Tính % khối lượng KMnO 4 trong Y và hiệu suất phân hủy thuốc tím?. Hãy phân loại (thật cụ thể) và gọi tên các chất.[r]
Trang 1PHÕNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
QUỲNH PHỤ
-*** -
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Hóa học lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 (2,0 điểm)
Đốt cháy photpho đỏ rồi đưa nhanh vào ống hình trụ không
đáy nắp lại (hình bên)
1 Em hãy nêu hiện tượng quan sát được và giải thích?
2 Cho giấy quì tím vào nước trong chậu sau thí nghiệm,
giấy quì tím có chuyển màu không? tại sao?
3 Có thể đốt lưu huỳnh giống photpho đỏ trong thí nghiệm
xác định thành phần không khí được không? tại sao?
Câu 2 (3,0 điểm)
Cho 10,08g hỗn hợp A gồm Mg , Al và Fe vào dung dịch chứa 30,66g axit clohiđric, phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 8,4 lít khí ở (đktc)
1 Hỗn hợp A có tan hết không? hãy chứng minh
2 Cô cạn dung dịch B thì được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 3 (3,0 điểm):
Nung a gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y (KCl, K2MnO4, MnO2, KMnO4) và O2 Trong Y có 2,98 gam KCl chiếm 29,1% theo khối lượng Lượng O2 ở trên đem oxi hóa vừa đủ với b gam C thu được 2,24 lít khí Z(đktc) có tỉ khối so với hiđro là 18,8 1.Tính giá a,b
2 Tính % khối lượng KMnO4 trong Y và hiệu suất phân hủy thuốc tím
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho các chất có công thức hóa học sau: N2O5, H2SO3, H2S, Na2O, Fe3O4, NaHCO3, K2SO4, Fe(OH)3
1 Hãy phân loại (thật cụ thể) và gọi tên các chất
2 Viết công thức cấu tạo của Fe3O4, NaHCO3, N2O5
3 Viết phương trình hóa học khi cho các chất lần lượt tác dụng với: H2O; O2; H2
Câu 5 (3,0 điểm)
Để đốt cháy hoàn toàn 6,9g chất X cần dùng 10,08 lít oxi (ở đktc) thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ về thể tích VCO2 : VH2O = 2 : 3
1.Tìm công thức phân tử của X Biết 2g chất X (ở đktc) chiếm thể tích 0,9739lít
2 Tính tổng số nguyên tử có trong 6,9g chất X
Câu 6 (3,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm SO2 và O2 có tỉ khối đối với heli bằng 12 Sau khi đun nóng hỗn hợp trên với chất xúc tác thu được hỗn hợp B gồm SO2, O2 và SO3 có tỉ khối đối với heli bằng 15
1 Hãy xác định thành phần % theo thể tích các khí trong A, B
2 Tính % SO2 bị oxi hóa thành SO3
Câu 7 (3,0 điểm)
Oxi hóa hoàn toàn 10,92 gam bột sắt trong khí oxi thu được 15,42 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt Cần V lít hỗn hợp B (ở đktc) gồm H2, CO để khử hoàn toàn hỗn hợp A
1.Viết phương trình hoá học xảy ra
2.Tính V?
(Cho Fe = 56, Mn = 55, C = 12, O = 16, S = 32, Cl = 35,5)
Hết
Trang 2ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 8
Năm học 2016 – 2017
1/
(2đ)
1
(1đ)
Hiện tượng
- Photpho tiếp tục cháy tạo khó trắng dày đặc, một lát sau rồi tắt
- Nước dâng lên đến vạch số 2
Giải thích: do photpho đã tác dụng với oxi
2P + 5O2 t0 2P2O5(rắn)
Do O2(chất khí) mất đi, sản phẩm P2O5 (chất rắn) thể tích không đáng kể nên áp suất trong ống giảm, nước dâng lên đúng bằng thể tích oxi bị mất đi
0,5
0,5
2
(0,5đ)
Giấy quì tím có chuyển màu Giấy quì tím hóa đỏ Vì tạo ra
dd axit làm quỳ tím hóa đỏ
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
0,5
3
(0,5đ)
Không được
vì sản phẩm là SO2 là chất khí, tan rất chậm hoặc không tan
hết trong nước nên áp suất trong ống giảm rất chậm và không
rõ rệt
S + O2
0
t
SO2
0,5
2/
(3đ)
1
(1,5đ)
+ Các pthh:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3) + Hỗn hợp A có tan hết
Số mol HCl: 30,66 : 36,5 = 0,84 mol
Số mol H2: 8,4:22,4 = 0,375 mol Theo PT (1),(2),(3)
nHCl (p.ư) = 2.nH2 = 2.0,375 = 0,75 < 0,84 mol
=> axit còn dư, hỗn hợp A tan hết
0,5
0,5 0,5
2
(1,5đ)
+ Dung dịch B gồm MgCl2, AlCl3, FeCl2 và HCl dư Khi cô cạn thì HCl bay hơi
Theo PT (1),(2),(3):
Áp dụng ĐLBTKL
mKL + mHCl pư = mmuối + mH2 => mmuối = 10,08 + 0,75.36,5 – 0,375.2 = 36,705gam
0,5
0,5 0,5
1
(2đ)
Các phương trình hóa học: 2KClO3 t0
2KCl + 3O2 (1) 2KMnO4 t0
K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)
0,5
Trang 33/
Vì mKCl = 2,98 gam chiếm 29,1% mY = 10,24 gam
Số mol KCl : 0,04 mol 2KClO3 t0
2KCl + 3O2 (1) 0,04 0,04 0,06 (mol)
nZ = 0,1 mol
Mz = 18,8.2 = 37,6 g/mol < MCO2 = 44g/mol
=> Z gồm CO2 và CO Gọi số mol CO2 là x, số mol CO là y
x + y = 0,1 44x + 28y = 0,1.37,6
x = 0,06 ; y = 0,04
PT : C + O2 t0 CO2 (3) 2C + O2 t0 2CO (4)
b = mC = (0,06 + 0,04).12 = 1,2 g Theo (3),(4) nO2 = 0,08 mol = nO2 (1), (2)
Áp dụng ĐLBTKL
a = mY + mO2 = 10,24 + 0,08.32 = 12,8g
0,5
0,5
0,5
2
(1đ)
nO2 (2) = 0,08 - 0,06 = 0,02 mol 2KMnO4 t0
K2MnO4 + MnO2 + O2 (2) 0,04 0,02 0,02 0,02 (mol) m(KMnO4) dư trong Y = 10,24 – 2,98 – 0,02.197 – 0,02.87 = 1,58g
%m(KMnO4) dư trong Y = 1,58 : 10,24 100% = 15,43%
H% = 0,04.158 : (0,04.158 + 1,58).100% = 80%
0,5
0,5
4/
(3đ)
1
(1đ)
N2O5 - oxit axit – đinitơ pentaoxit
Na2O - oxit bazơ – Natri oxit
Fe3O4 - oxit bazơ – oxit sắt từ , (sắt (II),(III) oxit)
H2SO3 - axit có oxi – axit sunfurơ
H2S - axit không có oxi – axit sunfuhiđric NaHCO3 - muối axit - Natri hiđro cacbonat
K2SO4 - muối trung hòa - kali sunfat
Fe(OH)3 - Bazơ không tan trong nước - sắt (III) hiđroxit
0,25 0,25
0,25 0,25
2
(0,75đ)
2 Fe3O4: O = Fe – O – Fe – O – Fe = O
NaHCO3 Na – O
C = O
H – O
N2O5: O O
N – O - N
O O
0,25
0,25
0,25
Trang 43
(1,25đ)
3 Các chất tác dụng với H2O là: N2O5, Na2O
N2O5 + H2O 2HNO3
Na2O + H2O 2NaOH Các chất tác dụng với O2 là: H2S, Fe3O4 2H2S + O2 t0 2S + 2H2O 4Fe3O4 + O2 t0 6Fe2O3 Các chất tác dụng với H2 là: Fe3O4
Fe3O4 + 4H2 t0 3Fe + 4H2O
0,5
0,5
0,25
5/
(3đ)
1
(2,5đ)
Số mol O2: 10,08 : 22,4 = 0,45 mol Gọi số mol CO2 là 2a => số mol H2O là 3a mol
Sơ đồ phản ứng: X + O2 t0 CO2 + H2O
Áp dụng ĐLBTKL 6,9 + 0,45.32 = 44.2a + 18.3a
a = 0,15
Số mol CO2 là 0,3 => nC = 0,3mol => mC = 3,6 g
Số mol H2O là 0,45 => nH = 0,9 mol => mH = 0,9g
Ta có: mC + mH = 4,5g < mX = 6,9g
=> Trong X có oxi
mO = 6,9 – 4,5 = 2,4 g => nO = 0,15mol
Gọi CT đơn giản của X là CxHyOz
Ta có: x : y : z = 0,3 : 0,9 : 0,15 = 2 : 6 : 1 + Mặt khác có:
Cứ 0,9739lít X có khối lượng 2 gam Vậy 22,4lít X có khối lượng 46 gam => MX = 46g/mol Công thức của X có dạng : (C2H6O)n = 46
=> n = 1 Vậy CTHH của X là C2H6O
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2
(0,5đ)
nX = 0,15 mol
cứ 1 mol C2H6O có 2mol C, 6 mol H và 1 mol O Vậy 0,15 -0,3 -0,9 -0,15 Vậy tổng số nguyên tử có trong 6,9g chất X là:
(0,3 + 0,9 + 0,15).6.1023 = 8,1.1023 hạt nguyên tử
0,5
6/
(2,0đ)
MA = 12.4 = 48g/mol Gọi số mol SO2 là x, số mol O2 là y trong 1 mol A
x + y = 1 64x + 32y = 48
=> x = 0,5; y = 0,5
=> %VSO2 = %VO2 = 50%
Gọi số mol SO2 phản ứng là a PT: 2SO2 + O2 t , 0 xt
2SO3
a 0,5a a (mol)
Áp dụng ĐLBTKL: có mB = mA = 48g Trong B có: a mol SO3
0,5 – a mol SO2
0,5
0,25 0,25
Trang 50,5 -0,5.a mol O2
MB = 48 / (1-0,5a) = 60 => a = 0,4 mol Trong B có: 0,4 mol SO3 0,1 mol SO2 0,3 mol O2
%VSO3 = %nSO3 = 0,4: 0,8 100% = 50%
%VSO2 = %nSO2 = 0,1: 0,8 100% = 12,5%
%VO2 = 100% -50% -12,5% = 37,5%
0,5
0,5
2
(1,0đ)
% SO2 bị oxi hóa thành SO3
% SO2 (bị oxi hóa) = 0,4: 0,5 100% = 80%
1
7/
(3đ)
1
(1đ)
Các PTHH:
2 Fe + O2
0
t
2 FeO (1)
3 Fe + 2 O2
0
t
Fe3O4 (2)
4 Fe + 3 O2 t0 2 Fe2O3 (3)
A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 FeO + H2 t0 Fe + H2O (4)
Fe3O4 + 4H2 t0 3Fe + 4H2O (5)
Fe2O3 + 3 H2 t0 2Fe + 3 H2O (6)
FeO + CO t0 Fe + CO2 (7)
Fe3O4 + 4CO t0 3Fe + 4CO2 (8)
Fe2O3 + 3 CO
0
t
2Fe + 3 CO2 (9)
0,5
0,5
2
(2đ)
b) Tính VB Khối lượng O2 tham gia : 15,42 -10,92 = 4,5g Khối lượng oxi trong oxit: mO = 4,5g
nO = 4,5: 16 = 0,28125mol Theo PT (4)->(9):
nH2 + nCO = nO(oxit) = 0,28125 mol
VB = 6,3 lít
0,5 0,5
0,5 0,5
Ghi chú:
+ HS làm cách khác đúng vẫn đạt điểm tối đa
+ Phương trình hóa học thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì được 1/2 số điểm phương trình đó
+ Điểm toàn bài là tổng điểm từng phần, không làm tròn