này giúp con người thực hiện ñầy ñủ các chức năng và hòa nhập vào cuộc sống hàng ngày Chìa khóa dẫn ñến thành công thực sự

là phải biết kết hợp khéo léo cả 3 kỹ năng trên

2.2 Kỹ năng mềm với hoạt ñộng tuyển dụng của doanh nghiệp

Ngoài trình ñộ học vấn cơ bản và bằng cấp trình ñộ, ñể khởi ñầu một công việc thì còn có rất

Trang 3

nhiều kỹ năng khác nữa mà người chủ doanh

nghiệp ñòi hỏi những nhân viên của mình cần phải

có Qua khảo sát trên 100 mẫu tin tuyển dụng của

doanh nghiệp có thể nhận thấy 3 nhóm kỹ năng

xuất hiện với tần xuất cao nhất, ñó là: nhóm kỹ

năng về chuyên môn, nhóm kỹ năng mềm và

nhóm kỹ năng về lãnh ñạo

Một cuộc khảo sát mới ñây do Ngân hàng Thế

giới và Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương tiến

hành (CIEM) với sự tham gia của 350 công ty

thuộc lĩnh vực sản xuất và dịch vụ tại Hà Nội,

thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận về tiêu

chí cho một lực lương lao ñộng tay nghề cao ñó

là: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và

kỹ năng tư duy phê phán, giải quyết vấn ñề

Đây là những tiêu chí có tần xuất cao nhất qua

cuộc thăm dò Như vậy nhà tuyển dụng cần ở

người lao ñộng không chỉ bằng cấp mà cả kỹ năng

Có thể thấy kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết

vấn ñề là kỹ năng quan trọng với người công nhân,

còn ñối với giới công chức, văn phòng và quản lý:

kỹ năng tư duy phê phán tiếp theo ñó là các kỹ

năng giải quyết vấn ñề, kỹ năng lãnh ñạo và kỹ

năng giao tiếp

Những người sử dụng lao ñộng ñang ñưa ra

một thông ñiệp cho ngành giáo dục: các kỹ năng

trên không thể thu nhận ñược một sớm một chiều

bằng cách học thuộc lòng, giáo viên giảng – học

sinh chép, một thực tế phổ biến ở nhiều trường

Việt Nam Nếu hệ thống giáo dục, nhất là giáo dục

ñại học, với trọng trách chuẩn bị nguồn nhân lực

cho thị trường lao ñộng, muốn ñem ñến những kỹ

năng nghề nghiệp mà người sử dung lao ñộng

mong muốn, thi nhất thiết phương pháp giảng dạy

sẽ cần phải thay ñổi

2.3 Kỹ năng mềm với giáo dục ñại học

Hiện nay KNM là môn học ñã ñược ñưa vào

giảng dạy ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam

các kỹ năng này chưa ñược chú trọng trong nội

dung giảng dạy Nhà trường chỉ cố cung cấp thật

nhiều kiến thức chuyên môn cho người học dẫn

ñến tình trạng sinh viên khi ra trường thiếu hụt rất

nhiều kỹ năng

Đi vào tìm hiểu về mục tiêu của chương trình ñào tạo cử nhân tiếng Pháp trường ĐHNN-ĐHQGHN là “Nhằm ñào tạo ra những nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt

về tiếng Pháp và sử dụng thành thạo tiếng Pháp tương ñương mức C1 theo khung tham chiếu châu Âu; có tính linh hoạt, năng lực cơ bản (như khả năng giao tiếp, xác ñịnh và giải quyết vấn ñề, năng lực giải quyết vấn ñề); có những KNM như kỹ năng giao tiếp, tìm tòi, suy xét, làm việc nhóm; hiểu biết về môi trường ñịa phương, trong nước hay quốc tế, mà ở ñó tiếng Pháp ñược sử dụng như một ngoại ngữ, hay một ngôn ngữ quốc tế; có kiến thức về xã hội, văn hóa rộng lớn; có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy những phẩm chất và kỹ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng ñể trở thành chuyên gia, các nhà quản lí, lãnh ñạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình”.1 Tức là ñể trở thành

cử nhân tiếng Pháp, bên cạnh những kỹ năng về chuyên môn, sinh viên tốt nghiệp cần ñược rèn luyện thêm nhiều kỹ năng khác

Như vậy có thể thấy yêu cầu về chuẩn ñầu ra của trường ĐHNN-ĐHQGHN, sinh viên tốt nghiệp cần ñược trang bị những KNM ñó là: các

kỹ năng cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lí và lãnh ñạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng công nghệ thông tin

Thấy ñược tầm quan trọng của KNM, bắt ñầu

từ năm học 2013-2014, trường ĐHNN-ĐHQG HN

ñã triển khai việc rèn luyện KNM cho ñối tượng là

sinh viên năm thứ 3 của tất cả các khoa trong trường với nội dung Hướng dẫn sử dụng và thuyết trình bằng powerpoint, hiệu quả và thành thạo nhất

Tuy ñây mới chỉ là những hoạt ñộng rèn luyện

ban ñầu và cũng chỉ diễn ra với thời lượng là 2 tiết học nhưng qua ghi nhận phản hồi từ phía người

hoc, sinh viên rất thích thú khi ñược trải nghiệm các giờ học thực hành và qua ñó ñược rèn luyện những kỹ thuật bổ trợ cho kỹ năng thuyết trình, kỹ

1 http://ulis.vnu.edu.vn/sites/DBCI 2012/DBCI.html

Trang 4

năng sẽ ñồng hành cùng người học trong cuộc

sống cũng như trong công việc sau này

Phải xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp,

của người sử dụng lao ñộng và ñặc biệt là của

người lao ñộng ñể xây dựng chiến lược ñào tạo

thích hợp Thông ñiệp mà cải cách giáo dục cần

truyền tải ñó là những KNM ñặc biệt là kỹ năng

giao tiếp, làm việc theo nhóm và tư duy phê phán

là những kỹ năng cần thiết cho tương lai

3 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM THÔNG

QUA HOẠT ĐỘNG THUYẾT TRÌNH TRONG

GIỜ HỌC DIỄN ĐẠT NÓI

3.1 Rèn luyện kỹ năng mềm thông qua hoạt

ñộng thuyết trình

Việc rèn luyện KNM ở các trường chuyên ngữ

có thể ñược tiến hành song song với các giờ dạy

thực hành tiếng qua việc rèn luyện các kỹ năng

nghe, nói, ñọc và viết

Trong bốn kỹ năng thực hành ngôn ngữ ñược

ñề cập ở trên, kỹ năng diễn ñạt nói luôn ñược ñặt

lên hàng ñầu Nói là quá trình sản sinh ngôn ngữ

ñể thực hiện mục ñích giao tiếp Thông thường

trong giảng dạy kỹ năng diễn ñạt nói ngoài các

hình thức như bài tập ñóng vai với các tình huống,

tả tranh, tranh luận… thuyết trình là loại bài tập

giao tiếp mà sinh viên với hành trang ngôn ngữ

vững chắc của mình, ñược trang bị thêm những kỹ

năng khác có thể tự tin giao tiếp trong những tình

huống cụ thể Các bài tập này có thể là bài ñộc

thoại, hội thoại hoặc tam thoại…

Loại bài tập này ñòi hỏi sự lao ñộng nghiêm

túc của sinh viên cũng như của giáo viên Sinh

viên phải tư duy ñể chọn ñược vấn ñề mở, mang

tính thời sự, có nguồn tư liệu dồi dào ñể ñược trợ

giúp Nhóm họp những sinh viên có cùng sở thích

ñể cùng nhau xây dựng nên bộ khung cho vấn ñề

mình sẽ ñề cập Tiếp ñến phải phân công, nhắc

nhở nhau hoàn thành bài tập cho ñúng tiến ñộ và

kết thúc bằng việc cùng xuất hiện trước công

chúng, thuyết trình, ñộng viên, hỗ trợ cho nhau,

cùng nhau lập luận, bảo vệ vấn ñề mình muốn

trình bày Về phía giáo viên, người thày luôn luôn

ñồng hành với sinh viên của mình từ giây phút các

em nhóm họp, chọn chủ ñề Với kinh nghiệm và với hiểu biết về nguồn tài liệu thày có thể giúp các

em tránh ñi vào ngõ cụt Thày cũng phải dành quĩ thời gian tương ñối cho sinh viên trong việc sửa dàn bài, góp ý cho phần minh họa: thiết kế trang bìa, thiết kế các trang trình chiếu, video hoặc các tài liệu nghe nhìn, cách tìm tư liệụ qua sách vở ñặc biệt là qua mạng Internet, nguồn tư liệu mà sinh viên rất yêu thích, cách trình bày phần trích dẫn sách

3.2 Đánh giá việc rèn luyện kỹ năng mềm

Mục ñích là rèn luyện KNM cho sinh viên tích hợp với hoạt ñộng học thực hành tiếng môn diễn ñạt nói nên trong khâu ñánh giá giáo viên cần chú trọng vào các bài tập kiểm tra cho các KNM ñã nêu ở trên

Có thể tiến hành làm việc theo nhóm: nhóm họp, tổ chức, lãnh ñạo, quản lý thời gian, phân công, theo dõi tiến ñộ công việc…

Chú trọng việc hoàn thiện kỹ năng giao tiếp (kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Pháp): chào hỏi, tự tin trước ñám ñông, kiểm soát ngôn ngữ phi lời nói, nắm ñược nội dung của vấn ñề trinh bày, sử dụng nhuần nhuyễn các mẫu câu dùng ñể thuyết trình trong tiếng Pháp, kiểm soát diễn ngôn, từ vựng, ngữ âm…

Và không thể thiếu ñược hoạt ñộng góp ý, ñưa nhận xét cá nhân cho phần bài thuyết trình của các bạn trong lớp, ñặt câu hỏi cho những vấn ñề mình

và các bạn trong lớp quan tâm hay nói cụ thể là học cách tương tác…

Hiện nay với công nghệ thông tin tiên tiến giáo viên có thể trao ñổi bài với sinh viên qua các kênh như facebook, twitter, messenger, instagram… ñây là các kênh giao tiếp giới trẻ thường sử dụng, miễn phí và cũng có thể là cơ hội ñể có ñược sự ñóng góp ý kiến trong phạm vi của các bạn cùng lớp, các bạn có cùng mối quan tâm

Sử dụng các bài tập thuyết trình trong giờ học diễn ñạt nói ñược xem như là một hoạt ñộng có hiệu quả ñể rèn luyện những KNM cần thiết: phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, cách tìm

Trang 5

tư liệu, sử dụng kỹ thuật hỗ trợ powerpoint trong

việc thiết kế tập tin, thuyết trình… kết hợp với

việc ñạt ñược mục tiêu trong học diễn ñạt nói:

kiểm soát diễn ngôn, từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm

4 KẾT LUẬN

Do thiếu kỹ năng nên sinh viên Việt Nam ñang

ñánh mất nhiều cơ hội vịêc làm Những KNM cần

phải rèn luyện ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của cơ

quan tuyển dụng ñó là kỹ năng làm việc nhóm, kỹ

năng giao tiếp, thuyết trình, kỹ năng tư duy, phê

phán, sáng tạo…

Xây dựng chương trình môn học KNM ñể ñưa

vào giảng dạy là việc làm cấp thiết trong tình hình

hiện nay khi mà chất lượng nguồn nhân lực của

chúng ta ñang có nhiều vấn ñề Kết hơp một cách

ñồng bộ các giải pháp ñổi mới nội dung giảng dạy

sẽ giúp sinh viên tốt nghiệp ra trường có công ăn

việc làm, có cuộc sống ổn ñịnh

Từ nghiên cứu: “Rèn luyện Kỹ năng mềm cho

sinh viên” thông qua hoạt ñộng day – học chúng

tôi có nguyện vọng ñược tiếp tục nghiên cứu vấn

ñề: “Kỹ năng sống cho sinh viên ngoài giờ lên

lớp” Việc rèn luyện các kỹ năng xã hội này sẽ

giúp sinh viên nhanh chóng thích nghi với cuộc sống, hòa nhập với cộng ñồng, hòa nhập với xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 BOUTINET J – P (2006), Compétences

transversales pour l’enseignement des langues étrangères, 3ème éd., Paris, PUF

2 HALL R (2009), Thật ñơn giản thuyết trình, NXB

Lao Động xã hội

3 KLAUS P (3/2012), Sự thật cứng về kỹ năng mềm,

NXB Trẻ

4 POULET P (1998), Développer les compétences

transversals et méthodologies, SED

5 REY B., CARETTE V., KAHN S (2007), les

compétences à l’école, De Boeck

6 TIERNEY E (2005), 30 phút dành ñể phát triển kỹ

năng giao tiếp, NXB Phụ nữ

7 Trần Ngọc Tam, Nguyễn Văn Thưởng (5/2012), Sử dụng phương pháp thuyết trình theo hướng phát huy tính tích cực của sinh viên trong các nhà trường hiện

nay, Dạy và Học ngày nay, tr 18-19

8 VĨNH THẮNG (10/2011), Top 10 kỹ năng mềm

cho bạn trẻ, NXB Trẻ

9 http://www.Webcompetence.com/rh/competence-transversale.htm

10 http://kynangsong.org//forum.php

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w