Baøi taäp 2: caâu b - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng Baøi taäp 3:[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 20 tháng 8 năm 2012 Tiết 1 Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (PHẦN 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.
- Tự nhận thức về bản thân : GD HS khơng ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm
của SGK Tiếng Việt 4
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích
đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
của nhà văn Tô Hoài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
* Luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc
thành tiếng các đoạn trước lớp
- Cho HS đọc các từ ở phần Chú giải
- YC HS đọc từng đoạn theo nhóm
đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
GV nhận xét và sửa lỗi cho HS
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn : Đ1 : Từ đầu bên tảng đá cuội
Đ2 : Chị Nhà Trị chị mới kể
Đ3 : Năm trước ăn thịt em
Đ4 : Tơi xịe hết bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
Trang 2* Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
và trả lời : Cho biết Dế Mèn gặp Nhà
Trò trong hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
và trả lời : Tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
và trả lời : Nhà Trò bị bọn nhện ức
hiếp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4
và trả lời : Những cử chỉ và lời nói
nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài
và nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích, cho biết vì sao em thích hình
ảnh đó?
c Đọc lại:
- GV đọc mẫu và HD HS đọc đoạn tả
hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng
đáng thương, giọng Dế Mèn mạnh mẽ
- GV HD HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
4 Củng cố:
-YC HS nêu lại nội dung của bài
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn
5 Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
bài văn, chuẩn bị bài tập đọc: Mẹ ốm
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)
+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn… thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu đuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 3Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Đọc viết các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Toán trong năm học
3) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ
chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số:83001, 80201,
80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
c Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh viết số: 83 251
- Học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm
- Học sinh nêu ví dụ
+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng + Có 2 chữ số 0 ở tận cùng + Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Trang 4- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết
số đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có số
đo?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
4/ Củng cố:
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 345679; 78903;
15885
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số
đến 100 000 (tiếp theo)
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS đọc: Tính chu vi các hình sau:
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 5Lịch sử và Địa lí
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
- Biết bản đồ là hình vẽ thủ nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch
sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự
lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt
Nam…)
- YC HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh chụp?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ?
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn thiện
câu trả lời
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo cách
nhìn từ trên xuống
Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị
trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo từng
tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ làm việc
theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm
như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Tìm hiểu kí hiệu
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ thu nhỏ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt Trái Đất, bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt Trái Đất các châu lục, bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất - nước Việt Nam
- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ
vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo từng tranh
- Học sinh quan sát bản đồ làm việc theo nhóm đôi trả lời câu hỏi trước lớp
Trang 6trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo tường?
- Mời học sinh đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để hoàn
thiện câu trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ
trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3 cm
trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
nào? Bảng chú giải có tác dụng gì?
- Tổ chức cho học sinh thi đố nhau
- Hoàn thiện bảng, giáo viên giải thích thêm
cho học sinh: tỉ lệ là một phân số luôn có tử số
là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và
ngược lại
GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản
đồ
- Tổ chức cho HS vẽ kí hiệu rồi trưng bày trước
lớp
- Nhận xét, bình chọn
4) Củng cố
- Bản đồ là gì?Kể tên 1số yếu tố của bản đồ?
- Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện trên
bản đồ hình 3
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
- HS quan sát bảng chú giải ở hình
3 và một số bản đồ khác rồi vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí như: đường biên giới quốc gia, núi, sông, thành phố, thủ đô…
- Hai em lần lượt thi đố cùng nhau:
1 em vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
- Học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng bày trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 7Đạo đức
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
KNS: - Thảo luận, giải quyết vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bìa cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Đạo
đức trong năm học
3) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập
Hoạt động1: Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn
Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính
trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau
tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn
trọng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1 sách
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- Xem tranh và đọc mội dung tình huống Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
Trang 8giáo khoa)
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi, chất
vấn lẫn nhau
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực trong
học tập
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (bài tập 2 sách
giáo khoa)
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học
tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng
trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải
thích lí do sự lựa chọn của mình
Kết luận
+ Ý kiến (b) , (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
4) Củng cố:
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên hận xét tiết học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực
trong học tập
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ
đề bài học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trung thực trong
học tập (tiết 2)
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Học sinh làm cá nhân
- Học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi, chất vấn
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ước theo 3 thái độ :
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi
=================================
Trang 9Thứ 3 ngày 16 tháng 8 năm 2011 Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I MỤC TIÊU:
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ mơi trường xung quanh ta: Nước, khơng
khí , biết giữ gìn vệ sinh mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình 4, 5 SGK
- Phiếu học tập nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của
môn khoa học
- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu
trong sách giáo khoa
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Con người cần gì để
sống?
Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp học
sinh liệt kê tất cả những gì học sinh cho là
cần có cho cuộc sống của mình)
- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng
- Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần để
con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi
- Kể ra……(nhiều học sinh)
- Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
- Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc lại kết luận
Trang 10tập và SGK (nhằm giúp học sinh phân
biệt những yếu tố mà chỉ có con người mới
cần với những yếu tố con người và vật
khác cũng cần)
- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học
sinh, hướng dẫn học sinh làm việc với
phiếu học tập theo nhóm
- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng
dẫn học sinh chữa bài tập
- Cho học sinh thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì
để duy trì sự sộng của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống
con người cần những gì?
4) Củng cố:
- Con người cần gì để sống?
- Nếu sang hành tinh khác em cần mang
theo những gì để sông?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của học sinh
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
- Hình thành nhóm, bầu nhóm trưởng
- Họp nhóm và làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
- HS trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2 Chính tả (nghe – viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: